Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quản lý chợ trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðÀM QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHỢ
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
ðàm Quang Hưng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện luận văn vừa qua tôi ñã nhận ñược sự
quan tâm, giúp ñỡ của các thầy cô, gia ñình và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Dương Văn Hiểu, người ñã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Bộ môn
Kinh tế NN và Chính sách, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, Trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Công thương Bắc Ninh, Chi cục QLTT
Bắc Ninh, Cục Thống kê Bắc Ninh, UBND thành phố Bắc Ninh, UBND Thị
xã Từ Sơn, UBND huyện Gia Bình, UBND huyện Yên Phong, BQL, Tổ quản
lý các chợ và ðội QLTT số 2 Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!


2.1.3 Nội dung công tác quản lý chợ 14
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chợ 29
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chợ 31
2.2.1 Quản lý chợ ở một số quốc gia trên thế giới 31
2.2.2 Quản lý chợ ở Việt nam 33
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ quản lý chợ trên thế giới và Việt Nam 36
3. ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

3.1 ðịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Hệ thống chợ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 43
3.2.1 Về phân bố chợ 43
3.2.2 Về quy mô theo mức ñộ kiên cố của chợ ở Bắc Ninh 47
3.2.3 Về quy mô theo diện tích của chợ ở Bắc Ninh 48
3.2.4 Về quy mô các chợ ở Bắc Ninh tính theo số hộ kinh doanh 49
3.2.5 Hàng hoá lưu thông qua chợ ở tỉnh Bắc Ninh 50
3.2.6 Mô hình tổ chức quản lý chợ 50
3.3 Phương pháp nghiên cứu 52
3.3.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 52
3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 52
3.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu 52
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 53
3.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Thực trạng quản lý chợ trên ñịa bàn tỉnh 55
4.1.1 Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch phương hướng phát triển
chợ 55

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Phân loại chợ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 47
Bảng 3.2 Các mô hình tổ chức quản lý chợ 51
Bảng 3.3 Chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 52
Bảng 4.1 Quy hoạch mạng lưới chợ ñến năm 2005 57
Bảng 4.2 Quy hoạch mạng lưới chợ ñến năm 2010 58
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện quy hoạch chợ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 59
Bảng 4.4 Vốn ñầu tư từ NSTW cho các chợ năm 2006-2010 65
Bảng 4.5 Hỗ trợ ñào tạo cán bộ quản lý chợ năm 2011 68
Bảng 4.6 Thực trạng khai thác ñiểm kinh doanh ở một số chợ 71
Bảng 4.7 Ý kiến ñánh giá của các hộ kinh doanh về quản lý chợ 74
Bảng 4.8 Nội quy của chợ và xử lý các vi phạm về nội quy chợ 75
Bảng 4.9 Thực trạng công tác ñảm bảo hoạt ñộng ở 1 số chợ 77
Bảng 4.10 Kiểm tra tại các chợ năm 2011 79
Bảng 4.11 Năng lực trình ñộ chuyên môn cán bộ quản lý ở các chợ 83
Bảng 4.12 ðánh giá về hoạt ñộng quản lý chợ của tiểu thương 85
Bảng 4.13 Dự kiến quy hoạch và nguồn vốn ñầu tư chợ

ñến năm 2015, ñịnh hướng
ñến năm 2020 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 97
Bảng 4. 14 Dự kiến ñào tạo nguồn nhân lực cho BQL các chợ 104

