Giải chi tiết đề cao đẳng khối A 2011 - Pdf 23

Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn thi : HOÁ HỌC; khối A,B - Mã đề : 812
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố
H = 1;Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K
= 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag=108; I = 127; Cs =
133; Ba = 137.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic. Trong
các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với
Cu(OH)
2
ở điều kiện thường là :
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Giải :
Số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với
Cu(OH)
2
ở điều kiện thường là 3, cụ thể là : glucozơ , frutozơ, axit fomic.
Câu 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được
2,24 lít khí H
2
(đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH
1M. Giá trị của m là :
A. 7,0. B. 14,0. C. 10,5. D. 21,0.
Giải :
Ta có : n(phenol và etanol) = 2nH
2
= 0,2 mol ; n(phenol) = nNaOH =0,1 mol


A. 54,0. B. 59,1. C. 60,8. D. 57,4.
Giải :
nFe phản ứng với H
2
SO
4
= nH
2
= 0,1 mol

nFe phản ứng với Fe
2
(SO
4
)
4
tạo ra trong dung
dịch là 0,1 mol.
Fe + 2Fe
3+


3Fe
2+
0,1 0,2 0,3
Vậy trong dung dịch có 0,4 mol Fe
2+
và 0,2 mol Fe
3+
.

2
.
Giải :
Trong các hợp chất, flo chỉ có một số oxi hóa duy nhất là -1
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn
hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là :
A. 17,92 lít. B. 4,48 lít. C. 11,20 lít. D. 8,96 lít.
Giải :
n(oxi pư) = (30,2 – 17,4) : 32 = 0,4 mol

V(oxi pư) = 0,4.22.4 = 8,96 lít.
Câu 8: Cho các chất : KBr, S, SiO
2
, P, Na
3
PO
4
, FeO, Cu và Fe
2
O
3
. Trong các chất trên, số chất có
thể bị oxi hoá bởi dung dịch axit H
2
SO
4
đặc nóng là :
A. 4. B. 5. C. 7. D. 6.
Giải :
Trong các chất trên, số chất có thể oxi hoá bởi dung dịch axit H

. B. CH
3
COOCH
3
.
C. CH
2
=CHCOOCH
3
.

D. C
2
H
5
COOC
2
H
5
.

Giải :
Đặt công thức của muối là RCOONa

n(RCOONa) = n(NaOH) = 0,03 mol

M(RCOONa) = 24,6 : 0,03 = 82

R = 15 (-CH
3

Công thức của Y là :
CH
3
COOC
2
H
5
; chất X là CH
3
COOH.
Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì
kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung
dịch AgNO
3
(dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là :
A. Na và K. B. Rb và Cs. C. Li và Na. D. K và Rb.
Giải :
MCl + AgNO
3


AgCl + MNO
3
(M là hai kim loại kiềm)
mol: 0,13

0,13
Ta có : (M+35,5).0,13 = 6,645


3
)
2
, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với kim
loại Cu và dung dịch H
2
SO
4
loãng vì :
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-


3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Hiện tượng : Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu
2+
và giải phóng khí không màu
hóa nâu trong không khí (NO)
Câu 13: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. CH
2
=CH-CH=CH
2

A. phenylalanin. B. alanin. C. valin. D. glyxin.
Giải :
n(HCl) = n(H
2
NRCOOH) = 0,1 mol

m(H
2
NRCOOH) = 11,15 – 0,1.36,5 = 7,5

M(H
2
NRCOOH) = 7,5 : 0,1 = 75

R = 14

H
2
NRCOOH là H
2
NCH
2
COOH.

