Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Vietinbank Bãi Cháy - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ lý luẬn vỀ cho vay tiêu dùng cá nhân Ở ngân hàng thương mẠi 7
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG hoẠt đỘng cho vay tiêu dùng cá nhân tẠi Vietinbank Bãi
Cháy 21
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ lý luẬn vỀ cho vay tiêu dùng cá nhân Ở ngân hàng thương mẠi 7
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG hoẠt đỘng cho vay tiêu dùng cá nhân tẠi Vietinbank Bãi
Cháy 21
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam
CB CNV Cán bộ công nhân viên
CBTD Cán bộ tín dụng
CVKD Cho vay kinh doanh
CVTD Cho vay tiêu dùng
DSCV Doanh số cho vay
HĐTD Hợp đồng tín dụng
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
MARITIMEBANK Ngân hàng Hàng hải Việt Nam
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại

hiểu về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân hiện nay là rất cần thiết, để từ đó giúp
các NHTM có những hướng phát triển đúng đắn, đạt hiệu quả cao, góp phần hỗ trợ
làm cải thiện đời sống dân cư và tăng trưởng xã hội.
Là một chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống NHTM Việt Nam,
Vietinbank Bãi Cháy cũng rất chú trọng tới hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân và
đây cũng là một trong những hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận cho ngân hàng.
Tuy nhiên hoạt động này vẫn bộc lộ một số tồn tại, do đó cần phải nghiên cứu cả về
lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Nhận thức
được vai trò tích cực đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoạt động cho vay tiêu
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
dùng cá nhân tại Vietinbank Bãi Cháy ” . Trong chuyên đề thực tập của mình, em
tập trung tìm hiểu về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân, tìm ra những hạn chế và
nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó. Và bằng những kiến thức và hiểu biết của mình,
em đã đưa ra một số giải pháp và ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
tiêu dùng cá nhân tại Vietinbank Bãi Cháy.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Từ thực trạng, đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của
hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Bãi Cháy giai đoạn từ năm 2010- 2012
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD cá
nhân cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Bãi Cháy.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại
Vietinbank chi nhánh Bãi Cháy
- Đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
tiêu dùng cá nhân tại Vietinbank Bãi Cháy theo hướng ngày càng nâng cao hiệu quả

nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bãi Cháy đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập, cung cấp cho em những số liệu và những kiến thức thực
tế để em có thể hoàn thành đề tài này.
Tuy đã cố gắng nhưng vì kiến thức thực tế còn hạn chế, thời gian thực tập
không dài và một số khó khăn trong quá trình nghiên cứu nên chuyên đề của em
không tránh khỏi những sai sót, hạn chế về cả nội dung lẫn hình thức. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô cũng như các cán bộ nhân viên trong chi
nhánh để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN Ở
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát
triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá,
ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế
thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu được.
Theo luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12
tháng 12 năm 1997, định nghĩa : NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục
tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác
của pháp luật.
Theo Luật Ngân hàng nhà nước:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với

gian, hoạt động huy động vốn của NHTM cũng phong phú hơn như có thêm hình
thức vay vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước bằng cách chủ
động phát hành kỳ phiếu hay trái phiếu ngân hàng. Ngoài ra NHTM còn được
vay vốn từ các NHTM khác, vay nước ngoài, vay Ngân hàng trung ương dưới
hình thức tái chiết khấu.
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ sử dụng vốn đó để cho
vay, đầu tư và thực hiện hoạt động ngân quỹ. Hoạt động ngân quỹ của ngân hàng là
nhằm bảo đảm khả năng chi trả hoặc thanh toán trường xuyên cho khách hàng.
Thông qua việc đầu tư trở lại cho nền kinh tế, ngân hàng hỗ trợ cho nhu cầu chi tiêu
hàng hoá, dịch vụ, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật làm tăng năng suất lao động,
nâng cao mức sống xã hội. Trong nghiệp vụ sử dụng vốn, cho vay là hoạt động chủ
yếu của Ngân hàng và cũng là nguồn mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, đầu tư cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao, theo đó, ngân hàng
sẽ sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư vào các chứng khoán mà ngân hàng lựa
chọn. Các hình thức cho vay và đầu tư hết sức đa dạng, tùy theo các tiêu thức mà
người ta phân chia chúng thành nhiều loại khác nhau.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động thanh toán qua
ngân hàng ngày càng đóng vai trò rất quan trọng. Đây là hoạt động đang dần chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng. Ở các nước phát triển, hầu hết
các hoạt động thanh toán, chi trả của người dân đều được thực hiện qua hệ thống
ngân hàng. Các hoạt động thanh toán dùng tiền mặt chỉ phục vụ cho những nhu cầu
mua sắm với giá trị nhỏ. Hình thức thanh toán qua ngân hàng vừa là nhu cầu cũng
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
vừa là thách thức cho các quốc gia đang phát triển trong quá trình hội nhập với nền
kinh tế thế giới.
Trong các hoạt động cơ bản kể trên của Ngân hàng thương mại, hoạt động cho
vay đóng vay trò chủ chốt, thể hiện khả năng của các ngân hàng trong việc tìm kiếm
lợi nhuận.

