Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục bảng 4
Danh mục hình 5
Danh mục các cụm từ viết tắt 6
PHẦN I MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu 7
2. Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1. Mục tiêu chung 8
2.2. Mục tiêu cụ thể 8
3. Phạm vi nghiên cứu 8
3.1. Không gian 8
3.2. Thời Gian 8
3.3. Đối tượng nghiên cứu 8
4. Phương pháp nghiên cứu 8
4.1. Phương pháp thu thập số liệu 8
4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 8
4.2. Phương pháp phân tích số liệu 9
4.3. Các phương pháp trong phân tích nghiên cứu 9
4.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 9
4.3.2. Phương pháp Phân tích 9
4.3.3. Phương pháp suy diễn 9
5. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 10
5.1. Giả thuyết nghiên cứu 10
5.2. Câu hỏi nghiên cứu 10
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 1 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
2.1.1. Kết quả từ mô hinh Camels 21
2.1.1.1. Giá trị còn lại trên tài sản vốn cấp 1 23
2.2. Dự báo kết quả kinh doanh trong năm 2013 – 2014 24
2.3. Phân tích các chỉ số 25
2.3.1. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 25
2.3.2. ROA,ROE,ROS 26
2.4. Sử dụng phần mềm SPSS đánh giá khả năng sinh lời 28
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP
3.1. Đánh giá chung về khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay của Ngân hàng. .29
3.1.1. Những mặt tồn tại và Nguyên nhân 29
3.1.1.1 Những mặt tồn tại 29
3.1.1.2 Nguyên nhân 29
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả khả năng sinh lời của Ngân hàng 29
CHƯƠNG IV
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.2. Kiến nghị 32
4.1. Kết luận 33
4.1. Đối với Ngân hàng 33
4.2. Đối với chính quyền địa phương 33
4.3. Tài liệu tham khảo 34
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 3 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Capital Adequacy ( Mức độ an toàn vốn)
Bảng 1.2. Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2013 – 2014
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm (2010 – 2013)
Bảng 1.4. Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời trong năm ( 2010 – 2013)
Bảng 1.5. Tốc độ tăng trưởng ROA,ROE, ROS
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 4 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
trường khu vực và thế giới.
Năm 2013 và những năm tiếp theo, huyện Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp có xu
hướng phát triển khá tốt về mọi mặt, ngân hàng là một phần quan trọng cho sự phát
triển kinh tế, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung đó là mức lợi
nhuận mà ngân hàng đạt được, các nhà đầu tư, các nhà cổ đông đặc biệt là các nhà
quản lý tài chính thường chú ý tới khả năng sinh lời, các nhà quản lý giỏi sử dụng có
hiệu quả tài sản của mình, thông qua việc tăng hiệu quả sản xuất, có thể làm giảm hoặc
kiểm soát được các chi phí.
Nâng cao khả năng sinh lời là mục tiêu chung, nó tác đông đến nhiều mặt củng
như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ
nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào kinh doanh, nâng cao uy tín khả năng cạnh tranh
trên thị trường.
Điều đó giải thích việc nâng cao khả năng sinh lời rất đặc biệt quan trọng .Vì thế
tôi thực hiện chuyên đề “ Nâng cao khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay tại
Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện
Cao Lãnh”.
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 7 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung.
Nâng cao khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Cao Lãnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
− Đánh giá khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay thông qua các chỉ số tài
chính trong ba năm 2010, 2011, 2012.
− Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời trong hoạt động động cho
vay.
− Phân tích các chi tiêu như chi phí, doanh thu, lợi nhuận của Ngân hàng.
− Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong năm 2013-2014.
3. Phạm vi nghiên cứu
vay tại Ngân hàng.
5. Các phương pháp trong phân tích nghiên cứu
5.1. Phương pháp thống kê mô tả
− Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt trình bày, tính toán
và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh các vấn đề có liên quan.
− Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu
thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các hình thức khác nhau.
5.2. Phương pháp phân tích
− Để phân tích thì trước hết phải phân chia thành các bộ phận, xem xét nhiều phía
cạnh, tác động của các yếu tố khác nhau để từ đó hiểu rõ hơn, mạch lạch hơn vấn
đề nghiên cứu để có thể đánh giá chính xác hơn các vấn đề cần quan tâm.
− Vai trò của phương pháp phân tích là giúp chúng ta hiểu rõ cái chung thông qua
các cái riêng, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, hay thông qua cái đặc thù
để tìm cái phổ biến.
5.3. Phương pháp suy diễn
− Phương pháp suy diễn bao gồm các phương pháp ước lượng đặc trưng của tổng
thể nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở thu thập được.