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii



1. MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu ñề tài
Chợ là loại hình thương nghiệp có lịch sử lâu dài, ñiển hình và tồn tại
phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Chợ có vai trò rất quan trọng ñối với
ñời sống KT-XH, là nơi thể hiện rõ nét sự phát triển của hoạt ñộng thương
mại và nhìn vào ñó có thể thấy ñược nhiều mặt cơ bản của bức tranh KT-XH
của một ñịa phương, một vùng, một quốc gia… ðặc biệt trong thời kỳ hội
nhập kinh tế, phát triển nền kinh tế thị trường mạng lưới chợ càng trở nên
quan trọng hơn với vai trò tổ chức lưu thông hàng hoá, thúc ñẩy sản xuất phát
triển, phục vụ tiêu dùng ñời sống xã hội và giao thương vùng, miền.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, cùng với quá trình ñổi mới nền
kinh tế, nhiều loại hình thương mại có ñiều kiện phát triển trong ñó có chợ -
một loại hình thương mại truyền thống. Mạng lưới chợ ñã phát triển nhanh
chóng cả về quy mô không gian, thời gian, tính chất, góp phần thúc ñẩy sản
xuất mở rộng giao lưu hàng hóa, phục vụ ngày càng tốt nhu cầu phát triển
KT-XH và ñời sống nhân dân.
Là tỉnh mới ñược tái lập, Bắc Ninh tuy có diện tích có nhỏ hơn so với
trước nhưng tốc ñộ phát triển KT-XH lại diễn ra nhanh và tập trung hơn. Quá
trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa trên ñịa bàn tỉnh ñã và ñang diễn ra nhanh
chóng. Nhiều khu công nghiệp mới, khu ñô thị mới ñược xây dựng và phát
triển, dân cư cũng tập trung ngày một ñông hơn nhất là ở những khu trung
tâm, khách du lịch trong và ngoài nước ñến ngày càng nhiều và ña dạng.
Sau khi quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị ñến
năm 2010 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh ñược phê
duyệt, trên ñịa bàn tỉnh mạng lưới chợ ñã phát triển về quy mô, ña dạng về tính
chất. Khi mà mạng lưới chợ ngày càng phát triển, số người kinh doanh ngày
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

Phân tích nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý chợ ở tỉnh Bắc Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chợ tỉnh Bắc Ninh ñến
năm 2020.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết về quản lý chợ như thế nào ?
- Nội dung quản lý chợ ra sao?
- Thực trạng quản lý chợ ở tỉnh Bắc Ninh trong thới gian qua?
- Giải pháp nào ñể quản lý chợ tỉnh Bắc Ninh ñến năm 2020?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là quản lý chợ trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- ðối tượng thu thập tài liệu là cơ quan quản lý chợ, tổ chức, cá nhân có
hoạt ñộng kinh doanh và dịch vụ tại một số chợ.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu về mặt lý luận và thực trạng quản lý chợ
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ ñó ñề xuất một số ñịnh hướng, giải pháp nhằm
hoàn thiện quản lý chợ ở tỉnh Bắc Ninh.
- Về không gian: Tại một số chợ hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu ñược khảo sát tổng hợp giai ñoạn
2006-2011 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4


5

mặc cả trực tiếp, người mua tiếp cận trực tiếp với hàng hoá, thoả thuận xong
là giao nhận hàng và thanh toán, hầu như không sử dụng công nghệ hoặc thiết
bị hiện ñại trong giao dịch, khối lượng giao dịch thường là nhỏ và phương
thức thanh toán chủ yếu là trả bằng tiền mặt
Ở Việt Nam, theo Thông tư số 15/TM-CSTTTN ngày 16/10/1996 của
Bộ Thương Mại hướng dẫn tổ chức và quản lý chợ thì "Chợ là mạng lưới
thương nghiệp ñược hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền
kinh tế xã hội" [trang 1]. Nghị ñịnh số 02/2003/Nð-CP ngày 14/01/2003 của
Chính Phủ về phát triển và quản lý chợ cho rằng "Chợ là loại hình kinh doanh
thương mại ñược hình thành và phát triển mang tính truyền thống, ñược tổ
chức tại một ñịa ñiểm theo quy hoạch, ñáp ứng nhu cầu mua bán, trao ñổi
hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư" [trang 2]. Theo Quyết
ñịnh số 13/2006/Qð-BXD ngày 19/4/2006 về việc ban hành TCXDVN361:
2006 “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế” thì chợ là một môi trường kiến trúc công
cộng của một khu vực dân cư ñược chính quyền quy ñịnh, cho phép hoạt ñộng
mua bán và dịch vụ thương nghiệp [trang 4].
Từ các khái niệm ñã nêu ở trên, tác giả cho rằng chợ là nơi phục vụ
nhu cầu trao ñổi mua bán, phục vụ cuộc sống dân sinh của nhiều tầng lớp
khác nhau trong xã hội, là nơi tập trung các hoạt ñộng mua bán của nhiều
thành phần kinh tế, dân cư trong xã hội. Chợ là loại hình kinh doanh
thương mại ñược hình thành và phát triển mang tính truyền thống, ñược tổ
chức tại một ñịa ñiểm công cộng, tập trung ñông người mua bán, trao ñổi
hàng hoá, dịch vụ với nhau, ñược hình thành do yêu cầu của sản xuất, lưu
thông và ñời sống tiêu dùng xã hội và hoạt ñộng theo các chu kỳ thời gian
nhất ñịnh.
- Khái niệm về quản lý: Một cách tổng quát nhất, quản lý ñược xem là
quá trình “tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo những yêu cầu nhất
ñịnh”, ñó là sự kết hợp giữa tri thức và lao ñộng trên phương diện ñiều hành.

