BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: HOÁ HỌC; Khối A
Mã đề thi 273
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO
3
)
2
(điện cực trơ,
màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân
(giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện
phân là
A. KNO
3
, HNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. B. KNO
3
, KCl và KOH.
C. KNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. D. KNO
2
x x 2x x/2
m dd giảm = 10,75 - 3.65 = 7.1 = 64x + 16x => x = 0.08875 mol
n HNO
3
= 0.1775 mol,
n KOH = 0.1 mol ,
n Cu(NO
3
)
2
dư = 0.06125 mol
sau pư có HNO
3
, Cu(NO
3
)
2
dư , KNO
3
.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
C. Tính khử của ion lớn hơn tính khử của ion
D. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
1
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và
đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO
2
= m
Cacbonic
+ m
nước
x + 48y = + 18y V =
Câu 4: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là
A. FeCO
3
xiderit B. Fe
2
O
3
hematit C. Fe
3
O
4
manhetit D. FeS
2
pirit
Câu 5: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một
lượng dung dịch HNO
3
. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m g chất rắn, dung dịch
X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO
2
(không có sản phẩm khử khác của N
+5
).
Biết lượng HNO
3
3
)
3
+ 3 NO
2
+ 3 H
2
O
y 6y y 3y
2
4x + 6y = 0.7
x +3y = 0.25
x = 0.1
y =
0.05
2Fe
3+
+ Fe 3Fe
2+
0.15 0.075 0.225
=> n Fe pư = 0.225 mol => m Fe pư = 12.6 g = 0.25m => m = 50.4 g
C2. Giả sử Cu pư trước
3 Cu + 8 HNO
3
3 Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4 H
2
]có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất
xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
H
2
và H
2
. Sục Y vào dung dịch
brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc)
có tỉ khối so với H
2
là 8. Thể tích O
2
(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A. 22,4 lít. B. 26,88 lít. C. 44,8 lít. D. 33,6 lít.
Giải
Khối lượng bình brom tăng 10,8 g = khối lượng C
2
H
4
2
H
2
+ O
2
2CO
2
+ H
2
O C
2
H
6
+ O
2
2CO
2
+ 3H
2
O
3
C
2
H
2
: a mol
H
2
: a mol
C
2
H
4
x 2x x
C
2
H
2
+ 2H
2
C
2
H
6
y 2y y
0,2 0,5 0,1 0,35
C
2
H
4
+ 3O
2
2CO
2
+ 2H
2
O 2H
2
2
tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO
2
tác dụng với khí H
2
S.
(3) Cho khí NH
3
tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho CaOCl
2
tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O
3
tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaNO
2
đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
Giải
1. SiO
2
+ 4HF SiF
4
+ 2 H
SiO
3
+ 2H
2
6. O
3
+ Ag Ag
2
O + O
2
7. NH
4
Cl + NaNO
2
NaCl + 2H
2
O + N
2
Câu 9: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A. HCl, NaOH, Na
2
CO
3
. B. NaOH, Na
3
PO
4
, Na
2
CO
, Mg
2+
bằng NaOH, Na
3
PO
4
, Na
2
CO
3
.
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức
đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết
khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã
phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
A. 7. B. 9. C. 3. D. 10.
Giải
Vì X phản ứng hoàn toàn với Na thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản
ứng X chứa 2 nhóm OH
mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 = 84 : 8 : 32 = 12.7 : 1.8 : 16.2
CTPT X là C
7
H
8
O
2
và ion NH
4
+
đều chứa liên kết cộng hóa trị.
B. Trong NH
3
và NH
4
+
nitơ đều có số oxi hóa - 3.
C. NH
3
có tính bazơ, NH
4
+
có tính axit.
D. Trong NH
3
và NH
4
+
nitơ đều có cộng hóa trị 3. (NH
4
+
có cộng hóa trị 4)
Câu 13: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C
7
H
8
tác dụng với một lượng
3 – etyl pent – 1,4 – điin
3,3 – đimetyl pent – 1,4 – điin
Câu 14: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ C
x
H
y
N là 23,73%. Số
đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Giải
6
C
x
H
y
N có %N = 23,73% = 12x + y = 45 x = 3, y = 9 C
3
H
9
N
Những đồng phân bậc 1 là : CH
3
–CH
2
–CH
2
– NH
2
và CH
3
4
+ 2H
2
O 2M + 2H
2
SO
4
+ O
2
2x 2x x
2H
2
O 2H
2
+ O
2
2y 2y y
Quá trình trao đổi e xảy ra ở anot : 2H
2
O O
2
+ 4H
+
+ 4e
Ở thời điểm t
1
:
n
M
= 0,07 mol
Câu 17: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung (CaSO
4
.H
2
O). B. Đá vôi (CaCO
3
).