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
3.2. Phân loại theo thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm. Mục đích của loại
cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự án
đầu tư.
3.3. Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
3.4. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả
năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào
3.5. Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố,
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như
thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
II. Một số lý thuyết về cho vay tiêu dùng cá nhân ở Ngân hàng thương mại
1. Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, theo đó khách
hàng cá nhân được ngân hàng giao cho một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của mình mà người vay có nhu cầu vay khác
nhau. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp những người
vay trang trải các nhu cầu như: Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở; đồ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích luỹ chưa đủ khả năng chi trả. Vì vậy, các
khoản Cho vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ so với tài sản của Ngân hàng,
nhưng số lượng khoản vay lại rất lớn do số lượng hộ gia đình lớn và nhu cầu chi
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
tiêu đa dạng.
Thứ tư: Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Các nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này
có thể thay đổi tuỳ vào tình trạng sức khỏe, công việc cũng như cơ cấu, chu kỳ của
nền kinh tế. Nguồn này cũng phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh
nghiệm đối với công việc của người này.
Thứ năm: Lãi suất của các khoản Cho vay tiêu dùng cao
Do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động
sản) dẫn đến chi phí cao. Vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất
cho vay thương mại.
Thứ sáu: Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ
học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay.
3. Các hình thức cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
3.1. Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ
gia đình.
Đặc điểm của các khoản CVTD cư trú là có giá trị lớn, thời hạn khá dài, đem
lại nguồn thu tương đối ổn định cho Ngân hàng. Rủi ro của khoản cho vay này chịu
ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường bất động sản do tài sản đảm bảo cho
khoản vay thường là tài sản hình thành từ vốn vay.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc
trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du
lịch của khách hàng cá nhân, hộ gia đình.

một thời hạn nhất định thường là ngắn trên tài khoản vãng lai và dư nợ tối đa bằng
với hạn mức tín dụng đã cam kết.
Thẻ tín dụng: Đây là hình thức cấp tín dụng trong đó Ngân hàng phát hành
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
NGÂN HÀNG CÔNG TY BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở Ngân hàng và đủ điều kiện cấp thẻ và
ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được sử dụng.
b. Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do
những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Sơ đồ 1.2: Phương thức cho vay tín dụng gián tiếp
(1)
(4)
(5)
(2)
(6) (3)
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ kí hợp đồng mua bán
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán lẻ hàng hoá.
(3) Công ty bán lẻ giao hàng hoá cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho Ngân hàng.
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng
CVTD gián tiếp có các ưu điểm sau:
• Giúp Ngân hàng tiết giảm được chi phí cho vay.
• Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay
• Là nguồn gốc để Ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt
động Ngân hàng khác.

thanh toán, kèm theo tài sản đã được thụ đắc trong một thời gian nhất định.
3.3. Căn cứ theo phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Ngân hàng căn cứ vào thu nhập cũng như nhu cầu
chi tiêu của khách hàng để xác định số tiền phải thanh toán mỗi kỳ của khách hàng.
Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng. Kỳ hạn trả nợ thường
là theo tháng vì nguồn trả nợ chính của người tiêu dùng là thu nhập mà họ nhận
được hàng tháng.
Trong Cho vay tiêu dùng trả góp, khách hàng sử dụng tiền vay ngân hàng
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
để mua hàng hoá tiêu dùng và thực hiện việc hoàn trả nợ gốc và lãi bằng cách
trả những khoản tiền bằng nhau vào những thời điểm cách đều nhau trong suốt
thời hạn vay.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp (trả 1 lần): Là khoản cho vay trong đó khách
hàng chỉ thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn. Quy mô của những khoản
vay loại này được dùng để chi trả tiền viện phí, mua sắm vận dụng gia đình có giá
trị nhỏ, sửa chữa nhà, ôtô …
4. Lợi ích của việc cho vay tiêu dùng cá nhân
4.1. Đối với người tiêu dùng
Nguồn tài chính từ Ngân hàng giúp đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng về
vấn đề mua sắm ôtô, nhà cửa, du lịch của người tiêu dùng. Mặt khác, hình thức tín
dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho họ
phải chú trọng hơn đến chủng loại hàng hoá, mẫu mã, chất lượng và cả giá cả của
hàng hoá. Tất cả các điều này đều đem lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể làm cho người đi
vay vượt quá khả năng chi trả, giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai.
4.2. Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng ngoài những nhược điểm chính khi cho vay tiêu dùng cá
nhân là rủi ro và chi phí cao, việc cho vay với đối tượng khách hàng này có những

