phân tích hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HỒNG HẠNH

PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ-9/2013

1


TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HỒNG HẠNH
MSSV: 4104593

PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC

công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống.
Vì thời gian hạn chế, kiến thức bản thân còn hạn hẹp, quá trình nghiên cứu
diễn ra chưa sâu nên ñề tài của em khó tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận ñược
sự ñóng góp của quý Thầy, Cô cùng Ban lãnh ñạo Ngân hàng ñể giúp em khắc
phục những thiếu sót còn tồn ñọng.
Một lần nữa em xin thành thật cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày…..Tháng 11 Năm 2013
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hồng Hạnh

i


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng Luận văn này do chính tôi thực hiện sau khoảng thời
gian theo học tại trường ðại học Cần Thơ. Nhờ sự tận tình chỉ dạy của các Thầy,
Cô cùng sự hướng dẫn, giúp ñỡ từ phía các anh chị trong Ngân hàng TMCP Việt Á
chi nhánh Cần Thơ. Tôi xin cam ñoan ñề tài sử dụng số liệu trung thực và không
trùng với bất cứ ñề tài nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, Ngày 19 Tháng 11 Năm 2013
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hồng Hạnh

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Cần Thơ, Ngày….Tháng 12 Năm 2013

iv


NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

MỤC LỤC………………………………………………………………………..vi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU……………………………………………………1
1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI………………………………………………….1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………………………………………..3
1.2.1 Mục tiêu chung……………………………………………………..3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………………..3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……………………………………………….3
1.3.1 Phạm vi không gian………………………………………………...3
1.3.2 Phạm vi thời gian…………………………………………………...3
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu………………………………………………3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU………………………………………………………………………………4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN...........................................................................4
2.1.1 Các khái niệm……………………………………………………....4
2.1.2 Nguyên tắc cho vay……………………………………………….11
2.1.3 ðiều kiện vay vốn…………………………………………………12
2.1.4 Cách thức phân loại cho vay............................................................12
2.1.5 Quy trình cho vay tại VAB Cần Thơ……………………………...14
2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh
nghiệp…………………………………………………………………………....17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu..........................................................18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……………………………………18
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VAB CẦN THƠ………………………………21
3.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ……………………………21
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Thành Phố Cần Thơ……………………..21
3.1.2 Khái quát về thị trường tài chính hiện nay………………………..22
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIỆT Á……………..23
3.2.1 Vốn ñiều lệ………………………………………………………..24
3.2.2 Mạng lưới hoạt ñộng……………………………………………...24

2013……………………………………………………………………………..48
4.3.1 Doanh số cho vay………………………………………………...49
4.3.2 Doanh số thu nợ…………………………………………………..52
4.3.3 Dư nợ……………………………………………………………..56
4.3.4 Nợ xấu…………………………………………………………….59
4.4 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP…………………………………………….63
4.4.1 Dư nợ trên Vốn huy ñộng…………………………………………64
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng…………………………………………..64
4.4.3 Hệ số thu nợ……………………………………………………….64
4.4.4 Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp………………………………………..65
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ðỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ………66
5.1 ðIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ………………………………………….66
5.1.1 ðiểm mạnh………………………………………………………..66
5.1.2 Hạn chế……………………………………………………………67
5.2 GIẢI PHÁP…………………………………………………………….68
5.2.1 Tăng cường huy ñộng vốn ñể ñáp ứng nhu cầu cho vay………….68
5.2.2 Giảm tối ña sự gia tăng của nợ xấu……………………………….68
vii


5.2.3 Chủ ñộng hơn trong việc tìm kiếm khách hàng…………………..69
5.2.4 Trung thực, công tâm trong vấn ñề ñịnh giá tài sản ñảm bảo…….69
5.2.5 Xây dựng văn hóa VAB, phấn ñấu vì VAB phát triển bền vững...69
5.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…………………………….70
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………….71
6.1 KẾT LUẬN…………………………………………………………….71
6.2 KIẾN NGHỊ……………………………………………………………72