Tên gọi của X là glyxin
Câu 15: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số
mol 1:1 (có mặt bột sắt) là :
A. o-bromtoluen và p-bromtoluen. B. benzyl bromua.
C. p-bromtoluen và m-bromtoluen. D. o-bromtoluen và m-bromtoluen.
Giải :

Câu 17: Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là :
A. Na, K, Ca, Ba. B. Li, Na, K, Rb. C. Li, Na, K , Mg. D. Na, K, Ca, Be.
Giải :
Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là Li, Na, K, Rb.
Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được
6,72 lít khí CO
2
(đktc) và 9,90 gam H
2
O. Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H
2
SO
4

đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là :
A. 6,45 gam. B. 5,46 gam. C. 7,40 gam. D. 4,20 gam.
Giải :
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được :
n(CO
2
) = 0,3 mol ; n(H
2
O) = 0,55 mol

3 ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic

n(3 ancol) = n(H
2
O) - n(CO

H
12
O, tác dụng với CuO đun
nóng sinh ra xenton là :
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Giải :
Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tủ C
5
H
12
O, tác dụng với CuO đun
nóng sinh ra xenton là 3 (ba ancol bậc 2)
(CH
3
CH
2
)
2
CHOH ; CH
3
CHOHCH(CH
3
)
2
; CH
3
CHOHCH
2
CH
2

3
C
3
H
5
.

B. (CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
5
COO)
3
C
3
H
5
.

C. (CH
3
[CH
2
]

]
7
CH=CH[CH
2
]
7
COO)
3
C
3
H
5
(là trieste của glixerol với
axit oleic).
Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Câu 22: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở
nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là :
A. X
3
Y
2
.

B. X
2
Y
3
. C. X
5
Y


có tính bazơ và nhóm COOH có tính axit).
Câu 24: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó
cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là :
A. Ba. B. Ca. C. Be. D. Mg.
Giải :
R, RO + 2HCl

RCl
2
+ H
2
O + H
2
mol : 0,2

0,4

KLPTTB của hỗn hợp = 32

R < 32 < R+16

16< R < 32

Kim loại R là Mg.
Câu 25: Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các
dung dịch AgNO
3
, ZnCl
2

, Na
2
CO
3
, HI, AgNO
3
.

D. AgNO
3
, HI, Na
2
CO
3
, ZnCl
2
.
Giải :
Dung dịch trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là : AgNO
3
, HI, Na
2
CO
3
, ZnCl
2
.
2HI + Na
2
CO

Y
<82

X là HCOOH, Y là OHC-COOH
Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là : 74 : 46 =1,61
Câu 27: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công
thức của X là :
A. CH
3
COOC
2
H
5
.

B. C
2
H
5
COOCH
3
.
C. CH
2
=CHCOOCH
3
. D. CH
3
COOCH=CH

CH Y T CH COOH
+ + +
→ → →

(X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng).
Chất T trong sơ đồ trên là :
A. C
2
H
5
OH. B. CH
3
COONa. C. CH
3
CHO. D. CH
3
OH.
Giải :
o o o
O (xt,t ) H (xt,t ) CO(xt,t )
2 2
4 3 3
CH HCHO CH OH CH COOH
+ + +
→ → →

(Học sinh tự viết phương trình)
Câu 29: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng
phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia
phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là :

9
và CH
3
COOC
3
H
7
.

D. C
2
H
5
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
.

Giải :
n(hai este) = nKOH = 0,6 mol

M(hai este) = 52,8 : 0,6 = 88
Vì cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc và có KLPT là 88

công thức của

3
.
C. CH
3
COOCH
2
CH
2
OH. D. HCOOCH
2
CH
2
CH
2
OH.
Giải :
Công thức cấu tạo của X có thể là HCOOCH
2
CH(OH)CH
3
vì X có nhóm OH nên có phản ứng
với Na, X có chức este HCOO nên có phản ứng tráng gương, thủy phân X tạo ra etylen glicol
nên có thể hòa tan được Cu(OH)
2
tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(Học sinh tự viết phương trình)
Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ

A. FeO, CuO, Cr
2
O
3
. B. PbO, K
2
O, SnO.
C. FeO, MgO, CuO. D. Fe
3
O
4
, SnO, BaO.
Giải :
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là FeO, CuO, Cr
2
O
3
vì nhôm có tính khử mạnh
hơn Fe, Cu, Cr
Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Sục khí H
2
S vào dung dịch FeSO
4
.
(2) Sục khí H
2
S vào dung dịch CuSO
4
.


Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là :
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Giải :
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là 4 :
(2) Sục khí H
2
S vào dung dịch CuSO
4

H
2
S + CuSO
4

CuS

+ H
2
SO
4
(3) Sục khí CO
2
(dư) vào dung dịch Na
2
SiO
3

CO
2

+ H
2
O

Al(OH)
3

+ (NH
4
)
2
SO
4
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
.
Ba
2+
+ SO
4
2-


BaSO

5
. Vì X không có phản ứng
tráng bạc suy ra X phải là CH
3
COOC
2
H
5
.
Phần trăm khối lượng của oxi trong X là :
32
.100 36,36%
88
=
(không hiểu tại sao đáp án lại là
36,26%?)
Câu 36: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với
dung dịch HNO
3
đặc , nguội là :
A. Fe, Al, Cr. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Mg, Al. D. Cu, Pb, Ag.
Giải :
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung
dịch HNO
3
đặc , nguội là Fe, Al, Cr. Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO
3
đặc nguội.
Câu 37: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO
4

3
NH
2
, NaOH, C
2
H
5
OH và H
2
NCH
2
COOH.
Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là :
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

Giải :
Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là 2 (đổi sang màu
hồng hoặc đỏ): CH
3
NH
2
, NaOH.
C
6
H
5
NH
2
(amilin) có tính bazơ rất yếu ; C
2


OH

 
 V
B

OH

 
 
bñ dö
H OH
+ −
   
+
   đ
đ

mà thôi. Bốn tài liệu này thầy đã gửi tặng các em ở trên web bachkim).
Câu 40: Một cốc nước có chứa các ion : Na
+
(0,02 mol), Mg
2+
(0,02 mol), Ca
2+
(0,04 mol), Cl
-

(0,02 mol), HCO
3
-
(0,10 mol) và SO
4
2-
(0,01 mol) . Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
A. có tính cứng toàn phần. B. có tính cứng vĩnh cửu.
C. là nước mềm. D. có tính cứng tạm thời.
Giải :
Mg
2+
+ 2HCO
3
-


MgCO
3

2
. Trong dung dịch còn SO
4
2-
,
Cl
-
, (Ca
2+
, Mg
2+
)dư nên nước còn lại trong cốc có tính cứng toàn phần.

II.PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A.Theo chuơng trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41:Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan và
xiclopentan. Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là :
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Giải :
Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là 4 :
axetilen, vinylaxetilen, stiren, xiclopropan.
Câu 42: Hai chất nào sau đây đều tác dụng đuợc với dung dịch NaOH loãng ?
A. ClH
3
NCH
2
COOC
2

.

D. CH
3
NH
3
Cl và H
2
NCH
2
COONa.

Giải :
Hai đều tác dụng đuợc với dung dịch NaOH loãng là :
ClH
3
NCH
2
COOC
2
H
5
và H
2
NCH
2
COOC
2
H
5

+7H
2
O
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là :
A. FeSO
4
và K
2
Cr
2
O
7
. B. K
2
Cr
2
O
7
và FeSO
4
.
C. H
2
SO
4
và FeSO
4
. D. K
2
Cr

3+
. B. Fe
3+
, Cu
2+
, Ag
+
. C. Zn
2+
, Cu
2+
, Ag
+
. D. Cr
2+
, Cu
2+
, Ag
+
.
Giải :
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là Fe
3+
, Cu
2+
, Ag
+
.
Fe + Fe
3+

+
dư)
(Học sinh tự cân bằng phương trình)
Câu 45: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó M
x
< M
y
< 1,6M
x
. Đốt cháy hỗn hợp G thu
được CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau. Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3

thu được 0,25 mol Ag. Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là :
A. 10. B. 7. C. 6. D. 9.
Giải :
Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau suy ra hai anđehit trong G là
no, đơn chức.
Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO
3

NaOH loãng, dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hòan tòan. Thành phần của Z gồm :
A. Fe
2
O
3
, CuO, Ag. B. Fe
2
O
3
, CuO, Ag
2
O.
C. Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
. D. Fe
2
O
3
, CuO.
Giải :
Chất rắn Y chứa các chất là CuO, Al
2
O

