Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh phú quốc - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐẶNG KHÁNH HOÀNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐẶNG KHÁNH HOÀNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02

dạy và truyền đạt để em có được kiến thức hữu ích phục vụ công việc của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Đình Chất, người Thầy đã tận
tình chỉ bảo và góp ý cho em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành được
đề tài này.
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân,
còn có sự hỗ trợ rất nhiều từ bạn bè và đồng nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Phú Quốc và các lãnh đạo tại các chi nhánh của ngân
hàng khác tại Phú Quốc.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện
hết sức thuận lợi cho em thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 07 năm 2016
Tác giả luận văn

ĐẶNG KHÁNH HOÀNG

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................................................8
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh...............................................8

2.2.1. Giới thiệu.........................................................................................................37
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc....................................38
2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ......................................................39
2.2.4. Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh, slogan, logo và giá trị cốt lõi ..............41
2.2.5. Các thành tích đạt được....................................................................................42
2.2.6. Thị phần của Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc .............................................42
2.2.7. Chức năng hoạt động .......................................................................................45
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Sacombank Phú Quốc ....................................46
2.3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................46
2.3.2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh ..........................................................47
2.3.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của các chuyên gia...................................................67
2.3.4. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh .............................................................67
2.3.5. Phân tích môi trường kinh doanh và ma trận EFE, IFE.....................................78
Tóm tắt chương 2.......................................................................................................85
vi


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA SACOMBANK PHÚ QUỐC...........................................................86
3.1. Một số định hướng chung ...................................................................................86
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Quốc đến 2020 ......................86
3.1.2. Định hướng phát triển của Sacombank.............................................................86
3.1.3. Định hướng phát triển của Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc trong thời gian tới....... 87
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Sacombank Phú Quốc .........88
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính..............................................................88
3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động ............................................................89
3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực điều hành ............................................................91
3.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin .............................92
3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ khách hàng..............................93
Tóm tắt chương 3.......................................................................................................93

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

PGD

: Phòng giao dịch

SPDV

: Sản phẩm dịch vụ

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần

TSĐB

: Tài sản đảm bảo


Bảng 2.12. Tổng hợp điểm đánh giá của chuyên gia ..................................................73
Bảng 2.13. Tổng hợp điểm đánh giá của khách hàng bên ngoài .................................74
Bảng 2.14. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Sacombank - Chi nhánh Phú Quốc........77
Bảng 2.15. Danh sách các chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng đang hoạt
động tại Phú Quốc .....................................................................................................81
Bảng 2.16. Ma trận EFE của Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc...............................83
Bảng 2.17. Ma trận IFE của Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc ................................84
ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter. Nguồn: [7]......................19
Hình 1.2. Năm yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. ........23
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và kiểm soát của Sacombank...................34
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành Sacombank ..........................................35
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành Sacombank – CN Phú Quốc .................38
Hình 2.1. Thị phần Sacombank Phú Quốc – Huy động vốn từ 2012 đên 2015 ...........43
Hình 2.2. Thị phần Sacombank Phú Quốc – Dư nợ từ 2012 đến 2015........................45
Hình 2.3. Tình hình thanh khoản của Sacombank Phú Quốc (Đvt:VNĐ)....................50
Hình 2.4. Kết quả kinh doanh của Sacombank Phú Quốc (2011-2015) ......................51
Hình 2.5. Tình hình thu dịch vụ của Sacombank Phú Quốc năm 2015 .......................63
Hình 2.6. Chương trình định hướng mảng khách hàng cá nhân năm 2015..................65
Hình 2.7. Chương trình định hướng mảng khách hàng doanh nghiệp năm 2015.........66
Hình 2.8. Chương trình khuyến mãi thực hiện được năm 2015 ..................................66
Sơ đồ 2.4. Năng lực cạnh tranh của 8 ngân hàng được khảo sát .................................76

