TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
_______________________
Môn học: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. BÙI VĂN TRỊNH Nhóm 5.3
Cần Thơ - 2013
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
DANH SÁCH NHÓM 5.3
Môn: Phân tích họat động kinh doanh
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh
Nhóm: 5.3
STT Họ và Tên MSSV Chức Vụ Ngành Học
Đánh
giá
1
Phạm Thị Phương
Thảo
1070167 Nhóm Viên Tài Chính 100%
2 Nguyễn Chí Hiếu 1070761 Nhóm Viên Quản Trị 100%
3 Nguyễn Bảo Anh 1076673 Nhóm Viên Quản Trị 100%
4 Châu Thúy Duy 4104422 Thư ký Tài Chính 100%
5 Nguyễn Nam Huy 4104435 Nhóm Phó Tài Chính 100%
6 Cao Văn Tài 4104464 Nhóm Trưởng Tài Chính 100%
7 Bằng Trung Thành 4104468 Nhóm Viên Tài Chính 100%
8 Lê Phương Cúc 4104501 Nhóm Viên Tài Chính 100%
9 Nguyễn Thị Trúc Linh 4104523 Nhóm Viên Tài Chính 100%
10 Trịnh Thanh Ngân 4104530 Nhóm Viên Tài Chính 100%
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2010-2012 26
Bảng 4.3: CHI PHÍ DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 29
Bảng 4.4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2010-2012 32
Bảng 4.5: LỢI NHUẬN RÒNG VÀ DOANH THU THUẦN CỦA 34
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2010 – 2011 34
Bảng 4.6: LỢI NHUẬN RÒNG VÀ DOANH THU THUẦN CỦA
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2011 – 2012 36
Bảng 4.7: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ TÀI SẢN CỦA
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2010 - 2011 39
Bảng 4.8: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ TÀI SẢN CỦA
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2011 – 2012 41
ĐVT: triệu đồng 41
Bảng 4.9: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2010 – 2011 43
ĐVT: triệu đồng 43
Bảng 4.10: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ TÀI SẢN VỐN CHỦ SỞ
HỮU CỦA VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2011 – 2012 45
ĐVT: triệu đồng 45
Bảng 4.11: LỢI NHUẬN GỘP VÀ DOANH THU THUẦN CỦA
VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2010 - 2011 47
GVHD: Bùi Văn Trịnh iii SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam………………………………………………………………….10
DANH MỤC VIẾT TẮT
- TMCP: Thương mại cổ phần
động sản đóng băng Lợi nhuận của nhiều ngành sụt giảm mạnh trong đó
đáng chú ý là ngành ngân hàng. Theo nguồn tin từ Ngân hàng Nhà nước thì
lợi nhuận của toàn ngành năm 2012 sụt giảm gần 50% so với năm 2011
thậm chí nhiều ngân hàng phải khai báo lỗ khi phải tăng trích lập dự phòng.
Dù là ngân hàng hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng Thương mại của Việt
Nam, nhưng ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) cũng không tránh khỏi những rủi ro trên, lợi nhuận của
Vietcombank năm 2012 đạt 4.269 tỷ đồng (giảm 12% so với cùng kỳ năm
trước), không đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Điều này đòi hỏi Ban quản
trị ngân hàng cần phân tích đầy đủ và chính xác tình hình lợi nhuận của
Vietcombank hiện nay, tìm ra những thuận lợi và bất cập trong quy trình
GVHD: Bùi Văn Trịnh 1 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
hoạt động, khai thác tối đa tiềm lực của ngân hàng nhằm giữ vững mục tiêu
lợi nhuận đặt ra.
Xuất phát từ mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình
lợi nhuận của Vietcombank để làm cơ sở để đề ra những giải pháp thực tế,
hữu hiệu giúp tăng lợi nhuân cho ngân hàng, nhóm chúng em quyết định
chọn đề tài: “Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoan 2010 – 2012”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình lợi nhuận của ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012, tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận để từ đó đề ra các biện pháp thiết thực, hữu hiệu giúp
tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong ba năm 2010, 2011,
2012;
của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý. Nói cách khác lợi nhuận là
số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong
kỳ. [1, tr.101]
2.1.1.2 Nội dung của lợi nhuận
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DN thường đầu tư vốn vào
nhiều lĩnh vực khác nhau, nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt
động khác nhau:
Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận có được từ
hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của DN;
Lợi nhuận về nghiệp vụ hoạt động liên doanh liên kết;
Lợi nhuận về hoạt động tài chính: thu lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại
tệ, thu cho thuê TSCĐ, thu đầu tư trái phiếu, cổ phiếu;
Lợi nhuận khác: lợi nhuận thu được từ các hoạt động bất thường như
thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được
các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, những khoản
lợi nhuận bị ghi sót những năm trước nay mới phát hiện.
