TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I. Tính cấp thiết của đề tài 3
II. Mục đích nghiên cứu 4
1. Mục tiêu chung 4
2. Mục tiêu cụ thể 4
IV. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. 5
V. Phƣơng pháp nghiên cứu. 5
5.1. Phƣơng pháp duy vật biện chứng lịch sử 5
5.2. Phƣơng pháp thống kê 5
5.3. Phƣơng pháp phân tích so sánh 5
4.5. Phƣơng pháp chuyên gia chuyên khảo 6
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 7
1.1. Một số vấn đề về đầu tƣ và dự án đầu tƣ 7
1.1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tƣ phát triển trong nền kinh tế 7
1.1.1.1. Khái niệm 7
1.1.1.2. Vai trò của đầu tƣ phát triển trong nền kinh tế 7
1.1.2. Dự án đầu tƣ 10
1.1.2.1. Sự cần thiết tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo dự án 10
1.1.2.2. Khái niệm và công dụng, yêu cầu của dự án đầu tƣ 11
1.1.2.3. Phân loại dự án đầu tƣ 13
1.1.2.4. Chu kỳ của dự án đầu tƣ 14
1.1.2.5. Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tƣ 16
1.1.3. Thẩm định dự án đầu tƣ 18
1.1.3.1. Khái niệm, sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tƣ 19
1.1.3.2. Phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ 21
2.3.2.1. Những hạn chế 88
2.3.2.2. Nguyên nhân 90
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG - CHI NHÁNH CẦU DIỄN 92
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam- chi nhánh Cầu diễn
trong thời gian tới 92
3.1.1. Định hƣớng phát triển của NHCT chi nhánh Cầu Diễn trong thời gian tới 92
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của NHCT chi nhánh Cầu Diễn trong thời gian tới 92
3.2. Nột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại NHCT
chi nhánh Cầu Diễn 93
3.2.1. Về con ngƣời 93
3.2.1.1. Về công tác tuyển dụng 94
3.2.1.2. Về bố trí cán bộ 94
3.2.1.3. Về công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ 95
3.2.1.4. Về cơ chế đãi ngộ lƣơng thƣởng. 95
3.2.2. Về thông tin, trang thiết bị công nghệ, hỗ trợ, phục vụ công tác thẩm định 95
3.2.2.1. Về thông tin 95
3.2.2.2. Về trang thiết bị công nghệ phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tƣ 96
3.2.3. Ngân hàng Công thƣơng Cầu Diễn cần chủ động hơn nữa trong việc tìm kiếm dự
án 97
3.2.4. Về quy trình và phƣơng pháp thẩm định dự án 97
3.3. Một số kiến nghị 98
3.3.1. Kiến nghị với Nhà Nƣớc 98
3.3.1.1. Hệ thống pháp luật 98
3.3.1.1.3. Củng cố nâng cao hiệu quả của các công ty, tổ chức tƣ vấn. 99
3.3.1.1.4. Về chế độ hạch toán, kiểm toán thống kê 99
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nƣớc 100
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam 100
3.3.3.1. Hƣớng dẫn thống nhất giữa các chỉ tiêu thẩm định cho các ngân hàng và chi
nhánh, tổng kết rút kinh nghiệm 100
dẫn đến việc không chi trả đƣợc nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây
ảnh hƣởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Quá trình phát triển của Việt
Nam theo hƣớng CNH - HĐH theo chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2020 của Đảng, Nhà nƣớc đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tƣ,
với nguồn vốn trong và ngoài nƣớc, thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong đó, nguồn
vốn cho vay theo dự án đầu tƣ của NHTM ngày càng phổ biến, cơ bản và quan
trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính Phủ. Đó cũng đặt ra một thách
thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho
vay theo dự án. Bởi vì các dự án đầu tƣ thƣờng đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài
và rủi ro rất cao. Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tƣ về mặt
tài chính dự án đầu tƣ là khâu quan trọng, quyết định chất lƣợng cho vay theo dự án
của ngân hàng. Thẩm định tài chính dự án đầu tƣ ngày càng có ý nghĩa vô cùng to
