Nhập môn quản trị rủi ro tài chính - Pdf 23

Quản trị rủi ro tài chính

GV: Nguyễn Thu Hằng

Email:
Chương trình học

Chương 1: Nhập môn Quản trị rủi ro tài chính

Chương 2: Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

Chương 3: Hợp đồng quyền chọn

Chương 4: Hợp đồng hoán đổi
Đánh giá

Chuyên cần: 10%

Giữa kỳ: 30% (tư luận)

Cuối kỳ: 60% (tự luận)
Tài liệu

OpDons, Futures and other derivaDves by John Hull
CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
( 9 tiết)
Nội dung chính
I.
Mối quan hệ giữa lợi suất và rủi ro

 Là tiêu chí để so sánh các cơ hội đầu tư khác nhau, là cơ sở cho biết
nên lựa chọn phương án đầu tư nào sẽ có lợi hơn.

Dựa vào cách tính, có 2 loại lợi suất:
- Lợi suất gộp/ Lợi suất đơn
- Lợi suất liên tục
Lãi suất và thời giá tiền tệ

Giá trị tương lai của 1 khoản tiền sau n năm
-
1 năm trả lãi 1 lần
-
1 năm trả lãi m lần
-
Lãi trả liên tục:
n
RPVFV )1( +=
nm
m
R
PVFV
×
+= )1(
Rn
PVeFV =
Effective annual rate: lãi suất thực trả/ năm

VD: Một khoản tín dụng trả lãi 8%/năm, lãi trả 1 năm 4 lần, hãy tính lãi
suất thực trả của khoản tín dụng này? Lãi suất 8%/năm này được gọi là
lãi suất công bố, hay simple annual rate.

Lợi suất cho thời gian nắm giữ - Holding period return (HPR)
Lợi suất trong khoảng thời gian nắm giữ tài sản hoặc chứng khoán trong
khoảng thời gian từ t0 đến t1
%100
)(
),(
0
01
10
×
+−
=
t
tt
P
DPP
ttR

Lợi suất đơn/ lợi suất gộp (simple return)
Lợi suất của tài sản sau 1 tháng nắm giữ
Quy đổi lợi suất theo thời gian:
%100
)(
1
1
×

=




kttt
kt
kt
t
t
t
t
kt
t
kt
ktt
kt
RRR
P
P
P
P
P
P
P
P
P
PP
R

Quy đổi lợi suất đơn/ ls gộp theo thời gian
- Lợi suất năm và lợi suất tháng:
-
Lợi suất năm và lợi suất tuần:


Sử dụng lợi suất đơn/ ls gộp khi nào?
-
Được sử dụng để tính được lợi suất của danh mục đầu tư gồm N cổ
phiếu, với tỷ trọng đầu tư vào từng cổ phiếu là wi như sau:
-
Những nghiên cứu phải tính lợi suất của danh mục đầu tư dựa trên lợi
suất của các cổ phiếu riêng lẻ: nên sử dụng lợi suất gộp

=
=
N
i
itipt
RwR
1

Lợi suất liên tục (continuously compounded return). rt là lợi suất tháng liên tục, Rt là lợi
suất đơn của một cổ phiếu được mua với giá Pt-1 vào tháng t-1 và được bán với giá Pt
vào tháng t.








=+=
−1

−+−−−−
−+−−−−
−−
+++=
+++=
−++−+−=
−==
kttt
ktkttttt
ktkttttt
kttkttkt
rrr
PPPPPP
PPPPPP
PPPPr
wa
rr 52=
ma
rr 12=
Sử dụng lợi suất liên tục khi nào?

Dễ dàng so sánh các mức lợi suất vì không cần quan tâm tới số kỳ tính lãi.

Lợi suất gộp liên tục còn có tính chất cộng theo thời gian. Dễ dàng chuyển
đổi lợi suất liên tục ngắn hạn sang dài hạn và ngược lại. Các nghiên cứu
hay sử dụng lợi suất liên tục.

Nhược điểm: khó tính lợi suất của một danh mục đầu tư.
Quy đổi từ lơi suất gộp/ lãi suất gộp sang lợi suất liên tục/ lãi suất liên tục
R : lợi suất công bố năm (có m kỳ trả lãi):

)1(
/
−=
mr
a
emR

Ví dụ: Một khoản tiết kiệm có lãi suất 12%/năm, lãi trả theo tháng. Hãy
tính lãi suất liên tục của khoản tiết kiệm trên?

Ví dụ: Ngân hàng Techcombank thông báo mức lãi suất tiết kiệm kỳ hạn
3 tháng là 14%/năm. Hãy tính lãi suất gộp theo năm và lãi suất liên tục
(theo năm)?

Định giá trái phiếu:
-
Sử dụng lãi suất gộp
-
Sử dụng lãi suất liên tục
-
Lãi suất liên tục riêng cho từng khoản tiền lãi:


=
+
+
+
=
T
i

Ví dụ: Một trái phiếu với thời gian còn lại là 2 năm, mệnh giá 100 USD, lãi suất
coupon 6%/năm, trả lãi 6 tháng 1 lần. Hãy tính giá trái phiếu biết lãi suất thị
trường:
Thời hạn Lãi suất thị trường (%)
(lãi liên tục)
0.5
1.0
1.5
2.0
5.0
5.8
6.4
6.8

Trích đoạn Một doanh nghiệp Việt Nam cần phải thanh toán 1 triệu USD sau 6 tháng nữa Hãy giải thích làm thế nào doanh nghiệp có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách sử dụng : (a) hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status