mô nhỏ lẻ, manh mún một số vùng núi, người dân tộc thiểu số vẫn còn hoạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

ñộng trao ñổi bằng hiện vật tại chợ. Ở các chợ nông thôn bản sắc văn hóa,
truyền thống ñặc trưng ở mỗi ñịa phương, của các vùng lãnh thổ khác nhau
ñược thể hiện rất rõ nét.
b) Theo tính chất mua bán:
Dựa theo tiêu thức này, ta có thể phân chia thành hai loại là chợ bán
buôn và bán lẻ.
- Chợ bán buôn là các chợ lớn, chợ trung tâm, chợ có vị trí là cửa ngõ
của thành phố, thị xã, thị trấn, có phạm vi hoạt ñộng rộng, tập trung với khối
lượng hàng hoá lớn. Hoạt ñộng mua bán chủ yếu là thu gom và phân luồng
hàng hoá ñi các nơi. Các chợ này thường là nơi cung cấp hàng hoá cho các
trung tâm bán lẻ, các chợ bán lẻ trong và ngoài khu vực, nhiều chợ còn là nơi
thu gom hàng cho xuất khẩu. Các chợ này có doanh số bán buôn chiếm tỷ
trọng cao (trên 60%), ñồng thời vẫn có bản lẻ nhưng tỷ trọng nhỏ.
- Chợ bán lẻ là những chợ thuộc phạm vi xã, phường (liên xã, liên
phường), cụm dân cư, hàng hoá qua chợ chủ yếu ñể bán lẻ, phục vụ trực tiếp
cho người tiêu dùng.
c) Theo ñặc ñiểm mặt hàng kinh doanh:
Dựa theo ñặc ñiểm này, có hai loại chợ tổng hợp và chợ chuyên doanh.
- Chợ tổng hợp là chợ kinh doanh nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều
ngành hàng khác nhau. Trong chợ có nhiều loại mặt hàng như: ñáp ứng toàn
bộ các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Ở Việt Nam, hình thức chợ tổng
hợp chiếm ưu thế về số lượng.
- Chợ chuyên doanh là loại chợ chuyên kinh doanh một mặt hàng chính
yếu, mặt hàng này thường chiếm doanh số trên 60% ñồng thời vẫn có bán một
số mặt hàng khác, các loại hàng này có doanh số dưới 40% tổng doanh thu.
d) Theo số lượng hộ kinh doanh, vị trí và mặt bằng của chợ:

loại 2 có diện tích ñất từ 6000-9000 m
2
. Các chợ kiên cố lớn thường nằm ở các
tỉnh, thành phố lớn, các huyện lỵ, trị trấn và có thời gian tồn tại lâu ñời, trong
một thời kỳ dài và là trung tâm mua bán của cả vùng rộng lớn.
- Chợ bán kiên cố là chợ chưa ñược xây dựng hoàn chỉnh. Bên cạnh
những hạng mục xây dựng kiên cố (tầng lầu, cửa hàng, sạp hàng) còn có những
hạng mục xây dựng tạm như lán, mái che, quầy bán hàng…, ñộ bền sử dụng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