lớn, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàn cho ngân hàng.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 4
Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm định
nhƣng nhìn chung kết quả đạt đƣợc chƣa cao, chƣa đem lại cho nền kinh tế một sự phát
triển xứng đáng. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh NHCT VIỆT NAM,
em đã chọn đề tài: " Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Công thƣơng – chi nhánh Cầu Diễn”
II. Mục đích nghiên cứu
1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án tại NHCT Việt
Nam trong những năm qua, đánh giá và rút ra các bài học liên quan đến công tác
thẩm định. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác
thẩm định dự án tại ngân hàng trong những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu cụ thể
5.1. Phƣơng pháp duy vật biện chứng lịch sử
Là phƣơng pháp nghiên cứu mọi quá trình hoạt động của các sự vật biện chứng đều
liên quan với nhau và có mối liên hệ biện chứng với nhau. Qua phƣơng pháp này ta
xem xét hoạt động sản xuất với các thành phần kinh tế khác nhƣ thế nào. Các yếu tố cơ
bản tác động đến quá trình CNH- HĐH trên mối quan hệ ảnh hƣởng của các yếu tố
nhƣ: Các yếu tố về kinh tế và các yếu tố về văn hoá, xã hội, trình độ, phong tục tập
quán.
5.2. Phƣơng pháp thống kê
Phƣơng pháp thống kê giúp cho việc tổ chức điều tra thu thập số liệu có tính chính
xác cao, phản ánh trung thực hiện tƣợng nghiên cứu nhƣ: Tình hình cơ bản, tình hình
phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh, phƣơng pháp phân tích
tổ chức sản xuất, phƣơng pháp phân tích quy hoạch sản xuất. Sử dụng phƣơng pháp
này để có một hệ thống số liệu chính xác nhằm phân tích tình hình thực hiện của
doanh nghiệp…
5.3. Phƣơng pháp phân tích so sánh
Phƣơng pháp so sánh (so sánh theo thời gian, theo vùng thị trƣờng, theo cơ cấu sản
phẩm hàng hoá ) để xác định xu hƣớng, mức độ biến động của các ngành kinh tế,
phản ánh chân thực hiện tƣợng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp, tính toán các chỉ
tiêu đƣợc đúng đắn, khoa học, khách quan phản ánh đúng nội dung đề tài nghiên cứu
5.4. Phƣơng pháp dự báo
Dự báo là việc xác định các thông tin chƣa biết có thể xảy ra trong tƣơng lai của hiện
tƣợng đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu thống kê trong những giai đoạn đã qua.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 6
Căn cứ vào sự phát triển kinh tế xã hội đã tổng kết đƣợc để dự báo sự phát triển cho
năm tới, thời kỳ tới
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Một số vấn đề về đầu tƣ và dự án đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tƣ phát triển trong nền kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc hoạt động đầu tƣ có
một vị trí vô cùng quan trọng, hoạt động đầu tƣ thƣờng có đặc điểm là thƣờng sử
dụng một khối lƣợng lớn các nguồn lực và kết quả của nó thƣờng phát huy lâu dài,
trƣớc khi quyết định bỏ vốn đầu tƣ vào một hoạt động nào đó chủ đầu tƣ phải tiến
hành công việc đầu tƣ bao gồm việc tính toán cân nhắc tất cả các khía cạnh tài
chính, kinh tế, xã hội, pháp lý …vv nhằm đảm bảo hoạt động đầu tƣ mang lại hiệu
quả cao nhất. Đối với tất cả tổ chức, doanh nghiệp muốn hoạt động đƣợc thì phải
hội tụ đầy đủ ba yếu tố cơ bản cần thiết đó là lao động, vốn, tƣ liệu sản xuất. Đối
với doanh nghiệp sản xuất thì doanh nghiệp đó phải cần có vốn, lao động địa điểm
sản xuất, nhà xƣởng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất, còn đối với doanh nghiệp
kinh doanh thƣơng mại thì cần có địa điểm bán hàng, phƣơng tiện thiết bị bán hàng,
vốn lƣu động ….quá trình sử dụng các nguồn lực trên đƣợc coi là quá trình đầu tƣ.