Giá trị tăng trưởng = Tổng doanh số - Tổng doanh số
doanh số tuyệt đối CVTD năm (t) CVTD năm (t)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết đoan số CVTD năm (t) tăng so với doanh số
CVTD năm (t-1) là bao nhiêu. Chỉ tiêu này > 0, tức là số tiền ngân hàng cấp cho
khách hàng để tiêu dùng tăng lên, từ đó thể hiện rằng hoạt động CVTD của Ngân
hàng đã được mở rộng.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tương đối
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh số CVTD năm (t) so với năm (t-1).
Tỷ lệ tăng trưởngdoanh số
CVTD tương đối
=
Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối x 100%
Tổng doanh số CVTD năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD
tương đối
Tỷ trọng CVTD
=
Tổng doanh số CVTD x 100%
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
Tổng doanh số của hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng bao
nhiêu % trong tổng doanh số hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi tỷ lệ này tăng
qua các năm chứng tỏ quy mô CVTD đang được mở rộng.
5.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ Cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng tín dụng Ngân hàng cấp cho nền kinh tế
nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm.
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Gía trị tăng trưởng Dư

5.3. Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng
Số lượng khách hàng :thế hiện số khoản CVTD mà ngân hàng cung cấp.
Sự tăng, giảm số Số lượng khách hàng Số lượng khách hàng
lượng khách hàng Năm (t) Năm (t-1)
Số lượt khách hàng: Chỉ tiêu phản ánh số lần một khách hàng đến vay tiêu
dùng tại Ngân hàng trong một năm. Số lượt khách hàng càng cao, càng thể hiện sự
tin tưởng của khách hàng dành cho Ngân hàng. Đó là cơ sở cho Ngân hàng mở rộng
CVTD.
5.4. Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Tỷ trọng Dư nợ CVTD sản phẩm (i) x 100%
SP CVTD Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh thế mạnh của mỗi Ngân hàng trong lĩnh vực CVTD.
Tỷ trọng của mỗi sản phẩm nào đó cao chứng tỏ Ngân hàng đó có thế mạnh về sản
phẩm này.
5.5. Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn Doanh số thu nợ CVTD
CVTD Dư nợ CVTD bình quân
Vòng quay vốn phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay
vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh,
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với một số vốn nhất
định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu
cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào
các lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín
dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao.
5.6. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ Nợ xấu Nợ xấu CVTD
CVTD Tổng dư nợ CVTD
Nợ xấu phản ánh số tiền mà ngân hàng chưa thu được khi các khoản vay đã
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
19

Qua 15 năm xây dựng và trưởng thành, xét về quy mô cũng như năng lực phát
triển, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển tại một khu vực kinh tế năng động, từ
01/01/2006, Ngân hàng công thương chi nhánh Bãi Cháy được nâng cấp thành chi
cấp 01 hạch toán phụ thuộc ngân hàng công thương Việt Nam. Với vị trí thuận lợi
nằm ở vị trí trung tâm khu vực Bãi Cháy, một khu vực kinh tế năng động với các
loại hình kinh tế du lịch, dịch vụ, công nghiệp, cảng biển ngày càng phát triển, chi
nhánh đã và đang phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác.
Nhưng về cơ bản thì VietinBank Bãi Cháy vẫn là ngân hàng chiếm thị phần lớn
nhất. Tốc độ tăng trưởng về huy động vốn và cho vay nền kinh tế cao hơn so với tốc
độ tăng trưởng chung trên địa bàn
Là ngân hàng đặt trụ sở đầu tiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hiện nay, với
nguồn vốn trên 800 tỷ đồng, VietinBank Bãi Cháy đã trở thành một trong các chi
nhánh ngân hàng lớn nhất trên địa bàn. Đến 24/02/2013, VietinBank Bãi Cháy với
đội ngũ CB CNV là 77 người, phân ra làm 14 phòng, tổ chính như sau:
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
21
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
SƠ ĐỒ 2.1:
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VIETIN BANK CHI
NHÁNH BÃI CHÁY
(Nguồn : Phòng Tổ chức hành chính)
1.2. Hoạt động kinh doanh chủ yếu
a. Hoạt động huy động vốn
Tính đến hết ngày 31/12/2012, tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh
đạt 883 tỷ đồng, tăng so với đầu năm là 92.5 tỷ đồng (tốc độ tăng 10,47%); đạt 84%
kế hoạch Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam giao cho chi nhánh (kế hoạch
giao đến 31/12/2012 là: 1.050 tỷ đồng). Trong đó, phân loại huy động vốn:
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

