SKKN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG dạy PHẦN SINH THÁI học - Pdf 23

1.Phần mở đầu:
1.1.Lý do chọn đề tài:
1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY PHẦN SINH THÁI HỌC

Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Sáng kiến kinh nghiệm môn: Năm học 2007 - 2008
Sinh thái học là một môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với sinh
vật và giữa sinh vật với môi trường.Từ cấp độ cá thể -> quần thể -> quần xã -> hệ sinh
thái,
cao hơn nữa là tất cả các sinh vật có mặt trong lòng đất,trong nước,trên mặt đất và trong
không khí.
Nội dung phần sinh thái học đã trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản,trên cơ
sở làm cho học sinh hiểu và nhận thức tốt hơn về thiên nhiên đối với sự tồn tại và phát
triển của sự sống và nắm chắc các qui luật sinh thái.Từ đó học sinh có ý thức bảo vệ thiên
nhiên và môi trường sống,biết khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên theo
hướng bảo vệ và cải tạo môi trường,có thái độ trân trọng sự sống,yêu quí thiên
nhiên,tránh xa các hành động tàn phá thiên nhiên,có hành động thiết thực bảo vệ thiên
nhiên và môi trường sống,từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Vậy làm thế nào để có tiết dạy chất lượng theo phương châm lấy học sinh làm trung
tâm,để phát huy được nội lực của học sinh,để các em chủ động lĩnh hội tri thức cho mình
mà không bị gò bó,đơn điệu là điều khó khăn.Mặt khác thiết bị dạy học và trợ giảng của
giáo viên ở các trường phổ thông còn nhiều hạn chế.
Bản thân tôi là một giáo viên dạy sinh học ở trường THPT tuổi đời và tuổi nghề tuy

nghệ,một mặt tạo ra một khối lượng sản phẩm to lớn gấp nhiều lần so với trước đây và chất
lượng cao.Mặt khác tốc độ phá huỷ và ô nhiễm môi trường cũng trở thành hiểm hoạ thực
sự không chỉ cho cá nhân hoặc một nhóm người mà cả một dân tộc.
Chiến tranh cũng gây bao tổn thất nặng nề cho môi trường sống trên nhiều vùng của
hành tinh mà chúng ta đang sống,ý thức và thói quen bảo vệ môi trường đã trở thành một
giá trị nhân cách,một phẩm chất đạo đức của mỗi người.Do đó hiểu biết sinh thái đã trở
thành một nhu cầu cần thiết và và cấp bách của toàn xã hội.
Hội nghị quốc tế về môi trường nhấn mạnh “ Mỗi thành viên của loài người sống trên
trái đất đều phải nhận thức được 4 vấn đề toàn cầu là:hoà bình,giảm cường độ tăng dân
số,tăng số lượng và chất lượng sản phẩm trong đó có lương thực,bảo vệ sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên và khôi phục môi trường bền vững”. Nước ta được xem là
rừng vàng biển bạc,nhưng đất hẹp người đông.Sau nhiều năm chiến tranh môi trường đã bị
tàn phá nặng nề.Vấn đề xây dựng và khôi phục đất nước là những năm rừng và môi trường
sống đang tiếp tục bị tàn phá ,lấy gỗ làm vật liệu xây dựng,kinh doanh,phá rừng làm nương
rẫy,lấy đất xây dựng nhà cửa cầu cống,làm đường giao thông,đánh bắt cá bằng mìn…ai
cũng cho rằng rừng là vô tận,không nhận thức được vai trò to lớn của rừng đối với việc
bảo vệ sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên.Kết quả đất đai sói mòn,lũ lụt thường xuyên
xẩy ra,mặt khác việc lạm dụng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu bệnh đã làm cho nhiều nơi rau
màu,hoa quả bị nhiễm độc do dùng thuốc hoá học quá liều lượng,con người không những
ảnh hưởng trực tiếp mà còn bị đe doạ thường xuyên đến tính mạng do môi trường ô nhiễm
gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo,sức khỏe ngày càng bị giảm sút và chết.
Mỗi thành viên trong xã hội cần phải hiểu biết nội dung chương trình sinh thái học,là
nhu cầu thực sự cấp bách và cần thiết hiện nay,đối với mỗi cán bộ lãnh đạo,mỗi thành viên
trong xã hội,nhất là lứa tuổi thanh thiếu niên học sinh những người làm chủ đất nước,bảo
vệ và xây dựng đất nước trong hiện tại và tương lai.
Chính vì vậy mà trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy để học sinh nhận thức đúng
đắn về sinh thái học là một vấn đề khó khăn,vì vậy để truyền thụ những kến thức cơ bản
cho học sinh,giáo viên phải khéo léo trong công tác dẫn dắt bài dạy,phải kết hợp hài hoà
các phương pháp giảng dạy tôi đã bám sát trương trình nội dung trong sách giáo khoa,khai
thác triệt để tranh vẽ và hình ảnh trong sách giáo khoa,liên hệ với thực tiễn các vấn đề cần