Đầu tƣ là một phạm trù kinh tế, có nhiều cách hiểu khác nhau nhƣng theo
nghĩa chung nhất thì có thể định nghĩa hoạt động đầu tƣ nhƣ sau:
“Đầu tƣ là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó “
1.1.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế
1.1.1.2.1. Đầu tƣ tác động tới tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế
1.1.1.2.1.1. Về tổng cung
Sau khi đƣa đối tƣợng đầu tƣ vào khai thác sử dụng làm tăng khả năng sản
xuất của nền kinh tế quốc dân từ đó làm tăng khối lƣợng sản phẩm dẫn đến làm
tăng trƣởng nền kinh tế và tác động này dài hạn, tuy nhiên điều đó không phải lúc
nào cũng dẫn tới tăng tổng cung bởi lẽ nếu tổng cầu không co giãn thì việc ra đời
một cơ sở sản xuất mới có thể làm cho một loại cơ sở cũ phải rút khỏi thị trƣờng
1.1.1.2.1.2. Về mặt tổng cầu.
ICOR tỷ lệ tăng trƣởng giữa vố đầu tƣ và mức tăng tổng sản phẩm
quốc nội với ý nghĩa số vốn đầu tƣ cho một đồng tổng sản phẩm
quốc nội tăng thêm
VĐT vốn đầu tƣ bỏ vào một thời kỳ nhất định
∆GDP Tổng sản phẩm quốc nội tăng trong một kỳ
Vốn đầu tƣ
Vốn đầu tƣ
GDP do vốn tạo
ra
=
ICOR
=
ΔGDP
Vốn đầu tƣ
ICOR
=
∆GDP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 9
Trong điều kiện hệ số ICOR không đổi thì muốn tăng ∆GDP thì phải tăng vốn
đầu tƣ, kết quả nghiên cứu cho thấy muốn cho tốc độ tăng truởng ở mức trung bình
thì tỷ lệ đầu tƣ phải đạt từ 15- 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nƣớc.
ICOR phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tƣ trong các nghành, chính
sách kinh tế nói chung.
1.1.1.2.3. Đầu tƣ có tác động hai mặt tới sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tƣ đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tƣ dù là tăng
nhanh là tăng cƣờng đầu tƣ nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và
dịch vụ, đối với các nghành nông lâm ngƣ nghiệp do những hạn chế về đất đai và
các khả năng sinh học để đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng từ 5% - 6% là rất khó khăn
nhƣ vậy chính đầu tƣ quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc
gia nhằm đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế, về cơ cấu lãnh
thổ, đầu tƣ có tác dụng giải quyết những vấn đề về phát triển giữa các vùng lãnh
thổ, đƣa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo phát huy tối đa
những lợi thế so sánh về tài nguyên địa thế của những vùng có khả năng phát
triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác nhau cùng phát triển
1.1.2. Dự án đầu tƣ
1.1.2.1. Sự cần thiết tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Đầu tƣ phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia,
là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt
động đầu tƣ là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm
cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện có và vì thế là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của các
doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tƣ phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
tƣ khác đó là:
- Hoạt đông đầu tƣ phát triển đòi hỏi lƣợng vốn lớn và vốn này nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu tƣ.
- Hoạt động đầu tƣ phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài đƣợc thể hiện ở
thời gian thực hiện đầu tƣ (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời gian cần
hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất, kỹ thuật
phục vụ sản xuất kinh doanh thƣờng đòi hỏi nhiều năm tháng. Do đó không tránh
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA
tiền của công sức nhất định
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 12
- Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn cách thức sử
dụng vốn, và kết quả tƣơng ứng thu đƣợc trong một khoảng thời gian xách định đối
với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tƣ phát triển hoặc phục
vụ đời sống…
Một cách tổng quát thì dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên kết
đến việc bỏ vốn để tạo mới mở rộng hoặc cải tạo nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về
số lƣợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng của sản phẩm dịch vụ nào đó trong một
thời gian xác định
1.1.2.2.2. Công dụng của dự án đầu tƣ
Dự án đƣợc xây dựng sẽ làm cơ sở cho:
- Đối với chủ đầu tƣ: Đƣa ra quyết định đầu tƣ.