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 9 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
− Áp dụng phương pháp suy diễn để phân tích mối quan hệ thực trạng và nguyên
nhân dẫn đến thực trạng đó để đưa ra các giải pháp để giải quyết thực trạng.
6. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
6.1. Giả thuyết nghiên cứu.
− Lợi nhuận của Ngân hàng vẫn ở mức thấp và nguyên nhân là do lãi suất cho vay
theo chiều hướng giãm.
− Tín dụng tăng thấp, khả năng sinh lời của Ngân hàng theo hướng giãm mạnh.
− Xu hướng tăng doanh thu của Ngân hàng trong năm 2013 – 2014.
6.2. Câu hỏi nghiên cứu.
− Lợi nhuận của ngân hàng trong năm tới là bao nhiêu?
− Yếu tố nào tác động mạnh mẽ tới khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay tại
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 11 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
x 100%
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
1.2.2. Chi phí
− Chi phí là biểu hiện về giá trị của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa mà Ngân hàng đã thực sự tiêu dùng để phục vụ cho các hoạt động
nhằm tạo ra doanh thu và thu nhập khác trong một thời kỳ nhất định.
− Chi phí bao gồm toàn bộ các khoản chi phí trực tiếp ( chi phí cho các khoản tiền
gửi, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, tiền lương và các khoản thu nhập của nhân
viên…) hay chi phí gián tiếp ( quảng cáo, in ấn,…) liên quan tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng và được bù đắp bằng doanh thu và thu nhập khác trong kỳ.
1.2.3. Lợi nhuận
− Lợi nhuận là khoản thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc
thực hiện hoạt động kinh doanh và nó là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng
kinh doanh của Ngân hàng
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Chi phí
1.3. Các chỉ số liên quan
1.3.1. Mức sinh trên vốn
1.3.1.1. Mức sinh lời trên tài sản ROA.
Công thức tính:
Lợi nhuận ròng
Bình quân tổng vốn sử dụng đầu kỳ và cuối kỳ
− ROA đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty.
− ROA cung cấp cho nhà đầu tư về thông tin các khoản lãi được tạo ra từ nguồn vốn
đầu tư, tài sản được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, cả hai nguồn vốn
này được sử dụng tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, hiệu quả của việc chuyển
vốn đầu tư qua lợi nhuận được thể hiện qua ROA.
− ROA cho biết khả năng sinh lời của tất cả các khoản vốn đầu tư trong Ngân hàng
và là chỉ số cơ bản nhất. Tỷ số này càng cao càng tốt.
− Với cơ cấu thu nhập, phần tạo ra hoạt động chính vẫn là từ hoạt động cho vay, tín
dụng tăng không cao là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lợi
nhuận của Ngân hàng.
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 13 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
− Mặt bằng lãi suất giảm hay tăng củng là nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của Ngân
hàng. Bên cạnh đó, xu hướng mở rộng hệ thống tăng chi phí hoạt động trong đó có
chi phí cho nhân viên, so với các ngành khác của toàn ngành kinh tế, chi phí cho
nhân viên ngành Ngân hàng ở mức cao và được tính vào lãi suất đầu ra khiến cho
lãi suất đến tay người đi vay còn cao.
− Lợi nhuận tăng hay giảm lý giải là do chi phí dự phòng rủi ro giảm ( tăng) so với
các năm trước.
− Huy động vốn, tổ chức quản lý và sử dụng vốn khoa học hợp lý tác động tích cực
tới khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện đầu tiên để Ngân
hàng tiến hành sản xuất kinh doanh. Nếu huy động vốn và xác định nhu cầu vốn
cần thiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời, hợp lý sẽ tạo điều kiện
tận dụng được các cơ hội kinh doanh có hiệu quả. Từ đó có thể giảm thiệt hại do ứ
đọng vốn, giảm nhu cầu vốn vay, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.
− Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng củng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh, tùy theo mục đích theo đuổi của chiến lược trong từng giai đoạn (quý
1, quý 2 ) để đạt được nhiều hay ít, nếu mục tiêu của Ngân hàng là cạnh tranh mở
rộng chiếm lĩnh thị trường, thậm chí có thể là không có lợi nhuận, ngược lại khi đã
chiếm lĩnh được thị trường thì lợi nhuận tăng lên nhanh chóng.
− Lợi thế thương mại, danh tiếng, uy tín của Ngân hàng củng là nhân tố ảnh hưởng
tới khả năng sinh lời. Một Ngân hàng có uy tín lớn với khách hàng, bao giờ củng có
lợi thế cạnh tranh rất cao .