trong lớp diễn ra một cách đơn điệu,máy móc.Các cá nhân không cảm thấy tự tin khi trả lời
câu hỏi.Vấn đề này một phần cũng vì điều kiện thời gian ít (45 phút)
* Điều kiện giảng dạy:
Bên cạnh những mặt hạn chế trên còn một vấn đề không kém phần quan trọng là trang
thiết bị dạy học.Ngoài sách giáo khoa,sách giáo viên và một số tranh ảnh ra giáo viên
không còn được trang bị bất kỳ một thiết bị hỗ trợ nào khác phục vụ cho việc giảng dạy.
2.3.Nội dung cụ thể:
2.3.1.làm thế nào để học sinh hiểu và nắm được những kinh nghiệm có hệ
thống và có tính kế thừa cao:
* Trong quá trình giảng dạy phần sinh thái học,giáo viên không chỉ đơn thuần truyền
đạt nội dung bài học cho học sinh,mà phải có sự so sánh,liên hệ với bài trước,với thực tế
và đồng thời nó phải là tiền đề hay tạo ra mắt xích cho bài sau (hoặc tiết sau),nếu bài ở
cuối chương,cuối phần thì giáo viên phải có trách nhiệm hệ thống lại chương,phần đã học
đó,để học sinh thấy rằng kiến thức của mình học được xắp xếp theo một trình tự lôgíc với
nhau.Sự tồn tại của từng cấp độ sống và các hoạt động sống của chúng trong tự nhiên đều
góp phần cho sự tồn tại và phát triển chung của sinh giới.
* Khi giảng dạy phần sinh thái học cần phải thực hiện qua các bước sau :
- Bước 1: Khai tâm cho học sinh hiểu được sinh thái học là gì?
4
ví dụ: Khi giới thiệu phần sinh thái học và chương sinh thái học cá thể,ta có thể nêu câu
hỏi và hình thành sơ đồ
GV hỏi:
- Mỗi cơ thể là một cá thể ,giữa các cá thể có mối quan hệ cơ bản nào? và có quan hệ
với môi trường không?
- Ở cấp độ cao hơn giữa sinh vật với sinh vật có mối quan hệ cơ bản nào? và có quan
hệ với môi trường không?
- Vậy thế nào là sinh thái học và sinh thái học cá thể ?
H/S suy nghĩ trả lời
nnnnsdfgg



Chương I: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
* Phần nghiên cứu nội dung tiết học: Tiết học có nội dung xoay quanh ảnh hưởng của
các nhân tố hữu sinh,nội dung gồm 2 phần là quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài
* Áp dụng thử nghiệm:
- Lần thứ nhất : Thực hiện giờ dạy ở lớp 11A
2
như sau:
Giáo viên sau khi kiểm tra bài cũ sẽ tiếp cận với các đề mục của bài theo sách
giáo khoa,chia lớp thành các nhóm học tập,mỗi nhóm học sinh sẽ tự cử nhóm trưởng
và thư ký của nhóm.Sau đó yêu cầu các nhóm tự nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn
thành các phiếu học tập.Học sinh phải thảo luận về nội dung của phiếu học tập và đưa
ra kết luận chung của cả nhóm .Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp,các nhóm
khác sẽ bổ sung,cuối cùng giáo viên treo bảng nội dung chính sác lên ( bảng này giáo
viên chuẩn bị trước),các em có thể ghi nội dung đó vào vở để về nhà học.Kết thúc tiết
học giáo viên củng cố bài học bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan,để kiểm
tra thành quả đã đạt được của các em sau 1 giờ học,lưu ý các em học bài cũ và chuẩn
bị bài tốt trước khi đến lớp.
Trong cách thử nghiệm này giáo viên thực sự trở thành những trọng tài,giải đáp
các thắc mắc của học sinh và đưa ra các kết luận chính xác cuối cùng.
- Lần thứ hai : Thực hiện giờ dạy ở lớp 11A
1
như sau:
Giáo viên sau khi khi kiểm tra bài cũ sẽ tiếp cận với các đề mục của bài theo sách
giáo khoa.Giáo viên đưa ra ví dụ và hệ thống câu hỏi (tình huống) theo mức độ khó
dần của kiến thức ,để học sinh hoạt động với sách giáo khoa,liên hệ với thực tế và trả
lời theo yêu cầu của giáo viên.Tình huống được giải quyết thì nội dung kiến thức cần
truyền tải đến học sinh cũng được hình thành.Giáo viên ghi những nội dung chính lên
bảng để các em tiện theo dõi và có thể ghi chép vào vở.Cuối giờ giáo viên hệ thống lại