- Đối với các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án: Thẩm định dự án cho phép
hoặc không cho phép dự án hoạt động, cho phép dự án đƣợc hƣởng những ƣu đãi
nếu dự án thuộc diện đƣợc ƣu tiên.
- Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Đƣa ra quyết định cho vay.
- Đối với các nhà tài trợ: Đƣa ra quyết định tài trợ cho dự án.
- Đối với các đối tác khác (cổ đông, các nhà thầu…)
Quyết định có tham gia dự án hay không ? Và tham gia ở mức độ nào ?
1.1.2.2.3. Yêu cầu của dự án đầu tƣ
Yêu cầu của dự án.
Để đảm bảo tính khả thi, một dự án phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau đây
- Tính khoa học:
Đòi hỏi những ngƣời soạn thảo dự án phải có một nghiên cứu tỷ mỷ, tính
toán thận trọng và chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là các nội dung về kỹ
loại trừ nhau thì khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại trừ dự án kia. Đó là các
trƣờng hợp nhƣ lựa chọn giữa hai dạng đập nƣớc trên cùng một vị trí, hai tuyến của
cùng một con đƣờng …
- Dự án bổ sung (phụ thuộc)
Là các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện cùng lúc với nhau, ví dụ nhƣ
dự án khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đƣờng sắt để vận chuyển khoáng sản,
chúng phải cùng đƣợc nhiên cứu thực hiện cùng một lƣợt.
1.1.2.3.2. Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội dung trong dự án
- Dự án tiền khả thi
Đƣợc lập cho các dự án có quy mô đầu tƣ lớn giải pháp đầu tƣ phức tạp và
thời gian đầu tƣ dài. Do đó không thể nghiên cứu tính toán ngay dự án khả thi mà
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 14
phải nghiên cứu sơ bộ lập dự án sơ bộ, tác dụng của các dự án khả thi đó là cơ sở
để chủ đầu tƣ quyết định có nên hay không tiếp tục thực hiện nghiên cứu để lập dự
án chi tiết hay không
- Dự án khả thi
Là dự án đƣợc xây dựng chi tiết, các giải pháp đƣợc tính toán có căn cứ và
mang tính hợp lý, tác dụng của dự án khả thi đó là
+ Là căn cứ để cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định phê duyệt và cấp
giấy phép đầu tƣ
+ Là cơ sở để các nhà đầu tƣ lập kế hoạch tổ chức thực hiện quá trình đầu tƣ
nhằm đạt mục tiêu
+ Là cơ sở để cho các nhà đầu tƣ xin vay vốn từ các nhà đầu tƣ khác
+ Là căn cứ để các đối tác đầu tƣ quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu
tƣ để thực hiện dự án không
1.1.2.4. Chu kỳ của dự án đầu tư
kết
quả
đầu tƣ
Thực
hiện
đầu tƣ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 15
Sơ đồ 1: Các bƣớc công việc của một dự án đầu tƣ
Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt ở giai đoạn vận hành các kết
quả đầu tƣ. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chất lƣợng của các kết quả
nghiên cứu là quan trọng nhất. Nó đƣợc thể hiện ở tính khả thi của bản dự án soạn
thảo. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tƣ sẽ tạo tiền đề thuận lợi cho giai đoạn thực
hiện đầu tƣ (đúng tiến độ, thời gian, không phải phá đi làm lại, tránh đƣợc những
chi phí không cần thiết khác…). Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động
của dự án đƣợc thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tƣ và có lãi (đối với các dự
án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối
với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
Trong giai đoạn thứ hai: Thực hiện đầu tƣ (thi công xây dựng công trình của
dự án). Ở giai đoạn này, vốn đầu tƣ của dự án nằm khê đọng trong suốt thời gian
thực hiện đầu tƣ, không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tƣ càng kéo dài, vốn ứ
đọng càng nhiều, tăng chi phí sử dụng vốn, làm giảm thời gian cạnh tranh trên thị
trƣờng. Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tƣ thiết bị chƣa hoặc
đang đƣợc thi công, đối với các công trình đang xây dựng. Điều này làm ảnh hƣởng
đến hiệu quả hoạt động đầu tƣ. Đến lƣợt mình, thời gian thực hiện đầu tƣ lại phụ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 16
bộ, giá thành thấp, chất lƣợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô
tối ƣu thì hiệu quả của hoạt động đầu tƣ chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ
chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tƣ. Làm tốt công việc của giai đoạn
chuẩn bị đầu tƣ và thực hiện đầu tƣ tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát
huy tác dụng của các kết quả đầu tƣ. Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả
đầu tƣ còn đƣợc gọi là thời kỳ vận hành khai thác của dự án, đời của dự án hay tuổi
thọ công trình, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trƣờng.