không cao (dưới 10 năm) và thiếu tiện nghi. Chợ bán kiên cố thường là chợ loại
3, có diện tích ñất 3000-5000 m
2
. Chợ này chủ yếu phân bổ ở các huyện nhỏ,
khu vực thị trấn xa xôi, chợ liên xã, liên làng, các khu vực ngoài thành phố lớn.
- Chợ tạm là chợ mà những quầy, sạp bán hàng là những lều quán ñược
làm có tính chất tạm thời, không ổn ñịnh, khi cần thiết có thể dỡ bỏ nhanh
chóng và ít tốn kém. Loại chợ này thường hay tồn tại ở các vùng quê, các xã,
các thôn, có chợ ñược dựng lên ñể phục vụ trong một thời gian nhất ñịnh (như
tết, lễ hội…).
2.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của chợ trong phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 ðặc ñiểm của chợ
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội ñã làm phát sinh nhiều hình thức
giao dịch, trao ñổi hàng hóa. Theo ñó, nhiều loại thị trường giao dịch hàng
hóa theo phương thức hiện ñại ñược hình thành như thị trường hàng giao theo
hạn, sàn giao dịch hàng hóa Trong tương quan so sánh giữa các loại hình thị
trường chợ truyền thống có những ñặc ñiểm nổi bật sau ñây:
Một là, chợ là ñịa ñiểm mua bán, trao ñổi hàng hoá, dịch vụ của dân cư.
Ở ñó bất cứ ai có nhu cầu ñều có thể ñến mua, bán và trao ñổi hàng hoá, dịch

tiêu dùng (và vật tư cho sản xuất), chợ là khâu kết thúc của quá trình lưu thông.
Mặc dù sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng kéo theo sự ra ñời và phát triển
của các loại hình tổ chức lưu thông (phân phối) hàng hóa khác, nhưng rất nhiều
sản phẩm hàng hóa, ñể ñi từ sản xuất ñến ñược tiêu dùng vẫn phải qua chợ.
Thông qua hoạt ñộng mua bán, các chợ ñã giúp tiêu thụ ñược một phần
ñáng kể số lượng hàng hóa do các cơ sở sản xuất trên ñịa bàn sản xuất. Tính
năng công dụng của sản phẩm ñược giới thiệu trực tiếp với người tiêu dùng,
ñồng thời cũng phản ánh lại ý kiến về sản phẩm cho các nhà sản xuất. Qua ñó,
nhiều người sản xuất có ñiều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm ñể ñáp ứng
tốt nhất yêu cầu của người tiêu dùng. Nếu không có chợ thì nhu cầu của người
tiêu dùng không ñược ñáp ứng. Người sản xuất cũng rất khó nắm bắt nhu cầu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

của người tiêu dùng. Như vậy, chợ có vai trò quan trọng trong kết nối sản
xuất và tiêu dùng.
Phần lớn dân số nước ta sống ở nông thôn và có thu nhập chính từ sản
xuất nông nghiệp, vì vậy chợ vẫn là nơi trao ñổi, mua bán hàng hóa của ñại bộ
phận dân cư. Chợ vừa là nơi tiêu thụ các loại sản phẩm của người dân làm ra,
cũng là nơi thu gom các loại hàng hóa, tạo ra khối lượng lớn ñáp ứng nhu cầu
tiêu thụ tại các ñô thị, khu công nghiệp và xuất khẩu trên ñịa bàn, ñồng thời
ñảm bảo vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất và là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát
triển, là nơi thu gom các loại hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Chợ càng phát triển
sẽ có vai trò rất quan trọng làm cho sản xuất càng hướng vào người tiêu dùng
hơn, tức là gắn sản xuất với thị trường. Tận dụng lợi thế về giao thông vận tải,
qui hoạch dân cư, ñầu tư phát triển, chợ ñầu mối sẽ tạo ra cơ hội lớn cho lưu
thông hàng hóa mở rộng hàng hóa, làm cho dồi dào, ña dạng, khối lượng lớn,
giá cả hợp lý, thu hút ñông ñảo thương nhân nhiều vùng ñến trao ñổi mua bán
hàng hóa. Yếu tố này lại là cơ sở quan trọng cho chợ tiếp tục phát triển hơn.
Chợ là nơi ñể tiêu thụ sản phẩm ñầu ra, thu hồi vốn, cung ứng vật tư

trực tiếp trong chợ. Bên cạnh ñó, chợ còn tạo nhiều việc làm cho các lao ñộng
gián tiếp. Hầu hết các chợ ñều thu hút ñông lực lượng lao ñộng với nhiều loại
hình dịch vụ liên quan như: giữ xe, lao ñộng phụ mua bán, vệ sinh…
Thông qua hoạt ñộng của chợ, nhiều ngành dịch vụ hỗ trợ phát sinh
phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh của các chợ ñược gia công sửa chữa quần
áo, ñóng gói bao bì, chuyển phát tiền ñược hình thành.
d) Chợ ñóng góp ngân sách nhà nước
Không những ñóng vai trò quan trọng trong lưu chuyển hàng hóa và
phục vụ ñời sống dân sinh mà các nguồn thu từ mạng lưới chợ còn là nguồn
thu quan trọng cho ngân sách. Hàng năm, nguồn thu từ các chợ trong mạng
lưới ñã ñem lại một nguồn thu ñáng kể cho ngân sách nhà nước, như từ thuế
của các hộ kinh doanh trong chợ và các nguồn thu khác từ các hoạt ñộng dịch
vụ chợ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