− Ngoài ra chu kỳ sống của sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng sinh
lời của Ngân hàng. Một sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng ( dịch vụ tự động thông
báo biến động số dư là dịch vụ tự động gửi tin nhắn thông báo biến động (số tiền
tăng giảm, nguyên nhân) trên tài khoản của khách hàng vào điện thoại của khách
Hệ thống phân tích Camels được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng
sinh lời, và thanh khoản của Ngân hàng. Camels dựa trên sáu yếu tố cơ bản : Chất
lượng tài sản có, Quản lý, Lợi nhuận, Thanh khoản và Mức độ nhạy cảm thị trường.
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 15 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
x 100%
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
− Capital Adequacy ( Mức độ an toàn vốn): Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự
có để hổ trợ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận
nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hổ trợ hoạt động của ngân
hàng, và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan tới đến ức độ rủi ro cao hơn.
Công thức tính: ( CAR)
Vốn cấp I + Vốn cấp II
Tài sản đã điều chỉnh rủi ro
− Tỷ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của Ngân hàng thanh toán các
khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro
vận hành.
− Asset Quality ( Chất lượng tài sản có) : Là nguyên nhân cơ bản dẫn đến vụ đổ vỡ
của Ngân hàng . Nếu chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn
vốn ngắn hạn của Ngân hàng, dẫn đến tình trạng đổ xô di rút tiền ở Ngân hàng.
− Management ( Quản lý): Đóng vay trò rất là quan trọng đến thành công trong hoạt
động của Ngân hàng, các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
những yếu tố ( chất lượng tài sản có, mức độ tăng trưởng của tài sản có, mức độ thu
nhập).
− Earnings ( lợi nhuận): Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết
sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hổ trợ phát triển trong tương lai từ phía các
nhà đầu tư. Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích
dự phòng đầy đủ.
− Liquidity ( Thanh khoản) : Cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới
mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các
khoản đầu tư có kỳ hạn. cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng
Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Cao Lãnh.
− Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh huyện
Cao Lãnh là một chi nhánh trực thuộc NHN
0
&PTNT tỉnh Đồng Tháp, hoạch toán
độc lập và thực hiện chế độ báo cáo kế toán.
− Năm 1988 NHN
0
&PTNT huyện Cao Lãnh là một bộ phận của Ngân hàng Nhà
Nước (NHNN) tỉnh Đồng Tháp, hoạt động hoàn toàn mang tính bao cấp. Đến
khoảng năm 1988 – 1990 với nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội Đồng
Bộ Trưởng đã tách hệ thống Ngân hàng một cấp thành hai cấp là Ngân hàng Nhà
Nước và Ngân hàng Kinh Doanh Nhà Nước huyện Cao Lãnh trở thành Ngân hàng
Phát Triển huyện Cao Lãnh vào năm 1988.
− Năm 1990 chi nhánh NHN
0
&PTNT huyện Cao Lãnh được chính thức thành lập,
cùng với việc ban hành pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài
chính, hàng loạt nghị định, quy định, quyết định của chính phủ được ban hành,
trong đó có quyết định công nhận NHNN là doanh nghiệp Nhà Nước dạng đặc biệt.
− Đến 11/07/1999 Ngân hàng được đổi tên thành NHN
0
&PTNT huyện Cao Lãnh là
chi nhánh thành viên của NHN
0
&PTNT tỉnh Đồng Tháp, NHN
0
&PTNT huyện Cao
Lãnh phụ trách 17 xã và 1 thị trấn.
− Với diện tích tự nhiên là 462.000 ha, bị chia tách bởi 1 phần địa giới của thị xã Cao
Phòng kế
toán và
ngân quỹ
Phòng
huy động
vốn
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng giao
dịch
phương trà
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
Ban Giám Đốc ( hai người)
− Trực tiếp điều hành chung và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng.
− Ký các văn bản thỏa ước, hợp đồng chứng từ, quyết định các vấn đề về tổ chức và
cán bộ thuộc thẩm quyền.
− Đại diện cho Ngân hàng trước pháp luật trong việc tranh chấp, thanh lý.
Phòng tín dụng ( chín người)
− Thống kê tổng hợp phân tích số liệu, đề xuất chiến lược và xây dựng kế hoạch kinh
doanh.
− Xây dựng thẩm định dự án đầu tư.
− Theo dõi thu nhập và cung cấp thông tin về phòng ngừa rủi ro.
− Cho vay các thành phần kinh tế.
− Thực hiện theo dõi nguồn vốn và sử dụng vốn.
Tổ kế toán ( tám người)
− Tổ chức công tác thanh toán với khách hàng, thanh toán liên hàng ngoại tỉnh, giao
dịch với các khách hàng có quan hệ thanh toán, vay vốn, trả nợ trên địa bàn huyện.
− Xây dựng chi tiêu kế hoạch và phân tích tài chính, thu nhập tổng hợp lưu trữ thông
− Phòng giao dịch có trụ sở ở Phương Trà, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, hoạch
toán hoàn toàn phụ thuộc vào NHN
0
&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cao Lãnh.