1.1.2.5. Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tư
Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tƣ đó là đạt đƣợc mục tiêu.
“Đạt đƣợc mục tiêu là một tiêu chuẩn quan trọng để đƣa ra quyết định đầu tƣ.
Mục tiêu đầu tƣ đƣợc xem xét trên hai khía cạnh vi mô và vĩ mô. Sinh lợi là mục
tiêu hàng đầu của hoạt động đầu tƣ nếu không sinh lợi ngƣời ta sẽ không đầu tƣ.
Sinh lợi xét theo quan điểm lợi ích của nhà đầu tƣ chính là lợi nhuận lớn nhất còn
xem xét theo quan điểm lợi ích quốc gia thì việc thúc đẩy các hoạt động đầu tƣ vào
sản xuất kinh doanh sẽ góp phần gia tăng phúc lợi cho xã hội”
1.1.2.5.1. Theo tiêu thức lợi ích của nhà đầu tƣ
Mục tiêu của đầu tƣ là hiệu quả tài chính, mà tiêu chuẩn và cũng là mục tiêu
cuối cùng của hiệu quả tài chính mà nhà đầu tƣ hƣớng đến là tối đa hoá lợi nhuận.
Tuy nhiên đây hoàn toàn là ý muốn chủ quan của nhà đầu tƣ bởi vì đầu tƣ đƣợc
thực hiện trong một thời gian dài việc sử dụng vốn của nhà đầu tƣ không tránh khỏi
sự tác động của các yếu tố môi trƣờng dƣới sự tác động đó chắc chắn các nhà đầu
tƣ sẽ đón nhận đƣợc cơ hội thuận lợi hoặc phải đƣơng đầu với những khó khăn nảy
sinh mà trƣớc khi họ đầu tƣ họ chƣa lƣờng hết đƣợc và hoàn toàn không biết, chính
vì lẽ đó để đạt đƣợc mức lợi nhuận cao nhất từ số vốn bỏ ra nhà đầu tƣ phải quan
tâm đến các mục tiêu thành phần đó là:
thể hiện qua các tiêu chí định lƣợng và định tính nhƣ :
- Khả năng đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc
- Khả năng giải quyết việc làm cho lao động
- Đóng góp vào việc làm tạo gia tăng thu nhập quốc dân
- Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ cho quốc gia
- Giảm tệ nạn xã hội
- Hoàn thiện cơ cấu nghành vùng lãnh thổ
- Sử dụng nguyên vật liệu trong nƣớc
- Tăng cƣờng an ninh quốc phòng…
1.1.2.5.3. Tôn trọng các rằng buộc về ngân sách kỳ hạn và chất lƣợng
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 18
Thoả mãn cùng lúc các thành viên có liên quan.