C. Vôi sống (CaO). D. Thạch cao sống (CaSO
4
.2H
2
O).
Giải
Thạch cao nung CaSO
4
.H
2
O : đúc tượng, bó bột khi gãy xương.
Thạch cao sống (CaSO
4
.2H
2
O: dùng sản xuất xi măng
Đá vôi CaCO
3
: vật liệu xây dựng
Vôi sống CaO: dùng khử chua đất
Câu 18: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)
O
x mol axit cacboxylic E + NaHCO
3
y mol CO
2
z = y − x số mol CO
2
> số mol H
2
O axit E là axit không no / axit 2 chức
Thử với :
B. Axit acrylic : CH
2
=CH-COOH
C
3
H
4
O
3
3CO
2
+ 2H
2
O
x 3x = y 2x = z
vì z = y − x 2x = 3x – x đúng
8
CH
2
Câu 20: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp
gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
A. 81,54. B. 66,44. C. 111,74. D. 90,6.
Giải
Ala-Ala-Ala-Ala + H
2
O 2Ala-Ala
0,1 mol 0,2 mol
Ala-Ala-Ala-Ala + H
2
O Ala + Al-Ala-Ala
0,12 mol 0,12mol 0,12 mol
Ala-Ala-Ala-Ala + 3H
2
O 4Ala
0,05 mol 0,32 – 0,12 = 0,2 mol
=> Tổng số mol Ala-Ala-Ala-Ala = 0,1 + 0,12 + 0,05 = 0,27 mol
=> m = 0,27.302 = 81,54 gam.
Câu 21: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H
2
(đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H
2
O, thu được 0,448 lít khí H
2
(đktc) và m gam hỗn hợp
kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H
2
(đktc).
a 3a/2
2Al dư HCl 3H
2
b 3b/2
Fe HCl H
2
z z
m
Fe
= 0,56 g đáp án B / C
Với đáp án B
m
K
= 0,78 g x = 0,02 mol y = m
Al
= 0,45 g loại B
Với đáp án C
m
K
= 0,39 g x = 0,01 mol y = m
Al
= 0,54 g chọn C
Câu 22: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
, Al(OH)
3
và C
4
H
4
trong X lần lượt là:
A. CH≡C-CH
3
, CH
2
=C=C=CH
2
. B. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=CH-C≡CH.
C. CH≡C-CH
3
, CH
2
=CH-C≡CH. D. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=C=C=CH
2
0,01 0,01
hợp lý
Câu 24: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất
cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua :
A. Na
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. B. K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
C. (NH
3
(loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
(5) Cho Fe vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Giải
1. Fe + Cl
2
FeCl
3
2. Fe + S FeS
3. 3FeO + 10 HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
(trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư
dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì thu được 0,04 mol Ag. X là
A. anđehit no, mạch hở, hai chức. B. anđehit không no, mạch hở, hai chức.
C. anđehit axetic. D. anđehit fomic.
Giải
Chỉ có 1 mol Andehit fomic 4 mol Ag; mà HCHO CO
2
+ H
2
O
Thấy thể tích CO
2
= thể tích H
2
O Andehit cần tìm là anđehit fomic.
Câu 28: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu
suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng
xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 2,20 tấn. B. 1,10 tấn. C. 2,97 tấn. D. 3,67 tấn.
Giải
( C
6
H
10
O
5
2n
O
2
C
n
H
2n
O
2
C
n
H
2n – 1
O
2
Na
M M + 22
12
3,88 g 5,2 g
n
axit
= (5,2 – 3,88) : 22 = 0,06 mol
C
n
H
2n
O
2
+ O
2
O
3
+
Giả sừ số mol không khí đem pư là 1 mol
Vậy trong 1 mol hh khí trước pư chứa 80% mol N
2
84,8 % mol N
2
có trong 50/53 mol hh khí sau pư
số mol SO
2
có trong 50/53 mol hh khí sau pư là : 7/53 mol
hh khí = 3/53 mol
4FeS + 7 O
2
2Fe
2
O
3
+ 4SO
2
4x 7x 2x 4x
4FeS
2
+ 11 O
2
2Fe
2
O
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn
bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A. 19,76 g. B. 22,56 g. C. 20,16 g. D. 19,20 g.