Trang
Hình 3.1: Sơ ñồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ……27
Hình 3.2: Cơ cấu nhân viên phân theo trình ñộ………………………………….28
Hình 4.1: Tình hình nguồn vốn của VAB Cần Thơ 2010-6/2013……………….36
Hình 4.2: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn…………..49
Hình 4.3: Doanh số thu nợ khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn…………….52
Hình 4.4: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn……………………….56
Hình 4.5: Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn……………………...59

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN
VAB
TMCP
PGD
DSCV
DSTN
DNNN
Công ty TNHH
ðBSCL
TCTD
VCCI
CIC
VAMC

Ngân hàng Nhà Nước
VietABank-Ngân hàng Việt Á

ñộng. Cụ thể lần giảm lãi suất ñầu tiên trong năm 2012 là từ 14%/năm xuống
còn 13%/năm theo TT 05/2012/TT-NHNN ngày 12/03/2012, tiếp tục giảm vào
ngày 11/06/2012 là 9%/năm (thông tố 19/2012/TT-NHNN) và gần ñây nhất ñộng
thái này tiếp tục ñược thực hiện ngay sau quyết ñịnh của NHNN về việc giảm
trần lãi suất huy ñộng kỳ hạn ngắn bằng VNð từ 7,5%/năm xuống 7%/năm. Mục
ñích của việc hạ trần lãi suất huy ñộng là ñể lãi suất cho vay giảm theo, giúp các
doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn và giảm ñi phí lãi vay phải chịu.
Tuy nhiên giải pháp này chỉ giúp ñược phần nào chứ không thể duy trì hiệu quả
cao và lâu dài ñối với tình hình khó khăn của các doanh nghiệp hiện nay.
Tọa lạc tại vị trí ñịa lý thuận lợi cùng với vai trò trung tâm của ðBSCL
Cần Thơ ñang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa-hiện ñại hóa.
Mục tiêu này không thể thực hiện nếu thiếu ñi sự góp sức của các doanh nghiệp,
tuy nhiên lại vấp phải khó khăn khi các doanh nghiệp trong khu vực ñang bị trở
ngại trong việc tiếp cận nguồn vốn và ñiều này ñã ñòi hỏi sự giúp ñỡ không nhỏ
từ các ngân hàng trên ñịa bàn TP Cần Thơ. Việt Á (VAB) là một trong số những
ngân hàng ñó.

1


Với vị thế của một NH non trẻ với bề dày hoạt ñộng chỉ gần 10 năm song
VietABank Cần Thơ vẫn ñang từng bước củng cố chỗ ñứng và sự trưởng thành
của mình trong việc mở rộng quy mô hoạt ñộng và ña dạng hóa dịch vụ cung cấp.
ðối với hoạt ñộng cho vay khách hàng Doanh nghiệp, VAB hết sức thận trọng vì
ñây là mảng ñem lại thu nhập khá cao cho ngân hàng, tuy nhiên thu nhập cao
thường tiềm ẩn rủi ro lớn, cần phân tích một cách thận trọng ñể ñạt ñược hiệu quả
cao nhất và hạn chế ñến mức thấp nhất những thiệt hại nếu có. Nhưng rốt cuộc
vấn ñề này ñược giải quyết như thế nào, thực tế hoạt ñộng này ra sao? Chính vì
những thắc mắc còn chưa ñược giải quyết ñồng thời ñể tìm hiểu kỹ hơn về vấn ñề
này em quyết ñịnh lựa chọn ñề tài “ Phân tích hoạt ñộng cho vay Khách hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Mục tiêu 1:Tìm hiểu sơ lược về các hoạt ñộng chủ yếu của Ngân hàng
Việt Á ñể có cái nhìn bao quát hơn về ngân hàng.
-Mục tiêu 2: Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh, tình hình nguồn vốn
và cho vay tại VAB Cần Thơ từ năm 2010 ñến 6/2013.
-Mục tiêu 3: ði sâu tìm hiểu về tình hình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại VAB Cần Thơ trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng ñầu năm
2013.
-Mục tiêu 4: ðề ra giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của
hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VAB Cần Thơ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện tại NH TMCP Việt Á (VAB) chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu ñược thu thập từ năm 2010 ñến 6 tháng ñầu năm 2013
ðề tài ñược thực hiện từ 9/2013 ñến 12/2013
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt Á chi
nhánh Cần Thơ và một số vấn ñề có liên quan ñến ñề tài ñang nghiên cứu như
tình hình hoạt ñộng kinh doanh, tình hình nguồn vốn, nợ xấu…của VAB Cần Thơ
từ năm 2010 ñến 6/2013 ñể từ ñó mới ñưa ra những nhận xét khách quan và ñề ra
một số giải pháp có thể thực hiện ñể nâng cao chất lượng của hoạt ñộng cho vay
mảng hách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng này.