2.2. Phân tích thực trạng
2.2.1. Kết quả từ mô hình Camels.
Vốn cấp 1+ Vốn cấp 2
Tài sản đã điều chỉnh rủi ro
− Tỷ lệ này ( CAR) >=9% cho ta biết nguồn vốn có ổn định, có đáp ứng được nhu
cầu vay của khách hàng, từ bảng cân đối kế toán thống nhất và bảng kết quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 21 Ths. Hồ Thị Khánh Linh
Nâng cao khả năng sinh lời tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Huyện Cao Lãnh
Năm Vốn tự có Tài sản đã điều chỉnh rủi ro CAR
2010
22,804,131,874,543.70 469,359,072,586,780.00 4.858568462%
2011
20,708,421,844,698.70 469,422,086,826,055.00
4.411471557%
2012 27,728,585,153,925.70 469,425,806,826,055.00 5.906915374%
Bảng 2.1: Capital Adequacy ( Mức độ an toàn vốn)
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện mức độ an toàn vốn của ngân hàng 2010, 2011, 2012.
− Thông qua bảng (2.1) và hình (2.2) vào năm 2012 CAR = 4.9% < 9%. Trong nhiều
năm qua, hoạt động cho vay của Ngân hàng tăng trưởng ngày càng nhanh, vào năm
2011 tình hình kinh tế suy thoái, diễn biến rất phức tạp, và do sự thắt chặt tín dụng
vào năm 2011, kết quả là hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp yếu kém vay
nợ quá nhiều.
− Tiến bộ tái cấp vốn cho Ngân hàng và giải quyết nợ xấu không được khả quan lắm,
mức độ an toàn vốn vào năm 2011 giảm 4.82% so với năm 2010.
2. Chi phí chưa kể khấu hao 101,999,386,564.83 % của doanh thu 92.12% $112,728,565,417.46 $112,728,565,417.46
3. Khấu hao 1,592,945,895.00 % của TSCĐ ròng 7.84% 124,886,958.17 124,886,958.17
4. Tổng chi phí hoạt động 103,592,332,459.83 $112,853,452,375.63 $112,853,452,375.63
5. EBIT 7,654,426,133.18 $9,517,982,076.67 $9,517,982,076.67
6. Trừ lãi 2,625,961,814.00 Mang sang 2,625,961,814.00 5,000,000 2,630,961,814.00
7. Lợi nhuận trước thuế ( EBT) 5,028,464,319.18 $6,892,020,262.67 $6,887,020,262.67
8. Thuế ( 40%) 2,011,385,727.67 $2,756,808,105.07 -2,000,000 $2,758,808,105.07
9. Lợi nhuận ròng trước cổ tức ưu đãi 3,017,078,591.51 $4,135,212,157.60 $4,128,212,157.60
10. Cổ tức ưu đãi 670,561,281.46 Mang sang 670,561,281.46 670,561,281.46
11. Lợi nhuận ròng cho cổ đông thường 2,346,517,310.05 $3,464,650,876.15 $3,457,650,876.14
12. Cổ tức cho cổ đông thường 2,234,845,036.50 tăng trưởng 108% 2,413,632,639.41 3,000,000 2,416,632,639.41
13. Lợi nhuận giữ lại tăng thêm (∆RE)
111,672,273.55 $1,051,018,236.73 -6,000,000 $1,045,018,236.73
Phương pháp dự báo theo tỷ lệ doanh thu giả định rằng các khoản mục chi phí
và tài sản của một năm cụ thể nào đó chiếm tỷ trọng không đổi so với doanh thu, và
doanh thu tăng 10%. Sử dụng bảng tính Excel chúng ta có thể dự báo kết quả kinh
doanh trong năm 2013 – 2014.
Bảng 2.2. Dự báo kết quả kinh doanh năm 2013
Bảng 2.3. Tỷ trọng một số khoản mục so với doanh thu trong quá khứ
Khoản mục
Thực tế
2011
Thực tế
2012
Trung bình
Lịch sử
Tỷ lệ áp dụng
Chi phí so với doanh thu 93.11% 92.12% 96.62% 92.12%
Khấu hao giá trị ròng máy móc 7.91% 7.84% 7.875% 7.84%
Giải thích tính cột dự báo năm 2013 trên bảng 2.2:
Doanh thu 64,045,189,490.50 96,736,311,820.00 111,246,758,593.00
Chi phí 61,138,053,981.50 90,080,289,095.50 103,592,332,459.83
Lợi nhuận 2,907,135,509.00 6,656,022,724.50 7,654,426,133.18
Nguyễn Cường Quốc – Lớp ĐHTCNH 10a 25 Ths. Hồ Thị Khánh Linh