Giải
0,12 mol Cu + NO
HNO
3
H
+
+ H
2
SO
4
2H
+
+
0,12 0,12 0,12 0,1 0,2 0,1
3Cu + 8H
+
+ 2 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Bđ : 0,12 0,32 0,12 0
Pư : 0,12 0,32 0,08 0,12
Dư : 0 0 0,04 0,12
m
muối
= m
Cl + NaOH C
6
H
5
CH
2
OH + Na Cl
CH
3
–CH –Cl + NaOH CH
3
–CH –OH + NaCl
CH
3
CH
3
m – CH
3
C
6
H
4
OH + NaOH CH
3
C
6
H
4
ONa + H
2
với NaHCO
3
(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m
gam X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam CO
2
và y mol H
2
O. Giá trị của y là
A. 0,2. B. 0,3. C. 0,6. D. 0,8.
Giải
CH
3
COOH + NaHCO
3
CH
3
COONa + CO
2
+ H
2
O
x x
HCOOH + NaHCO
3
HCOONa + CO
2
2CH
2
O
2
+ O
2
2CO
2
+ 2H
2
O
y y/2 y y
2C
2
H
2
O
4
+ O
2
4CO
2
+ 2H
2
O
z z/2 2z z
Câu 35: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H
2
SO
4
2x + y/2 + z/2 = 0,4
2x +y + 2z = 0,8
x = 0,1
y = 0,2
z = 0,2
= 0,6 mol
Dư : 0,01 0 mol
[Fe, Al] pư hết, Cu dư. m
Cu
= 0,32 g n
Cu
= 0,005 mol
H
2
SO
4
2H
+
+
0,01 0,02 0,01 mol
Fe H
2
2Al 3H
2
x x y 3y/2
56x + 27y = 0,87 – 0,32 x = 0,005 mol
x + 3y/2 = 0,02 y = 0,01
NaNO
3
Pư: 0,005 1/150 1/600 1/600
Dư : 0 0 0 1/600
m
muối
= m
kl
+ m
gốc axit
= 0,87 + 0,03. 96 + 0,005 . 23 + 0,005 . 64 = 3,865 g
V
NO
= 22,4 . ( 1/300 + 1/600 ) = 0,112 lit
Câu 36: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm
3
. Giả thiết rằng, trong tinh thể
canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe
rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A. 0,185 nm. B. 0,196 nm. C. 0,155 nm. D. 0,168 nm.
Giải
Khối lượng 1 nguyên tử Ca là 40 g/mol, d
Ca
= 1,55 g/cm
3
Thể tích của 1 mol nguyên tử Ca (phần đặc):
16
1 mol nguyên tử chứa nguyên tử
Vì các nguyên tử Ca hình cầu
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl
]
7
– CH = CH –[CH
2
]
7
– COOH
Vì hh A gồm các axit và este có 1 nối đôi CTTQ của A là : C
n
H
2n-2
O
2
C
n
H
2n-2
O
2
+ O
2
n CO
2
+ (n – 1) H
2
O14n + 30 n n – 1
4
]).
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Giải
(1) 2NaOH + Ca(HCO
3
)
2
Na
2
CO
3
+ CaCO
3
+ H
2
O
(2) 4HCl + NaAlO
2
NaCl + AlCl
3
+ 2H
2
O
4HCl + Na[Al(OH)
4
2
+ Na[Al(OH)
4
] NaHCO
3
+ Al(OH)
3
(6) 2CH
2
=CH
2
+ 2KMnO
4
+ 4H
2
O 3CH
2
OH – CH
2
OH + 2KOH + 2MnO
2
Câu 39: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong
phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác
dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
A. 17,5. B. 14,5. C. 15,5. D. 16,5.
Giải
n
NaOH
OH + HCOONa
0,125 0,25
m
este
= 0,125 . 132 = 16,5 g
18
Câu 40: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được
axit axetylsalixylic (o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng
hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị
của V là
A. 0,72. B. 0,24. C. 0,48. D. 0,96.
Giải
n
aspirin
= 0,24 mol
o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH + KOH CH
3
COOK + o-HO-C
H
4
-COOH + 3KOH CH
3
COOK + o-KO-C
6
H
4
-COOK + 2 H
2
O
0,24 0,72
V
KOH
= 0,72 lit
Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được
dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu
được kết tủa
A. Fe(OH)
3
. B. Fe(OH)
2
và Cu(OH)
2
.