3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN



-Phân loại doanh nghiệp:
Có nhiều cách ñể phân loại một doanh nghiệp, cũng theo Luật Doanh
Nghiệp năm 2005 và chúng ta có thể dựa vào dấu hiệu sở hữu, chế ñộ chịu trách
nhiệm hoặc dựa vào thành phần góp vốn ñể tiến hành phân loại một doanh
nghiệp.
Dựa trên dấu hiệu sở hữu, tức là căn cứ vào chủ sở hữu phần vốn thành
lập nên doanh nghiệp ta có những loại doanh nghiệp sau:
+ Doanh nghiệp Nhà Nước: là loại hình doanh nghiệp mà Nhà Nước sở
hữu trên 50% vốn ñiều lệ, từ ñó Nhà nước giữ quyền chi phối nhất ñịnh ñối với
hoạt ñộng của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tập thể: là doanh nghiệp do các thành viên cùng góp công
sức tài sản, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
+ Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị-xã hội: là doanh nghiệp ñược
thành lập từ nguồn kinh phí của các tổ chức chính trị-xã hội.
+ Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài: là những doanh nghiệp mà
nguồn vốn của doanh nghiệp ñược hình thành từ toàn bộ hoặc một phần vốn góp
của các nhà ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Dựa trên tính chất của chế ñộ chịu trách nhiệm, tức là ai sẽ có trách
nhiệm về mặt tài sản ñối với các hoạt ñộng của doanh nghiệp thì phân thành hai
hình thức như sau:
+ Loại doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn: là loại doanh nghiệp mà
chủ sở hữu ñầu tư vốn chỉ chịu trách nhiệm ñối với các khoản nợ của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn góp ban ñầu ñã ñầu tư ñể thành lập doanh nghiệp.
+ Loại doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn: là loại doanh nghiệp mà chủ sở
hữu ñầu tư vốn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình ñối với các
khoản nợ của doanh nghiệp.

+ Công ty hợp danh:
Là doanh nghiệp trong ñó phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung
của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau ñây gọi là thành viên
hợp danh). Ngoài thành viên hợp danh còn có thể có thêm thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản
của mình trong khi ñó các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi
số vốn họ ñã góp vào công ty. Công ty hợp danh không ñược phép phát hành
chứng khoán.

6


+ Nhóm công ty:
Là tập hợp các doanh nghiệp, công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với
nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
Nhóm công ty bao gồm các hình thức như công ty mẹ-công ty con, tập ñoàn kinh
tế hoặc các hình thức khác.
Ngoài ra chúng ta còn có thể phân loại doanh nghiệp dựa vào quy mô hoạt
ñộng. Theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 và Nghị ñịnh
90/2001/Nð-CP có thể phân ra như sau:
+ Doanh nghiệp có quy mô nhỏ: có tổng số vốn dưới 20 tỷ ñồng và số
lượng nhân viên từ 10 ñến 200 người.
+ Doanh nghiệp có quy mô vừa: có tổng số vốn trên 20 tỷ và dưới 100 tỷ
ñồng, số lượng nhân viên từ 200 ñến 300 người.
+ Doanh nghiệp có quy mô lớn: có tổng số vốn trên 100 tỷ ñồng và số
lượng nhân viên lớn hơn 300 người.
2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng và cho vay
a. Tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất ñịnh với một khoản chi phí nhất