đạt 88% kế hoạch (kế hoạch giao là 856 tỷ đồng).
- Theo kỳ hạn: Tiền gửi bảo đảm thanh toán và không KH 139 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 15,7% tổng nguồn vốn. Tiền gửi có KH dưới 12 tháng là 616 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 69,8% tổng nguồn vốn. Tiền gửi từ 12 đến dưới 24 tháng là
127 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14,4% tổng nguồn vốn. Tiền gửi từ 24 tháng trở lên là
0,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,07% tổng nguồn vốn.
- Theo loại tiền: Tiền gửi VNĐ là 791 tỷ đồng, tăng 172 tỷ đồng so với đầu
năm, chiếm 89,6% tổng nguồn vốn. Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ đạt 91 tỷ đồng, tăng
29,4 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm 10,4% tổng nguồn vốn.
BIỂU ĐỒ 2.1:
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VIETINBANK BÃI CHÁY
(Đơn vị: Triệu đồng)
(Nguồn: Chi nhánh Vietinbank Bãi Cháy)
Từ biểu đồ : Tổng nguồn vốn huy động được năm 2011 đạt 790.514 triệu
đồng, tăng 22,15% so với năm 2010. Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 đạt
883.000 triệu đồng, tăng 10,47% so với năm 2011 và tăng 30,3% so với năm 2010.
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
23
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
Theo đó:
- Hoạt động huy động vốn của VietinBank Bãi Cháy đã có sự tăng
trưởng trong ba năm trở lại đây. Tỷ lệ tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng khá
lớn và ngày càng có tín hiệu tăng, điều này cho thấy chi nhánh có nỗ lực rất lớn
trong việc tiếp cận và trang thủ nguồn tiền thanh toán cũng như tiền nhàn rỗi
trong dân cư trên địa bàn.
- Kỳ hạn tiền gửi dịch chuyển dần từ loại tiền gửi có kỳ hạn dài sang loại có kỳ
hạn ngắn. Đến 31/12/2012, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 69,8% tổng
nguồn vốn (năm 2011 là 60,45%). Điều này xảy ra do từ đầu năm 2012, lãi suất tiền gửi
tiết kiệm có nhiều biến động, ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người gửi. Tuy đến cuối năm
2012, NHNN quy định mức lãi suất huy động dài hạn cao hơn mức ngắn hạn, nhưng do

BIỂU ĐỒ 2.2:
TÌNH HÌNH DƯ NỢ VIETINBANK BÃI CHÁY
(Đơn vị: Triệu đồng)
(Nguồn: Chi nhánh Vietinbank Bãi Cháy)
Từ biểu đồ ta thấy: Tổng dư nợ năm 2011 là 770.651 triệu đồng, tăng 22,63%
so với năm 2010. Tổng dư nợ năm 2012 của chi nhánh đạt 846.000 triệu đồng, tăng
75,349 triệu đồng so với năm 2011 (tăng 8,9% ), tăng 249,78 triệu đồng so với năm
2010 ( tăng 29,52%)
Năm 2012, thị phần nợ trên địa bàn tăng 101 khách hàng so với năm 2011,
tăng 193 khách so với năm 2010. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này chủ yếu là khách
hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân – hộ gia đình tuy có tăng về số lượng và dư
nợ nhưng nhìn chung là vẫn chiếm tỷ trọng thấp, vẫn chưa tương xứng với quy mô
Sinh viên: Nguyễn Thu Hiền Lớp: Kinh tế Phát triển 51A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status