e) Chợ góp phần nâng cao ñời sống văn hoá, lưu giữ trưyền thống
Trên thế giới, sự hình thành và phát triển của các chợ luôn gắn liền với
những ñặc trưng, văn hóa của cư dân ñịa phương. Hoạt ñộng của chợ gắn liền
với hoạt ñộng của các lễ hội.
Ở nhiều ñịa phương, hoạt ñộng của các chợ gắn liền với các lễ hội như
chợ tình Sa Pa (Lào Cai) chợ Viềng (Nam ðịnh), các chợ nổi ở vùng ðồng
bằng sông Cửu Long… Ngoài giá trị kinh tế, thương mại những nét văn hóa
ñộc ñáo mang ñậm ñà bản sắc của các dân tộc, của các ñịa phương ñược thể
hiện qua hoạt ñộng của các chợ ñã và ñang trở thành một sản phẩm du lịch có
tiềm năng, thu hút ñược sự quan tâm của ñông ñảo du khách trong nước và
quốc tế.
f) Chợ có vai trò quan trọng trong ñời sống của dân cư
Trong ñiều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình ñộ thấp, chợ là
nơi trao ñổi trực tiếp giữa người tiêu dùng và người sản xuất. Hình thức chợ

thống chợ phát triển.
Quy hoạch chợ ñảm bảo tính ổn ñịnh và tốc ñộ phát triển kinh tế, bảo
ñảm tính cân ñối nhịp nhàng trong sự phát triển giữa lĩnh vực kinh tế và xã
hội. Kinh nghiệm ở nhiều nơi cho thấy, khi phát triển kinh tế xã hội dựa trên
cơ sở các kế hoạch hàng năm và những kế hoạch ngắn hạn, do chưa có những
phân tích và ñánh giá một cách cơ bản, toàn diện các nguồn tài nguyên và các
nguồn lực cũng như chưa có những dự báo phát triển ñúng ñắn và ñầy ñủ căn
cứ khoa học nên sự phát triển thường không tập trung vào các hướng ñược lựa
chọn kỹ càng, do ñó rơi vào tình trạng thiếu ổn ñịnh. Nhiều công việc, nhiều
dự án không thể thực hiện ñến cùng vì thiếu phù hợp và hài hòa với các công
trình, dự án khác.
Trong thực tế, hệ thống kinh tế xã hội là một hệ thống gồm nhiều thành
phần cần có sự cân ñối nhịp nhàng trong không gian cũng như về thời gian,
cho nên cần ñược tính ñến và xác lập sự cân ñối trong khoảng thời gian tương
ñối dài. Do ñó, cần có quy hoạch chợ ñể ñảm bảo phát triển theo chiến lược
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

của ngành thương mại và ñảm bảo tính cân ñối nhịp nhàng giữa việc phát
triển của ngành thương mại với các ngành khác.
Trong cơ chế thị trường, quy hoạch ngành thương mại nói chung và
quy hoạch chợ nói riêng là khung cho các lực lượng thị trường phát triển. Cơ
chế thị trường chỉ phát triển trong những ñiều kiện nhất ñịnh. Quy hoạch chợ
ñã tạo ra môi trường cho các lực lượng thị trường phát triển. Chẳng hạn như
khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia ñấu thầu, xây dựng, quản lý
chợ; tạo ñiều kiện ñể mọi thành phần có thể tham gia kinh doanh trong
chợ…Nếu có một quy hoạch về chợ tốt thì sẽ tạo sự an toàn, lòng tin cho các
thành phần kinh tế mạnh dạn bỏ vốn ñầu tư xây dựng và kinh doanh chợ …
Quy hoạch chợ tạo nên tính chủ ñộng trong phát triển kinh tế, thúc ñẩy
tính sáng tạo của các cấp trong xây dựng kinh tế và xã hội. Với những ñịnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status