C. Fe(OH)
và CuCl
2
+ NaOH (loãng, dư)
ZnCl
2
+ 2NaOH Zn(OH)
2
+ 2NaCl
2NaOH + Zn(OH)
2
Na
2
ZnO
2
+ 2H
2
O
FeCl
2
+ NaOH Fe(OH)
2
+ 2NaCl
CuCl
2
+ 2NaOH Cu(OH)
2
+ 2NaCl
Câu 42: Cấu hình electron của ion Cu
2+
và Cr
4s
1
Cu
2+
: [Ar]3d
8
4s
1
[Ar]3d
7
4s
2
Cr :[Ar]3d
5
4s
1
Cr
3+
: [Ar]3d
2
4s
1
[Ar]3d
1
4s
2
Câu 43: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br
2
theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom
-CH
2
-COOH và HOOC-COOH. D. CH
3
-COOH và HOOC-CH
2
-COOH.
Giải
n
hh
= n
nito
= 0,2 mol;
số nguyên tử Cacbon trung bình
C
X
< 2,4 < C
Y
loại C và A
X là CH
3
-COOH , vì Y là axit no 2 chức nên có CTTQ là C
n
H
2n-4
O
4
60a + (14n + 62)b = 15,52
a + b = 0,2 n = 3 => HOOC-CH
2
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO.
C. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
D. CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
2
3
)
2
CH−(CH)NH
2
−COOH không đổi màu
Câu 47: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X [ Fe và Zn] tác dụng với dung dịch CuSO
4
. Sau một
thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch
H
2
SO
4
(loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 g và
dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 48,15%. B. 51,85%. C. 58,52%. D. 41,48%.
Giải
X (Fe, Zn) + CuSO
4
chất rắn Z dd chứa 1 muối
Z có thể là Cu, Fe dư , Zn dư
Vì dd chỉ chứa 1 muối muối là FeSO
4
Z là Cu, Fe dư
m
Z giảm
= m
Fe dư
= 0,28 g n
H
10
O
5
)
n
→ nC
6
H
12
O
6
→ 2nC
2
H
5
OH + 2nCO
2
m
dd giảm
= m – = m – m
dd giảm
= 330 – 132 = 198 gam
= 4,5 mol n
tinh bột
= 2,25 mol
m = 2,25.162. 100 : 90 = 405 g
Câu 49: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi
nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A. CH
+
và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl
−
Giải
2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
+ Cl
2
Cực (-) : H
2
O + 2e H
2
+ 2OH
-
: Quá trình khử
Cực (+) : 2Cl
-
Cl
2
+ 2e : Quá trình oxi hóa
22
Câu 51: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H
2
SO
4
vào dung dịch Na
2
CrO
X là CH
2
=CH – CN Y là tơ niton hay còn gọi là tơ olon
X + CH
2
=CH-CH=CH
2
Z Z là cao su bunaN
Câu 53: Dung dịch X gồm CH
3
COOH 1M (K
a
=1,75.10 ) và HCl 0,001M. Giá trị pH của
dung dịch X là :
A. 1,77. B. 2,33. C. 2,43. D. 2,55.
Giải
HCl H
+
+ Cl
–
0,001M 0,001M
CH
3
COOH
CH
3
COO
–
+ H
=CH
2
C
6
H
5
CH
2
CH
3
C
6
H
5
CH
2
CH
3
+ Br
2
C
6
H
5
CHBrCH
3
+ HBr
C
6
H
−R−COOH + HCl ClNH
3
−R−COOH
0,04 0,04 mol
m
muối
= 63,6 : 10 + 0,04 . 36,5 = 7,82 g
24
Câu 56: Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?
A. Axetanđehit phản ứng được với nước brom.
B. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.
C. Axeton không phản ứng được với nước brom.
D. Anđehit fomic tác dụng với H
2
O tạo thành sản phẩm không bền.
Giải
CN
HCN + R – C – R’ R –C – R’ sản phẩm bền
O OH
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn
chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO
2
và 0,09 gam H
2
O. Số este đồng phân
của X là
A. 4. B. 6. C. 2. D. 5.
Giải
Este là no, đơn chức : C
n
→ 3Fe(NO
3
)
2
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:
A. Fe
2+
, Ag
+
, Fe
3+
. B. Ag
+
, Fe
2+
, Fe
3+
.
C. Fe
→ Fe(NO
3
)
3
+ Ag Tính oxi hóa: Ag
+
> Fe
3+
Câu 59: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt
vào không khí dung dịch nào sau đây?
25