- Nhà đầu tƣ dựa vào khả năng sinh lợi của dự án
- Tổ chức tài chính
Dựa trên khả năng sinh lời, trả nợ của dự án để ra quyết định tham gia góp vốn
hay không
- Khách hàng dựa vào mức độ thoả mãn của sản phẩm dịch vụ mà dự án cung
cấp đối với nhu cầu của họ cũng nhƣ mức giá cả sản phẩm, dịch vụ có hợp lý
không để quyết định ủng hộ dự án trong việc đạt đƣợc lợi ích
- Chính phủ
Nếu dự án không ảnh hƣởng tới mục tiêu phát triển quy hoạch của quốc gia thì
cho phép dựa án hoạt động, vì nếu dự án đóng vai trò thúc đẩy kinh tế nó sẽ mang
lại hiệu quả cho xã hội góp phần nâng cao phúc lợi của ngƣời dân, dựa án sẽ đƣợc
chính phủ ủng hộ thông qua các chính sách nhƣ ƣu đãi hạn nghạch, chính sách trợ
cấp….
1.1.3. Thẩm định dự án đầu tƣ
chính; hiệu quả kinh tế xã hội; môi trƣờng nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội môi trƣờng nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của quốc
gia và của chủ đầu tƣ …
Thẩm định dự án đầu tƣ nhằm giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung của dự án đã đƣợc đƣợc lập xem có đầy đủ hay
không nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tƣ bổ sung theo đúng quy định
- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án, các chỉ
tiêu cơ bản của nhà nƣớc, hoặc các tiêu chuẩn mà nhà nƣớc kỳ vọng…
- Kết luận dự án có đƣợc đầu tƣ hay không
Tuy nhiên thẩm định dự án đƣợc thực hiện với các loại dự án khác nhau bởi
những ngƣời khác nhau, tại những thời điểm khác nhau do đó mục đích cuối cùng
thẩm định cũng khác nhau
Có rất nhiều quan điểm về thẩm định đứng trên góc độ chủ đầu tƣ thẩm định
trƣớc hết là xem xét khả năng sinh lời về tài chính của doanh nghiệp mình sau đó là
xem xét các yếu tố rủi ro khi dự án đi vào hoạt động mà trong quá trình lập dự án
đã bỏ qua để từ đó chủ đầu tƣ có những quyết định đúng đắn hơn.
Song đứng trên góc độ chủ thể là ngân hàng thì thẩm định dự án đầu tƣ là quá
trình thẩm tra xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ
bản của dự án nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án, dự
án có khả năng trả nợ hay không để từ đó xem xét quyết định cho vay hay không
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 20
1.1.3.1.2. Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tƣ
Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tƣ là xác định giá trị thực của dự án trên cơ
sở so sánh với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế
khác.
Giá trị thực của dự án đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
các lợi ích xã hội.
1.1.3.1.1.4. Đối với nhà đầu tƣ
- Thấy đƣợc các nội dung của dự án đƣợc lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai
sót những nội dung nào, từ đó là căn cứ để chỉnh sửa bổ sung một cách cụ thể
- Xác định đƣợc tính khả thi về mặt tài chính qua đó biết đƣợc khả năng sinh
lời cao hay thấp
- Biết đƣợc những rủi ro có thể xảy ra trong tƣơng lai từ đó nhà đầu tƣ chủ
động có những giải pháp ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu
quả nhất
1.1.3.1.1.5. Vai trò đối với các đối tác đầu tƣ
- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tƣ để thực hiện dự
án hay không
- Biết đƣợc mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa
chọn cơ hội đầu tƣ tốt nhất cho đồng vốn mà mình đã bỏ ra
1.1.3.1.1. 6. Vai trò đố với nhà nƣớc
- Biết đƣợc khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế quốc gia
- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ƣu nhƣợc điểm của dự án để từ
đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ
- Có cơ sở để áp dụng các chính sách ƣu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro
với nhà đầu tƣ. Ví dụ nhà nƣớc áp dụng chính sách miễn giảm thuế, kéo dài thời
gian trả nợ
1.1.3.1.1.7. Vai trò đối với các chế định tài chính
- Biết đƣợc khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết
định các hình thức cho vay, mức độ cho vay đối với nhà đầu tƣ
- Biết đƣợc tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất
và thời hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tƣ thực hiện dự án
1.1.3.2. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
1.1.3.2.1. Phƣơng pháp thẩm định theo trình tự
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
chính của dự án. Cơ sở của phƣơng pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc
có thể xảy ra trong tƣơng lai đối với dự án nhƣ chi phí vƣợt đầu tƣ không đạt công
xuất thiết kế, giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm có thay đổi
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 23
về chính sách thuế theo hƣớng bất lợi, khảo sát tác động của các yếu tố đó đến hiệu
quả đầu tƣ và khả năng hoà vốn.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tuỳ điều kiện cụ thể và nên
chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem
xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả trong trƣờng hợp có nhiều bất trắc gây tác
động xấu đến hiệu quả của dự án kể cả trong trƣờng hợp có nhiều bất trắc gây tác
động đồng thời đó là những dự án vững chắc có độ tin an toàn cao trong trƣờng hợp
ngƣợc lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc để đề suất kiến nghị
các biện pháp thích hợp khắc phục hay hạn chế.
