Nghiên cứu giải pháp sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở trung tâm truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


BÙI VIỆT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
TINH LỢN GIỐNG Ở TRUNG TÂM TRUYỀN TINH
NHÂN TẠO LỢN TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên thực hiện Bùi Việt Phương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực
của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn
Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hết lòng giúp ñỡ và truyền ñạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. ðặc biệt tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Viết ðăng ñã tận tình
giúp ñỡ trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện ñề tài.
Qua ñây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú và các
anh chị ñang công tác tại Trung tâm truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên,
phòng nông nghiệp huyện Văn Lâmvà huyện Khoái Châu, Trạm Thú y huyện
Văn Lâm và huyện Khoái Châu , các cán bộ thú y xã Dạ Trạch và xã Liên
Khê, cùng hai anh Nguyễn Văn Luân và ðỗ ðức Thiện ñã giúp ñỡ tận tình

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ TINH LỢN NHÂN TẠO 5
2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Vai trò và lợi ích của thụ tinh nhân tạo 7
2.1.3 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống 10
2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống 18
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong sản xuất và tiêu thụ
tinh lợn giống 18
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Việt Nam 19
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1. ðặc ñiểm vị trí ñịa lý 27
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 40
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Khuyến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN 116
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN 118 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCH Ban chấp hành
CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
CS Cộng sự
CNV Công nhân viên
ðVT ðơn vị tính
HðND Hội ñồng nhân dân
HQKT Hiệu quả kinh tế
LMLM Lở mồm long móng
TB Trung bình
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TL giống Tinh lợn giống
TP Thành phố
TSCð Tài sản cố ñịnh
TTNT Thụ tinh nhân tạo

4.4 Số lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống năm 2010
– 2012 54
4.5 Số lần khai thác TL giống của trung tâm giai ñoạn 2010- 2012 56
4.6 Sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế trong sản xuất sản
phẩm tinh lợn giống 57
4.7 Phẩm chất tinh dịch lợn 59
4.8 Mức ñộ pha loãng tinh dịch 60
4.9 Số lượng và loại liều tinh bán qua các tác nhân 63
4.10 Giá bán sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm 64
4.11 Doanh thu của Trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng Yên 65
4.12 Kết quả sản xuất sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm 66
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế viii

4.13 Thông tin chung về ñối tượng ñiều tra 70
4.14 Tình hình chăn nuôi lợn nái của hộ ñiều tra 73
4.15 Tình hình tiếp cận sản phẩm tinh lợn giống của hộ 78
4.16 Hình thức sử dụng các loại sản phẩm tinh lợn của hộ ñiều tra giai
ñoạn 2010 - 2012 79
4.17 ðánh giá trình ñộ, kinh nghiệm về phối và sử dụng giống 82
4.18 Lý do khi sử dụng sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm TTNT
lợn tỉnh Hưng Yên 86
4.19 ðánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp sản phẩm tinh lợn giống của
Trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng Yên 87
4.20 Năng suất sinh sản của lợn nái khi sử dụng sản phẩm tinh lợn
giống của Trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng Yên 90
4.21 Hộ ñánh giá chất lượng các nguồn tinh ñang sử dụng 93


Với xu hướng ñó, tỉnh Hưng Yên cũng ñã chú trọng, quan tâm ñầu tư
cho sản xuất nông nghiệp theo hướng quy mô và hiệu quả ngay từ khi tái lập
tỉnh (tháng 01/1997). Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm những năm qua, tốc
ñộ tăng trưởng chăn nuôi của tỉnh ñạt 7%/năm. ðến nay, tỉnh ñã phê duyệt
ñầu tư thực hiện nhiều chương trình, ñề án, dự án lĩnh vực nông nghiệp, trong
ñó Chương trình “Nạc hóa” ñàn lợn, “Sind hóa” ñàn bò ñã ñược thực hiện
ñem lại hiệu quả thiết thực, cải tạo căn bản chất lượng ñàn bò và ñàn lợn trên
ñịa bàn tỉnh. Nhờ thực hiện chương trình sind hoá ñàn bò nên ñàn bò ñã tăng
nhanh cả về số lượng và chất lượng, năm 1997 ñàn bò có 37.000 con, năm
2011 có khoảng 45.800 con, tỷ lệ sind hoá ñạt 95%. Chăn nuôi lợn phát triển
mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung và nạc hoá, nhiều trang trại
chăn nuôi với số lượng lớn phát triển, ñặc biệt là lợn hướng nạc. Năm 2011,
toàn tỉnh có khoảng 672.000 con, gấp ñôi so với năm 1997. Tỷ lệ lợn hướng
nạc tăng lên 65%, trong ñó khoảng 25% chăn nuôi lợn theo hướng công
nghiệp. Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng cao, năm 1997 là gần 26
nghìn tấn, năm 2011 khoảng 92 nghìn tấn, bình quân tăng 9,9%/năm. Từ chỗ
số lượng lợn ỷ móng cái và bò cóc (năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
thấp) chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng ñàn, ñến nay ñược thay thế cơ bản
bằng lợn ngoại và bò ngoại, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao
hơn hẳn so với trước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2

Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên là ñơn vị sự nghiệp
(tự ñảm bảo kinh phí hoạt ñộng) trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tinh Hưng Yên (phần quà quý báu của Vua Thái Lan tặng nguyên
Chủ tịch nước Trần ðức Lương năm 2001); có chức năng nhiệm vụ chính là
tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm liều tinh lợn ngoại, với quy mô 50 con
lợn ñực giống ngoại, công suất thiết kế 120.000 liều/năm; những năm qua ñã

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả tiến hành thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu giải pháp sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Trung tâm
Truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở
Trung tâm Truyền tinh nhân tạo tỉnh Hưng Yên thời gian qua, trên cơ sở ñó
ñề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Trung tâm phù hợp với
ñịnh hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn của tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu
thụ tinh lợn giống;
- Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Trung tâm
Truyền tinh nhân tạo tỉnh Hưng Yên thời gian qua;
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và
tiêu thụ tinh lợn giống ở Trung tâm Truyền tinh nhân tạo tỉnh Hưng Yên thời
gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Kết quả sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống của Trung tâm những năm
qua như thế nào?
- Nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở
Trung tâm truyền tinh nhân tạo Hưng Yên?
- Giải pháp nào cần ñược thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và
tiêu thụ tinh lợn của Trung tâm?
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống
2.1.1 Các khái niệm
Thụ tinh nhân tạo cho lợn là một quy trình từ việc lấy tinh con ñực ñem
xét nghiệm, pha chế, bảo quản, rồi ñem bơm vào ñường sinh dục nhiều con
cái, có sự tham gia kỹ thuật của khoé léo của con người.
Vào ñầu thế kỷ XX, thụ tinh nhân tạo ñược thử nghiệm trên chó (Heape
– Anh, Millosis – Mỹ, Thampson – Áo). Từ ñó ñược áp dụng cho nhiều loài
gia súc như cừu, bò, lợn, sau cùng là gà, vịt, thỏ
ðặc biệt trên lợn ñược nghiên cứu từ năm 1931 (Mokenzic – Liên Xô),
Millovanov (1932), Ridalfo (1943), xác ñịnh các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng
tinh dịch và các chỉ tiêu sinh hoá, ñể có cơ sở cho việc pha loãng với môi
trường mới và ñưa ra phương pháp bảo quản tinh dịch ñược lâu dài hơn.
Ở nước ta ñược sự giúp ñỡ và huấn luyện của chuyên gia Liên Xô vào cuối
thập niên 50 và ñầu thập niên 60. Ở miền Nam, ñược thực nghiệm từ khoảng năm
1961 do chuyên gia ðài Loan, Hoa Kỳ ñào tạo. Lúc khởi ñầu sự thụ tinh nhân tạo
cho lợn chưa hoàn chỉnh, nên ñã làm thất vọng nhiều nhà chăn nuôi.
Qua thời gian dài ñào tạo, học tập, thực hành, các cán bộ kỹ thuật ñã có
tay nghề cao, ngày càng ñược sự tín nhiệm của các chủ nuôi lợn sinh sản
(Nguyễn Huy Hoàng, 2004)
Tinh dịch lợn ñực gồm hai phần: tinh thanh và tinh trùng. Tinh thanh là
hỗn hợp chất lỏng ñược tiết ra từ các tuyến sinh dục phụ và dịch phụ hoàn.
Tinh thanh chiếm phần chủ yếu trong tinh dịch. Tinh trùng lợn là tế bào sinh
dục ñực ñược hình thành trong ống sinh tinh trong dịch hoàn của lợn. Thành
phần hóa học của tinh dịch ñược thể hiện trong bảng 2.1.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch (mg/100ml)
Thành phần

lợn ñực giống bị một số bệnh do Leptospira, Salmonella…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

7

Pha chế và bảo quản tinh, sau khi khai thác tinh dịch, tiến hành kiểm
tra các chỉ tiêu về năng suất và phẩm chất tinh, sau ñó tiến hành dùng môi
trường pha loãng rồi ñem vào bảo quản hoặc ñem ñi phối giống. ðể sử dụng
tinh dịch cho thụ tinh nhân tạo nhất thiết phải sử dụng môi trường pha loãng,
mọi hiểu biết không rõ ràng ñều có thể làm ảnh hưởng ñến phẩm chất tinh
dịch và giảm tỉ lệ thụ thai. Sử dụng môi trường pha loãng tinh dịch với hai
mục ñích: (1) bảo quản tinh dịch ñược lâu mà vẫn ñảm bảo khả năng thụ thai,
(2) tăng số liều phối của một lần khai thác tinh.
Khi vận chuyển tinh ñến các ñiểm bán cần phải nhẹ nhàng, tránh xóc
lắc, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp vào lọ tinh như vậy sẽ ảnh hưởng ñến
sức sống của tinh trùng, ñến chất lượng liều tinh.
2.1.2 Vai trò và lợi ích của thụ tinh nhân tạo
2.1.2.1 Vai trò của thụ tinh nhân tạo
- Tăng nhanh tiến bộ di truyền về năng suất và chất lượng giống do áp
lực chọn lọc cao và phát huy tiềm năng của những ñực giống tốt: “tốt nái tốt
ổ, tốt ñực tốt cả ñàn”.
- Hạn chế ñược nguy hiểm, rủi ro khi phải nuôi ñực giống, tránh ñược
các bệnh lây trực tiếp từ ñực giống cho ñàn cái trong phối giống trực tiếp.
Khắc phục ñược chênh lệch về tầm vóc và khối lượng ñực giống trong lai tạo
giữa ñực ngoại và cái nội tầm vóc bé.
- Thực hiện các chương trình cải tiến giống thống nhất trên phạm vi
toàn quốc và liên quốc gia.
- Khắc phục ñược những hạn chế về không gian và thời gian trong nhân
giống gia súc. Tinh của ñực giống tốt có thể bảo quản và vận chuyển ñể phối
giống bất kỳ nơi nào và bất cứ khi nào theo yêu cầu của con người.