2.1.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi DN và
trong nền kinh tế quốc dân.
GVHD: Bùi Văn Trịnh 4 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN.
2.1.2 Các chỉ số đo lường lợi nhuận
2.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu tư. ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của
sau:
Hệ số này càng cao có nghĩa hoạt động bán hàng càng có hiệu quả và
đóng góp nhiều của doanh nghiệp. Ngoài ra, hệ số lãi gộp còn cho biết mức
độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một
quy trình sản xuất của doanh nghiệp. [3, tr.104]
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp được công bố chính thức trên website của
các công ty chứng khoán, bao gồm các số liệu thông qua:
− Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vietcombank (từ năm 2010 đến năm 2012);
− Bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012.
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: là hình thức trình bày số liệu và thông
tin đã thu thập, từ đó có những nhận xét và kết luận.
Phương pháp so sánh: dựa trên số liệu để so sánh năm nay với năm
trước nhằm thấy được xu hướng thay đổi của doanh nghiệp, xem nó được
cải thiện, đứng yên hay xấu đi để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
Phương pháp thay thế liên hoàn: xác định chính xác mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần
GVHD: Bùi Văn Trịnh 6 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. [1,
tr.18]
GVHD: Bùi Văn Trịnh 7 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như
kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng
dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh,
dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế
rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch
vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng
công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS
Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông
đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo
thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng.
Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có
trên 12.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn
phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính
tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên
toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn
phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó,
Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với 1.700 ATM và
22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động
ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại
100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng,
nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…
GVHD: Bùi Văn Trịnh 9 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh
nghiệp lớn và của hơn 6 triệu khách hàng cá nhân.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank
đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế
là “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”.
- Ban hành Quy chế nội bộ về hoạt động của Hội đồng quản trị, của
Ban kiểm soát
- Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và
Điều lệ VCB
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan kiểm tra
hoạt động tài chính của VCB, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán,
hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ của VCB. Ban kiểm soát
có nhiệm vụ:
GVHD: Bùi Văn Trịnh 12 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
- Kiểm tra hoạt động tài chính của VCB; giám sát việc chấp hành chế
độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ của VCB.
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của VCB; kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của VCB khi cần thiết
- Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp
pháp của việc ghi chép, lưu kho chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài
chính; hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ của VCB
- Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp
Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người
quản lý quy định tại Luật doanh nghiệp hoặc vượt quá thẩm quyền được
giao và các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ VCB
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và
Điều lệ VCB
Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,
trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của VCB, giúp việc
Tổng giám đốc có một số Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy
chuyên môn nghiệp vụ.
Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có: Thực hiện chức năng quản lý tài sản
Nơ và tài sản có của VCB.
Ủy ban rủi ro: Bao gồm các bộ phận: Bộ phận thẩm định tín dụng
đối nội và đối ngoại được Nhà nước giao phó là tiếp nhận viện trợ nước
ngoài phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế ở miền Bắc Xã hội chủ
nghĩa và chuyển tiền phục vụ chiến đấu giải phóng miền Nam. Đối với một
Ngân hàng mới thành lập thì đây là một khó khăn thách thức lớn nhưng
Vietcombank đã không ngừng phấn đấu, vượt qua khó khăn và đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Trong giai đoạn 1975-1990 là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế đất
nước trước việc Mỹ cấm vận, viện trợ của các nước Xã hội chủ nghĩa giảm
sút, cán cân thương mại mất cân đối nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc
tế luôn bội chi. Trước tình hình này, Vietcombank đã chủ trương mở rộng
GVHD: Bùi Văn Trịnh 14 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hành cơ chế khuyến khích
xuất khẩu, mở rộng dịch vụ thu ngoại tệ thông qua cơ chế thưởng ngoại tệ,
cơ chế cấp quyền sử dụng ngoại tệ góp phần tạo nguồn cung ngoại tệ cho
nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu và lương thực
góp phần ổn định nền kinh tế.