Phân tích độ nhạy là tính lại các chỉ tiêu đánh giá dự án (NPV, IRR, B/C …)
khi cho các biến số rủi ro thay đổi
Phƣơng pháp thực hiện
- Cho các biến số rủi ro thay đổi, kiểm soát hiện giá ròng theo từng biến số
một
- Phân tích cái gì sẽ xảy ra nếu nhƣ ….
- Kiểm soát nguồn rủi ro( thông số quan trọng)
- Biến quan trọng phụ thuộc vào tỷ lệ của nó trong tổng hợp lợi ích hoặc tổng
chi phí của dự án và miền biến động của nó
- Phân tích độ nhạy để thấy đƣợc hƣớng thay đổi của các kết quả đánh giá dự
án.
Ý nghĩa của phân tích độ nhạy giúp nhà phân tích xác định đƣợc miền hiệu
quả của dự án, xác định đƣợc mức chi phí và thu nhập nào khi kết hợp với nhau thì
- Cho phép phân tích tƣơng quan giữa các biến số (giá nhập lƣợng so với giá
xuất lƣợng). Tạo đƣợc một phạm vi phân phối xác suất các kết quả dự án thay vì
chỉ tính có một giá trị duy nhất.
- Phân phối xác suất có thể giúp cho những ngƣời quyết định thực hiện việc
lựa chọn hoặc có thể giải thích và sử dụng, tạo đƣợc một phạm vi phân phối xác
suất các kết quả của dự án thay vì chỉ tính một giá trị duy nhất.
Các bƣớc thực hiện mô phỏng tính toán
Bƣớc 1: Lập mô phỏng tính toán
Bƣớc 2: Tìm các biến rủi ro
Bƣớc 3: Định nghĩa về tính không chắc chắn của mỗi biến số
+ Xác định phạm vi giá trị cho các biến số lựa chọn biến rủi ro
+ Xác định phân phối xác suất (phân phối chuẩn, đều, tam giác, phân phối bậc
thang)
Buớc 4: Phát hiện và định nghĩa các biến số khác có tƣơng quan tới biến rủi ro
+Tƣơng quan dƣơng và âm
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KT& QTKD KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SV: TRỊNH XUÂN PHƢƠNG LỚP K2KTĐTA 25
+ Mức độ tƣơng quan
Bƣớc 5: Đƣa vào mô hình mô phỏng tính toán
Bƣớc 6: Phân tích các kết quả
1.1.3.2.5. Phƣơng pháp dự báo
Cơ sở của phƣơng pháp này là dựa trên số liệu điều tra thống kê để kiểm tra
cung cầu của sản phẩm dự án, giá cả chất lƣợng của công nghệ, nguyên vật liệu ảnh
hƣởng trực tiếp, gián tiếp tới hiệu quả tính khả thi của dự án
1.1.3.2.6. Phƣơng pháp triệt tiêu rủi ro
Phƣơng pháp triệt tiêu rủi ro dựa trên cơ sở dự đoán một số các rủi ro co thể
sảy ra trong tƣơng lai để có biện pháp kinh tế hành chính thích hợp nhằm hạn chế