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

xi


các NHTM Việt Nam mang tính chất độc quyền nhóm, các NHTM nhà nước chiếm thị
phần tuyệt đối và có tiềm lực tài chính lớn do sự trợ giúp của Nhà Nước. Thứ hai, mặc
dù mức lợi nhuận đạt được cao so với các ngành khác, rất nhiều NHTM Việt Nam
được đánh giá chưa thật sự an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE) của các NHTM trung bình khoảng 9-15 %/năm, không mang tính
bền vững và chưa chứng tỏ khả năng cạnh tranh tốt của các NHTM. Thứ ba, các
nghiệp vụ ngân hàng hiện tại còn quá đơn giản và chưa đa dạng. Hầu hết các NHTM
vẫn chỉ phát triển các sản phẩm truyền thống liên quan đến nghiệp vụ tín dụng, nhận
gửi và thanh toán. Thứ tư, trình độ quản lý kinh doanh chưa cao, tính chuyên nghiệp
trong hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại còn thấp. Hoàn thiện hệ thống phân
phối thông qua kiểm soát tốt giá trị của các chi nhánh đang tồn tại và thành lập thêm
phòng giao dịch tại nước ngoài; Tiếp tục củng cố và phát huy nguồn nhân lực thông
qua đào tạo, tuyển dụng, chế độ chính sách lương, thưởng và đãi ngộ.
Các nghiên cứu trong nước về đề tài đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng
đều đi theo hướng phân tích S.W.O.T và xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh dựa
trên phương pháp chuyên gia và thu thập thông tin từ khách hàng về khả năng cạnh
tranh của các ngân hàng trong cùng thị trường từ đó so sánh và đánh giá năng lực cạnh
tranh của ngân hàng với nhau. Qua các mô hình nghiên cứu phổ biến về năng lực cạnh
tranh hiện nay như mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter, mô hình 6M của
Philip Kotler, mô hình CAMELS và sơ lược qua các tiêu chí sử dụng trong việc đánh
giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Đánh giá năng lực cạnh tranh của
Sacombank – chi nhánh Phú Quốc thông qua 5 năng lực cạnh tranh, xây dựng ma trận
hình ảnh cạnh tranh của chi nhánh Phú Quốc và ma trận các yếu tố ngoại vi (EFE) và
ma trận các yếu tố nội bộ (IFE). Mô tả bức tranh về định hướng phát triển kinh tế xã
hội của huyện Phú Quốc trong tương lai và định hướng phát triển của Sacombank làm
cơ sở thực tiễn cho hệ thống giải pháp tiếp theo, giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của Sacombank – chi nhánh Phú Quốc.

mình. Đánh giá năng lực cạnh tranh là chủ đề không mới trong các công trình nghiên
cứu, tuy nhiên là vấn đề được quan tâm nhất hiện nay, đặc biệt là đối với ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn Thương Tín – chi nhánh Phú Quốc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong tương lai.
1


Mục tiêu cụ thể
Đánh giá năng lực của chi nhánh ngân hàng thông qua năng lực tài chính, hoạt
động, lãnh đạo, ứng dụng công nghệ thông tin và cung ứng dịch vụ khách hàng.
So sánh năng lực cạnh tranh của Sacombank – chi nhánh Phú Quốc với một số
chi nhánh NHTM khác trên địa bàn thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Phân tích môi trường kinh doanh bằng ma trận EFE và IFE nhằm đánh giá lợi thế
cạnh tranh cũng như những thách thức của Sacombank – chi nhánh Phú Quốc trong
tình hình mới.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Phú Quốc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng
lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, trong đó tập trung vào so sánh giữa
Sacombank – chi nhánh Phú Quốc và một số chi nhánh ngân hàng thương mại khác
trên địa bàn huyện Phú Quốc.
Việc đánh giá tình hình kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Sacombank - Chi
nhánh Phú Quốc được tiến hành trong giai đoạn 2012 – 2015
4. Phương pháp nghiên cứu

cạnh tranh khác.
Sử dụng Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm xác định vị thế của đối tượng
nghiên cứu đối với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Xây dựng ma trận EFE và IFE: Phân tích cơ hội và thách thức của tình hình
kinh tế liên quan đến ngành tài chính ngân hàng, điểm mạnh và điểm yếu của
Sacombank – chi nhánh Phú Quốc. Từ đó đề xuất các chiến lược nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn này hệ thống hóa những lý luận cơ bản về cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của các tác giả trong và ngoài
nước từ đó rút ra khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Sacombank –
chi nhánh Phú Quốc.
Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh và đánh
giá năng lực cạnh tranh của Sacombank – chi nhánh Phú Quốc thông qua phân tích mô
hình ma trận hình ảnh năng lực cạnh tranh. Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh chi nhánh Phú Quốc.
3


6. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tình hình nghiên cứu trong nước: Chủ đề cạnh tranh và nâng cao năng lực
cạnh tranh đã được khai thác rất nhiều qua các sách báo và những nghiên cứu cấp thạc
sĩ, tiến sĩ trong nước. Tại Việt Nam, kể từ khi quyển chiến lược cạnh tranh của
Micheal Porter phát hành năm 1998 thì nhiều nghiên cứu được tiến hành phân tích
năng lực cạnh tranh lợi thế cạnh tranh và đề xuất cách thức nâng cao năng lực cạnh
tranh cho doanh nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và cả tài chính, ngân hàng.
Trong giới hạn khả năng của tác giả, tác giả đã tham khảo được một số tài liệu nghiên
cứu về chủ đề đánh giá năng lực cạnh tranh có liên quan sau:
Từ những năm đầu tiên ký kết hiệp định thương mại song phương Việt Nam –
Hoa Kỳ, vấn đề cạnh tranh được bàn luận rất nhiều, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính và

banking, home banking, e_banking); Cải tiến và hoàn thiện hệ thống các dịch vụ
truyền thống thông qua việc cải tiến chất lượng dịch vụ, thủ tục giao dịch, phong cách
phục vụ và chính sách tìm hiểu thị trường. Thứ tư, tăng cường tính chuyên nghiệp
trong quản lý và nghiệp vụ ngân hàng; Hướng đến khách hàng và sản phẩm, dịch vụ
đảm bảo hài hòa lợi ích Cộng đồng - Khách hàng - Ngân hàng; Xây dựng môi trường
nội bộ lành mạnh với hệ thống khuyến khích hiệu quả [4].
Quá trình đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh đã dẫn đến hàng loạt các
nghiên cứu đánh giá tình hình hoạt động của một ngân hàng và đề xuất những giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thông qua phân tích ma trận hình
ảnh cạnh tranh. Phạm Tấn Mến (2008) [7] đã nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong xu thế
hội nhập đã phân tích và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức
của ngân hàng từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông Nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam với các ngân hàng khác. Tác giả đã sử dụng phương pháp
thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh cho ngân hàng Agribank: (1) Cần tăng sức mạnh tài chính thông qua tăng
vốn cấp 1 như kiểm soát tốt các khoản nợ, tăng cường trích quỹ; Tăng vốn cấp 2 như
phát hành trái phiếu, đánh giá lại tài sản cố định; (2) cần nâng cao công tác quản trị tài
sản nợ và có thông qua việc phối hợp nhịp nhàng giữa quản trị rủi ro tín dụng, quản trị
rủi ro thanh khoản; (3) hoàn thiện công tác tín dụng thông qua xây dụng, rà soát danh
mục khách hàng uy tín, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách nghiên cứu phát triển
kinh doanh, chấm điểm và xếp loại khách hàng trước khi cấp phát tín dụng, nâng cao
chất lượng thẩm định dự án, phát triển hơn nữa thị trường nông thôn và nghiên cứu
ứng dụng mô hình đánh giá rủi ro hoạt động tín dụng; (4) Đa dạng hóa các sản phẩm
truyền thống và phát triển sản phẩm mới bằng cách thành lập phòng nghiên cứu thị
trường và phát triển sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm theo phân khúc mà Agribank có
5


lợi thế cạnh tranh, nâng cao chất lượng bộ phận Marketing và hoàn thiện cơ sở hạ tầng