Là những khoản nợ trong hạn ñược ñánh giá có khả năng thu hồi ñủ gốc và lãi
ñúng hạn. Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng ñánh giá là
có khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi gốc và lãi ñúng thời
hạn còn lại.
- Nợ nhóm 2 (còn gọi là nợ cần chú ý):
Là những khoản nợ quá hạn từ trên 10 ngày và dưới 90 ngày. Các khoản nợ
ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức
thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về khả năng trả nợ ñầy
ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu).
- Nợ nhóm 3 (còn gọi nợ dưới tiêu chuẩn):
Là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân
loại vào nhóm 2. Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không
ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng.
- Nợ nhóm 4 (còn gọi là nợ nghi ngờ):
Bao gồm những khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại
lần ñầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. ðây ñược ñánh giá
là những khoản nợ mang lại tổn thất cao cho ngân hàng

8


- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn):
Là những khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần
ñầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn. Các khoản nợ khoanh,
nợ chờ xử lý.

dụng trong trường hợp này ñể chỉ toàn bộ phần các khoản nợ ñã thu về khi ñáo
hạn hợp ñồng bao gồm cả phần các khoản ñã thu hồi trước hạn. Chỉ tiêu này ñược
áp dụng trong một khoảng thời gian cụ thể.
2.1.1.6 Vốn huy ñộng
Là toàn bộ các khoản thu mà ngân hàng huy ñộng ñược từ khách hàng, các
tổ chức hoặc cá nhân. Vốn huy ñộng thường ñược ñại ña số các ngân hàng sử
dụng ñể ñem ñi cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ ngân hàng nhằm mục ñích thu
lợi nhuận.
Hoạt ñộng huy ñộng vốn ñược thực hiện dưới các hình thức như sau:
-Vốn huy ñộng từ tiền gửi của các tổ chức và cá nhân;
-Vốn nhận ủy thác ñầu tư;
-Vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước;
-Vốn vay Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam;
-Phát hành giấy tờ có giá.
2.1.1.7 Dư nợ
Là toàn bộ các khoản tiền ngân hàng ñem ñi cho vay mà vẫn chưa thu hồi
ñược tại một thời ñiểm xác ñịnh. Dư nợ ñược xác ñịnh bằng cách lấy doanh số
cho vay trừ ñi doanh số thu nợ. Ta có công thức như sau:
- Dư nợ cuối kỳ
= Dư nợ ñầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
- Hệ số dư nợ tín dụng
= (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có)* 100%
Hệ số dư nợ tín dụng cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong
tổng tài sản có của ngân hàng. Ta thấy hệ số này càng lớn thì rủi ro tín dụng càng
cao. Thông thường các ngân hàng có thể sử dụng chỉ tiêu này ñể phân dư nợ ra
làm 3 nhóm:

10



lợi nhuận nên giá trị hoàn trả phải bao gồm cả lãi phát sinh. Phải ñảm bảo chi trả
lãi tiền gửi cho khách hàng vừa ñem lại lợi nhuận cho ngân hàng

11


Nguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc và lãi ñược xem là hiển nhiên vì bản chất
của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn tạm thời và có sự hoàn trả,
giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban ñầu. Nếu ñến thời ñiểm ñáo hạn mà khách
hàng vẫn không trả nợ buộc ngân hàng phải phong tỏa tài khoản tiền gửi (nếu có)
của khách hàng tại ngân hàng, chuyển nợ quá hạn hoặc dùng ñến biện pháp cuối
cùng là phát mãi tài sản của khách hàng ñể thu hồi nợ.
2.1.3 ðiều kiện vay vốn
ðể ñảm bảo khách hàng có khả năng ñể thực hiện các nguyên tắc vay vốn,
ngân hàng yêu cầu khách hàng phải ñáp ứng một số ñiều kiện nhất ñịnh. Ngân
hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn các ñiều kiện tối thiểu như
sau:
- Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật.
- Có mục ñích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy ñịnh về ñảm bảo tiền vay theo quy ñịnh của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. [7,Tr.40]
ðối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài thì phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy ñịnh pháp luật của
Nhà Nước mà pháp nhân ñó có quốc tịch hoặc cá nhân ñó là công dân, với ñiều
kiện pháp luật nước ngoài ñó ñược Bộ Luật Dân Sự và các văn bản pháp luật của
Việt Nam quy ñịnh hoặc ñược ñiều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ñã
ký kết tham gia quy ñịnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status