Vietcombank là ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên được
Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá. Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng
TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần
hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày
30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được
niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.
3.3.1.2 Những thành tựu đạt được
Trải qua gần 50 năm phấn đấu và phát triển, Vietcombank đã không
ngừng vươn lên, trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong nhiều lĩnh
vực như quản lý và kinh doanh vốn, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, công
nghệ ngân hàng… Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông
nghiệp vụ, có trình độ cao và tác phong chuyên nghiệp, Vietcombank luôn
thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông.
Tháng 07/2008, Vietcombank nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước
tốt nhất tại Việt Nam năm 2008. Đây là Giải thưởng thường niên được bình
chọn bởi Asiamoney và năm 2008 là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí
đưa vào danh sách bình chọn với 01 giải thưởng duy nhất cho danh hiệu
này.
Ngày 29/7/2010, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã có quyết
định số 1148/QĐ-CTN tặng thưởng Huân chương Lao động cho nhiều tập
thể và cá nhân Vietcombank.
Ngày 7/4/2011, Vietcombank được The Asian Banker - Tạp chí hàng
đầu thế giới về cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài
chính - trao tặng giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong
GVHD: Bùi Văn Trịnh 16 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011” (The Best Domestic Trade Finance
Bank, VietNam)
Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank
giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất
Việt Nam năm 2012” (Best Vietnamese Trade Bank in 2012). Vietcombank
là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng
này (2008 - 2012).
3.3.2 Phương hướng của ngân hàng trong tương lai
3.3.2.1 Tăng cường huy động vốn
Là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt trong năm 2011. Tích
cực chủ động, vận dụng sáng tạo mọi giải pháp để đạt được chỉ tiêu huy
động vốn đề ra. Cải tiến, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, nhiều tiện
ích, đi kèm lãi suất hợp lý nhằm phục vụ khách hàng, tăng nguồn huy động
cho ngân hàng. Đẩy mạnh triển khai huy động vốn ở các địa bàn kinh tế
phát triển, có tiềm năng về huy động vốn. Triển khai đồng thời các chương
trình huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân, bán lẻ; và mảng vay nợ viện trợ
soát danh mục đầu tư góp vốn, chú trọng hiệu quả đầu tư.doanh số thanh
toán POS, tích cực thực hiện đề án của NHNN trong việc thanh toán không
dùng tiền mặt tại Việt Nam;
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Xây dựng các
công cụ, chính sách hỗ trợ cho sản phẩm bán lẻ; Mở rộng mạng lưới bán lẻ:
phát triển các thị trường mới, mở rộng thanh toán trên các kênh ngân hàng
điện tử internet, mobile;
3.3.2.4 Củng cố và phát triển cơ sở khách hàng và đa dạng sản phẩm
Tăng cường lực lượng bán hàng tại các chi nhánh/ PGD;
Tiếp tục nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng;
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ theo nhu cầu, thị hiếu của khách hàng,
đặc thù của vùng miền. Triển khai đồng bộ nhiều sản phẩm ngân hàng điện
tử nhằm gia tăng lượng khách hàng và nguồn thu từ dịch vụ.
GVHD: Bùi Văn Trịnh 18 SVTH: Nhóm 5.3
Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng Vietcombank
3.3.2.5 Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát và
đảm bảo an toàn trong hoạt động
Tiếp tục chú trọng nâng cao kỹ năng quản trị rủi ro trong toàn hệ
thống, cũng như từng bước áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong các lĩnh
vực quản trị rủi ro tín dụng, tác nghiệp, thị trường. Nâng cao vai trò của bộ
máy kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ nhằm hỗ trợ cho công tác quản
trị, kinh doanh, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro và tổn thất cho ngân hàng;
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy chế đã ban hành, xây dựng các quy chế
mới phù hợp với luật TCTD 2010 và văn bản pháp quy hiện hành, tạo cơ sở
pháp lý cho mọi hoạt động của Vietcombank;
3.3.2.6 Hoàn thiện mô hình tổ chức và củng cố, phát triển mạng lưới
Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa mô hình HSC và chi nhánh;
Tiếp tục nghiên cứu và mở rộng mạng lưới tại các địa bàn tiềm năng,
khu đô thị, thương mại, công nghiệp;
Rà soát lại thực trạng các công ty con trong và ngoài nước, VPĐD để