7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương chính:
Chương 1 bàn về Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại. Chương này, tác giả sẽ trình bày sơ lược về các khái niệm và lý thuyết có liên
quan đến năng lực cạnh tranh nói chung và năng lực cạnh tranh liên quan đến ngân
hàng thương mại nói riêng. Kế tiếp, tác giả sẽ tham khảo qua các mô hình nghiên cứu
phổ biến về năng lực cạnh tranh hiện nay như mô hình 5 áp lực cạnh tranh của
Micheal Porter, mô hình 6M của Philip Kotler, mô hình CAMELS và sơ lược qua các
tiêu chí sử dụng trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
(năng lực tài chính, hoạt động, điều hành, ứng dụng công nghệ thông tin và cung ứng
dịch vụ khách hàng). Cuối cùng, tác giả đề xuất ma trận hình ảnh cạnh tranh cho việc
đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Chương 2 tập trung vào đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phú Quốc. Chương này bao gồm 3
nội dung chính là giới thiệu về tình hình hoạt động của Sacombank nói chung và của
chi nhánh Phú Quốc nói riêng; Đánh giá năng lực cạnh tranh của Sacombank – chi
nhánh Phú Quốc thông qua 5 năng lực cạnh tranh (Năng lực tài chính, năng lực hoạt
động, năng lực điều hành, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực cung
ứng dịch vụ khách hàng). Cuối chương tác giả xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh
của chi nhánh Phú Quốc và ma trận các yếu tố ngoại vi (EFE) và ma trận các yếu tố
nội bộ (IFE).
Chương 3 sẽ bàn luận về các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Sacombank – Chi nhánh Phú Quốc. Đầu tiên, tác giả mô tả bức tranh về định hướng
phát triển kinh tế xã hội của huyện Phú Quốc trong tương lai và định hướng phát triển
của Sacombank làm cơ sở thực tiễn cho hệ thống giải pháp tiếp theo. Cuối cùng, tác
giả sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Sacombank – chi nhánh
Phú Quốc.


chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêu diệt đối thủ mà chính bản thân doanh
nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới
lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh [3].
8


Qua những quan điểm trên, có thể thấy rằng cạnh tranh không phải là triệt tiêu
lẫn nhau của các chủ thể tham gia cùng một thị trường mục tiêu, mà cạnh tranh là động
lực cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp tham gia trên thị trường. Cạnh tranh không
chỉ giúp doanh nghiệp tự cải thiện bản thân tốt hơn để tồn tại và phát triển trong quá
trình hội nhập sâu và rộng hiện nay mà nó còn mang đến nhiều giá trị hơn trước hết là
cho khách hàng, cho xã hội và cho quốc gia. Hàng hóa sẽ đa dạng và phong phú hơn,
đáp ứng ngày càng tốt hơn những đòi hỏi của người tiêu dùng, cải thiện công nghệ tiếp
cận khách hàng tốt hơn, cải thiện cung cách phục vụ và tối đa hóa giá trị khách hàng
trong chuỗi giá trị sản phẩm.
1.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường. Cạnh
tranh có hai mặt đối lập nhau: Một mặt, cạnh tranh là động lực để các doanh nghiệp
hoàn thiện mình trong việc tối thiếu hóa chi phí, tối đa hóa giá trị mang đến cho khách
hàng thông qua cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng cao nhất cho thị trường; Mặt
còn lại, cạnh tranh sẽ sàn lọc thị trường một cách hiệu quả. Nó không cho phép những
doanh nghiệp yếu kém tồn tại và nó chỉ giữ lại những doanh nghiệp tốt, có khả năng
tạo ra sản phẩm với chi phí thấp hoặc có khả năng mang đến những giá trị khác biệt
cho khách hàng hoặc cả hai.
Trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay, các quốc gia đề cao nền kinh tế
thị trường, nơi mà cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Đối với chủ thể
tham gia vào sản xuất và cung ứng hàng hóa dịch vụ, cạnh tranh giúp cho mỗi chủ thể
phải sáng tạo và nỗ lực nhiều hơn trong việc quản lý tốt nguồn lực của mình như: tài
chính, nghiên cứu và phát triển sản phẩm và quan trọng hơn hết là yếu tố con người.
Đối với người tiêu dùng, với sức mạnh mặc cả của mình, họ buộc nhà cung ứng sản

doanh nghiệp nào không có tiềm lực tài chính đủ mạnh sẽ hạn chế sản lượng cung
hoặc chuyển sang ngành khác. Cuộc cạnh tranh sẽ tiếp diễn tác động làm giá giảm hơn
nữa đến khi giá thị trường bằng với chi phí biến đổi bình quân thì các doanh nghiệp
nào có lợi thế về chi phí sẽ tồn tại và các doanh nghiệp nào có chi phí cao hơn giá bán
sẽ quyết định ngưng sản xuất hoặc chuyển sang kinh doanh ngành hàng khác. Khi
doanh nghiệp còn lại ít doanh nghiệp, cung thấp hơn cầu sẽ tác động làm giá cả tăng
lên đến khi cung thị trường cân bằng với cầu thị trường thì giá cả thị trường được thiết
lập. Cạnh tranh lúc này chủ yếu là cạnh tranh về giá và chi phi sản xuất.
(2) Cạnh tranh giúp điều tiết yếu tố sản xuất đầu vào của các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp cạnh tranh về chi phí sản xuất sẽ tìm cách sử dụng yếu tố đầu vào sao
cho tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa sản lượng sản xuất. Để đạt được mục tiêu như
vậy, nhà sản xuất phải phân bổ số tiền đầu tư có hạn của mình để mua các yếu tố sản
10