Tiến trình bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC NỘI DUNG
GV:Nêu các đề mục mà tiết trước đã học
Hoạt động 1:Tìm hiểu ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
Hoạt động 1.1:Tìm hiểu ảnh hưởng của
các nhân tố vô sinh
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu ảnh hưởng của
các nhân tố hữu sinh
TT
1
:GV chia lớp thành 6 nhóm ,mỗi
nhóm gồm 2 bàn kế tiếp nhau,sau đó yêu
cầu h/s nghiên cứu phần 1.và hoàn thành
phiếu học tập sau:
phiếu học tập số 1 nhóm:… thới gian 7
/
Mối
quan hệ
Nguyên
nhân
Đặc điểm
biểu hiện
ý
nghĩa
Quần tụ 1 2 3
Cách ly 4 5 6
I. Khái niệm môi trường và các nhân tố
sinh thái
II. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái

hệ
những mối
quan hệ cụ
thể
đặc điểm
biểu hiện
ví dụ
minh
hoạ
Hỗ
trợ
Cộng sinh
Hợp tác
Hội sinh
1
3
5
2
4
6
Đối
địch
Cạnh tranh
nơi ở và
dinh dưỡng
Đ.V ăn thịt
và con mồi
SV kí sinh –
SV chủ
Ức chế cảm

5 :Một số cá thể trách khỏi quần tụ
6 :Giảm cạnh tranh,hạn chế sự cạn kiệt tài
nguyên
2. Quan hệ khác loài:
1: Hai loài cùng sinh sống,có lợi và cần
thiết cho sự tồn tại cả 2 bên về dinh
dưỡng và nơi ở
2: VD: SGK
3: Hai loài cùng sinh sống,cả 2 bên cùng
có lợi nhưng không nhất thiết cho sự tồn
tại của chúng
4: VD :SGK
5: Hai loài cùng sinh sống,1 loài có
lợi,còn loài kia không có lợi cũng không
có hại
6: VD : SGK
7: Tranh dành nhau nơi ở và thức ăn
8: VD :SGK
9: ĐV ăn thịt tiêu diệt con mồi
10: VD :SGK
11: Vật kí sinh – kí sinh trên sinh vật chủ
nhưng không giết chết sinh vật chủ
12: VD :SGK
13: Một số loài TV tiết ra chất phitôxít
kìm hãm sự phát triển của các loài SV
xung quanh.
14: VD :SGK
8
2 .Trường hợp thường dẫn đến tiêu diệt
lẫn nhau là do

đời sống của chúng?
- Có những tổ ong có số lượng cá thể rất
ít,trong khi những tổ khác số lượng cá
thể rất nhiều.Em giải thích như thế nào về
hiện tượng này?
- Sự cách li mang lại lợi ích gì không?
- Biểu hiện của sự cách li ?
TT
2
:h/s nghiên cứu SGK,kết hợp với ví
dụ trên bảng và trả lời
TT
3
: GV kết luận. và bổ sung những thiếu
sót (đặc biệt lưu ý những trường hợp cá
thể sống đơn lẻ hoặc là gia đình)
TT
4
: GV yêu cầu h/s nghiên cứu SGK và
trả lời các câu hỏi sau:
I. Khái niệm môi trường và các nhân tố
sinh thái
II. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
lên cơ thể sinh vật
A. Ảnh hưởng của nhân tố vô sinh:
B. Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh:
1. Quan hệ cùng loài:
* Quần tụ:
Nguyên nhân : Do tác động của ngoại
cảnh bất lợi

tranh cùng loài là
a) Do chống lại điều kiện bất lợi
b) Do có cùng nhu cầu sống
c) Do điều kiện sống thay đổi
d) Do mật độ cao
2 .Trường hợp thường dẫn đến tiêu diệt
lẫn nhau là do
a) Dành đẳng cấp
b) Kí sinh – vật chủ
c) Vật ăn thịt – con mồi
d) Xâm chiếm lãnh thổ.
* Hướng dẫn về nhà: h/s về nhà làm bài
tập 1,2,3 trang 12 SGK và chuẩn bị bài .
* Quan hệ hỗ trợ:
- Cộng sinh: Hai loài cùng sinh sống,
cùng có lợi và cần thiết cho sự tồn tại cả 2
bên về dinh dưỡng và nơi ở
- Hợp tác: Hai loài cùng sinh sống,cả 2
bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết
cho sự tồn tại của chúng
- Hội sinh: Hai loài cùng sinh sống,1 loài
có lợi,còn loài kia không có lợi cũng
không có hại.
* Quan hệ đối địch:
- Cạnh tranh nơi ở và dinh dưỡng: Tranh
dành nhau nơi ở và thức ăn
- Động vật ăn thịt và con mồi: ĐV ăn thịt
tiêu diệt con mồi
- Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ: Vật kí
sinh – kí sinh trên sinh vật chủ nhưng

- 1000 câu hỏi sinh học của tác giả Nguyễn Viết nhân và một số tài liệu khác …
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status