Câu 48: Đun sôi hỗn hợp propyl bromua, kali hiđroxit và etanol thu được sản phẩm hữu cơ là :
A. propin. B. propan-2-ol. C. propan. D. propen.
Giải :
Đây là phản ứng tách HX :
C
3
H
7
Br + KOH
o
ancol, t
→
C
3
H
6
+ KBr + H
2
O
Nếu không có ancol thì đó là phản ứng thủy phân, sản phẩm là C
3
H
7
OH và KBr
Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Câu 49: Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C
8

H
5
-CH
2
OH (có ba đồng phân : o- ; m- ; p-)
Câu 50: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung
dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan. Hòa tan hòan tòan
2m gam hỗn hợp X vào nước thu đựơc dung dịch Z. Cho từ từ hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch
CrCl
3
1M đến phản ứng hòan tòan thu được kết tủa có khối lượng là :
A. 54,0 gam. B. 20,6 gam. C. 30,9 gam. D. 51,5 gam.
Giải :
Trong m gam hỗn hợp K, Na có n(K, Na) = n(Cl
-
) = 31,95: 35,5 = 0,9 mol
Trong 2m gam hỗn hợp K, Na có n(K, Na) = n(Cl
-
) = 1,8 mol = n(OH
-
)
Cr
3+
+ 3OH
-


Cr(OH)
3


Ở nhiệt độ 430
o
C, hằng số cân bằng K
C
của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung
tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H
2
và 406,4 gam I
2
. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở
430
o
C, nồng độ của HI là :
A. 0,275M. B. 0,320M. C. 0,225M. D. 0,151M.
Giải :
C(H
2
) = 0,2M ; C(HI) = 0,16M
H
2
(k) + I
2
(k)

2HI (k)
Bđ 0,2 0,16
Pư x x 2x
Spư 0,2-x 0,16-x 2x

Ở trạng thái cân bằng : K

B. Trong phân tử X có một liên kết
π
.
C. Tên thay thế của Y là propan-2-ol.
D. Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.
Giải :
Amin X là C
x
H
y
N
t
14t 19,18
59t 12x y x 4;y 11;t 1
12x y 100 19,18
→ = → = + → = = =
+ −


Amin X là C
4
H
11
N

Theo giả thiết X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO
2
và HCl thu được ancol Y. Oxi
hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z


3
CH
2
COCH
3

Phát biểu đúng là : Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.
Câu 53: Khi cho lượng dư dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung
dịch trong ống nghiệm
A. Chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục.
B. Chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
C. Chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.
D. Chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
Giải :
Khi cho lượng dư dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch
trong ống nghiệm chuyển từ màu da cam (màu của kali đicromat K
2
Cr
2
O
7
) sang màu vàng
(màu của kali cromat K
2
CrO
4
).
Cr
2
O

6
.
Giải :
Chất X là :
C
2
H
4
C
6
H
6
+ C
2
H
4

o
xt, t
→
C
6
H
5
CH
2
CH
3
Câu 55: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH
3

2
và CH
3
CH
2
COOH
.

C. CH
3
CH
2
CN và CH
3
CH
2
COOH
.

D. CH
3
CH
2
CN và CH
3
CH
2
COOH
.


CH
2
COOH
Phương trình phản ứng :
CH
3
CH
2
Cl + KCN

CH
3
CH
2
CN + KCl
Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
CH
3
CH
2
CN + H
3
O
+

+ H
2
O

CH

3
COOH, CH
3
CH
2
OH.
D. CH
3
COOH, CH
2
ClCOOH, CHCl
2
COOH
.

Giải :
Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là :
CH
3
COOH, CH
2
ClCOOH, CHCl
2
COOH
Giải thích :
Cl gắn vào C cạnh nhóm COOH có tính chất hút e làm tăng tính phân cực của liên kết OH
trong nhóm COOH

Tính axit : CH
2

Z
Z
+

E
0
(V) -2,37 -0,76 -0,13 +0,34
Phản ứng nào sau đây xảy ra?
A. X + Z
2+


X
2+
+ Z B. X + M
2+


X
2+
+ M
C. Z + Y
2+


Z
2+
+ Y D. Z + M
2+


.
C. H
2
S
.
D. NH
3
.