xuất với số lượng mỗi loại sao cho năng suất biên mỗi đồng đầu tư cho các yếu tố khác
nhau phải bằng nhau.
(3) Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế sản xuất hợp lý hơn, tức là giải quyết hiệu
quả câu hỏi sản xuất cái gì, bao nhiêu? Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Các
doanh nghiệp phải đánh giá đúng nhu cầu thị trường, phải ứng dụng khoa học và công
nghệ tiên tiến để sản xuất hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tốt nhất.
(4) Cạnh tranh giúp thị trường hoạt động hiệu quả hơn. Điều này được các nhà
kinh tế học chứng minh trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Các doanh nghiệp trong
ngành sẽ hoạt động hiệu quả hơn để tạo lợi thế cạnh tranh và chiếm thị phần rộng hơn.
Chính điều này đã mang đến cho thị trường những hàng hóa đa dạng hơn, phong phú
hơn và thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Cạnh tranh giúp điều phối thu
nhập trong nền kinh tế tốt hơn khi các doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
(5) Cạnh tranh tạo động lực đổi mới liên tục đối với các ngành nghề trong nền
kinh tế. Ngày nay, khoảng cách công nghệ của các doanh nghiệp được rút ngắn và thời
gian phát minh ra công nghệ mới cũng được rút ngắn đáng kể, từ hai mươi năm đến năm

yếu tập trung vào chính sách giá cả.
(3) Căn cứ vào tính chất cạnh tranh, có thể chia cạnh tranh thành 2 mức độ khác
nhau như sau:
a. Cạnh tranh hoàn toàn: trong thị trường có các dấu hiệu sau sẽ là thị trường cạnh
tranh hoàn toàn. (1) Sản phẩm được các doanh nghiệp cung ứng trên thị trường là đồng
nhất với nhau và khách hàng không cần phải quan tâm đến chất lượng hay kiểu dáng
mà chỉ quan tâm đến giá cả hàng hóa; (2) Có rất nhiều người tham gia (Cả bên mua và
bên bán) đủ để không một người nào có khả năng chi phối giá cả của thị trường; (3)
Thông tin hoàn hảo đến mức các bên tham gia đều dễ dàng biết được những phản ứng
của nhau trên thị trường và đưa ra đối sách phù hợp và (4) Tự do gia nhập và rời khỏi
ngành, tức là việc gia nhập và rời khỏi ngành của các bên cung ứng không ảnh hưởng
gì đến giá cả thị trường. Chỉ có một yếu tố duy nhất điều tiết thị trường đó là giá cả.
Đây là thị trường hoạt động hiệu quả nhất vì giá cả được hình thành khi doanh thu biên
của doanh nghiệp bằng với chi phí biên của doanh nghiệp khi sản xuất ra sản phẩm.
Lợi ích kinh tế bằng không. Mức giá này là mức giá tốt nhất trên thị trường.
b. Cạnh tranh không hoàn toàn: Nếu một trong 4 dấu hiệu trong thị trường cạnh
tranh hoàn toàn kể trên không được thỏa mãn thì thị trường sẽ xuất hiện hiện tượng
cạnh tranh không hoàn toàn. Những doanh nghiệp có lợi thế về uy tín thương hiệu,
công nghệ hay quy mô sản xuất sẽ chi phối giá cả thị trường thông qua chi phí thấp
trong ngành và chất lượng cao hơn trong ngành.
12


1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Khi bàn luận về năng lực cạnh tranh, thường liên hệ đến năng lực cạnh tranh giữa
các quốc gia với nhau, giữa các vùng trong một quốc gia hay nhỏ hơn là giữa các tỉnh
trong một quốc gia. Có thể thảo luận về năng lực cạnh tranh ở các mức độ sau đây:
Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: Là năng lực cạnh tranh của một nền kinh tế
thể hiện qua các chỉ tiêu như đạt được mức tăng trưởng kinh tế bền vững, thu hút được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status