Giải :
Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào H
2
S
.
Pb(NO
3
)
2
+ H
2
S

PbS + HNO
3

Câu 59: Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau :
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân.
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)
2
và có khả năng tham gia

4
NO
3

nNH
4
NO
3
= (0,4-0,2)/8 = 0,025 mol (vì khi tạo thành NH
4
NO
3
N
+5
đã nhận 8e để tạo ra N
-3
)
Khối lượng muối trong dung dịch X là tổng khối lượng muối Zn(NO
3
)
2
và NH
4
NO
3
= 189.0,2
+ 80.0,025 = 39,8 gam

● Tự giới thiệu
Họ và tên : Nguyễn Minh Tuấn
Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 31 – 05 – 1980
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sinh – Hóa
Tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội 2 tháng 06 – 2002
Hiện là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học
Ngày vào ngành : 31 – 12 – 2002
Ngày vào Đảng : 29 – 12 – 2009
Ngày trở thành Đảng viên chính thức : 29 – 12 – 2010
Các trường đã từng công tác :
Trường THPT Phương Xá (từ tháng 09 – 2002 đến 04 – 2003)
Trường THPT Xuân Áng (từ tháng 04 – 2003 đến 08 – 2007)
Trường THPT Chuyên Hùng Vương (từ tháng 09 – 2007 đến nay) Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
● Bộ tài liệu ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học
Bộ tài liệu trắc nghiệm ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học do thầy biên soạn gồm 5 quyển :

Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10
Quyển 2 : Giới thiệu 9 chuyên đề hóa học 11
Quyển 3 : Giới thiệu 8 chuyên đề hóa học 12

09 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 10

60 buổi
Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Môn hóa học lớp 12

Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học
01 Este – Lipit 07
02 Cacbohiđrat 03
03 Amin – Amino axit – Protein 07
04 Polime – Vật liệu polime 03
05 Đại cương về kim loại 07
06 Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ – Nhôm 10
07 Crom, sắt, đồng và một số kim loại khác 10
08 Phân biệt một số chất vô cơ. Hóa học và vấn đề phát triển
kinh tế, xã hội và môi trường
05

52 buổi

Phương pháp giải nhanh bài tập hóa học

Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học
01 Phương pháp đường chéo 02
02 Phương pháp tự chọn lượng chất 02
03 Phương pháp bảo toàn nguyên tố 02
04 Phương pháp bảo toàn khối lượng 02

► Lưu ý : Đối với một số em sinh vì những lí do nào đó, đến hết học kì 1 của lớp
12 mà kiến thức hóa học còn yếu, không đáp ứng yêu cầu thi đạ i học, cao đẳng thì có
thể đến thầy xin theo học để lấy lại kiến thức. Đối với các em học sinh như vậy thầy
sẽ có một chương trình riêng để kèm cặp các em trong khoảng 40 buổi :
Hóa đại cương và vô cơ học 20 buổi.
Hóa hữu cơ học 20 buổi.
Sau 40 buổi học các em sẽ lấy lại được những kiến thức cơ bản nhất và kết quả
điểm thi đại học môn hóa học của các em sẽ đạt được khoảng từ 5 đến 6 điểm hoặc
có thể hơn một chút, tất nhiên để đạt được điều đó thì các em phải học tập thật sự
nghiêm túc theo đúng những hướng dẫn của thầy. Vì tính chất đặc biệt nên những lớp
học này chỉ khoảng 1 đến 5 học sinh.

● Tổ chức lớp học

- Địa chỉ tổ chức lớp học : Tầng 2 – Số nhà 16 – Tổ 9A – Khu 5 – Phường Gia Cẩm – Việt
Trì (cạnh khu đô thị Trầm Sào). Phòng học sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng, máy điều hòa, hệ thống
cách âm với bên ngoài.

Các em học sinh ở khu vực Việt Trì, Lâm Thao, Phù Ninh – Phú Thọ có nhu cầu
học thêm để nâng cao kiến thức và mua sách tham khảo môn hóa học xin liên hệ
với thầy giáo Nguyễ n Minh Tuấn – Giáo viên trường THPT Chuyên Hùng Vương
theo số điện thoại :
01689186513
hoặc email :
[email protected]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status