hạt nhân cũng như ñảm bảo cung cấp những lợn ñực giống cao sản cho ñàn
thương phẩm. Mặc dù khía cạnh này ñã ñược bàn tính qua nhiều năm, nhưng
cho ñến nay vẫn chưa ñược khai thác ñầy ñủ.
Ngoài ra, thụ tinh nhân tạo cho lợn còn có một số ưu ñiểm sau:
- ðỡ tốn công di chuyển lợn ñực giống;
- Tránh sự mất sức của lợn ñực giống;
- Cắt ñứt sự lây bệnh của con cái khác lây cho con ñực, rồi con ñực
truyền cho các con khác sau này;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

9

- Tinh dịch ñược kiểm tra về số lượng lẫn chất lượng, phát hiện tinh
trùng kỳ hình, sự nhiễm bệnh ở con ñực;
- Thụ tinh ñồng loạt cho nhiều con cái, tạo ñiều kiện cho nghiên cứu
môn di truyền học;
- ðỡ tốn kém do nuôi quá nhiều ñực giống;
- Khắc phục ñược giữa ñực giống quá lớn (300 – 400 kg) với con cái nhỏ
(120 kg);
- Tinh dịch ñược bảo quản nhiều ngay ở nhiệt ñộ từ 5 – 17
0
C hoặc chuyển
ñi xa;
- Lợi nhuận thu ñược nhiều hơn so với lợn ñực ñi phối giống trực tiếp.
Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn gặp một ít khó khăn:
- Kỹ thuật lấy tinh lợn ñòi hỏi phải có tay nghề chuyên môn;
- Dung dịch môi trường bảo quản tinh dịch có giá thành tương ñối cao;
- Cần phải biết nhận ñịnh thời ñiểm chính xác ñể thụ tinh nhân tạo cho lợn.
2.1.3 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống
- Sản phẩm tinh lợn giống ñạt chất lượng cao do ñã qua quá trình chọn

10 tỷ, trong khi ñó lợn ngoại từ 16 – 90 tỷ, như vậy chỉ tiêu này ở lợn ngoại cao
gấp gần 10 lần so với lợn nội. Nguyên nhân là do phẩm giống chứ không phải
do khối lượng cơ thể ñực giống. Ở lợn nội cứ trung bình 1kg khối lượng cơ thể
có thể tạo ra ñược 100 – 300 triệu tinh trùng, trong khi ñó chỉ tiêu này ở lợn
ngoại là 200 – 400 triệu.
Một số các nghiên cứu về số lượng tinh dịch sản xuất ra của các giống
lợn ngoại ñược nuôi tại Việt Nam như sau: lợn ðại Bạch có thể tích 246,7ml
(Nguyễn Tấn Anh, 1984), lợn Landrace là 244.87ml (Nguyễn Văn Thuận và
CS, 1984), lợn Landrace Bỉ là 220ml, Landrace Nhật là 222,3ml (Phạm Hữu
Doanh, 1989). Các tác giả Phạm Hữu Doanh và ðịnh Hồng Thuận (1985) cho
biết lợn Landrace Cuba giống gốc có thể tích tinh dịch là 271,5ml, giống gây
chọn tại Việt Nam là 181,2ml.
Giống lợn ngoài ảnh hưởng ñến thể tích tinh dịch còn ảnh hưởng ñến
nồng ñộ tinh trùng. Theo Nguyễn Văn Thuận và CS (1984), nồng ñộ tinh dịch
lợn Landrace ñạt 263 triệu/ml, theo Trần ðình Miên (1980) ñạt 272,2
triệu/ml. Lợn Landrace Bỉ nồng ñộ tinh trùng là 210 triệu/ml, lợn Landrace
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

11

Nhật là 220 triệu/ml (Phạm Hữu Doanh, 1989). Vũ Duy Giảng và CS (1993),
cho biết lợn ðại Bạch nuôi tại Thái Bình ñạt nồng ñộ tinh trùng là 185,5
triệu/ml.
2.1.4.2 Chế ñộ nuôi dưỡng
Mức dinh dưỡng cung cấp cho lợn ñực giống có ảnh hưởng ñến lượng
tinh dịch sản xuất ra. Kết quả thí nghiệm của Dutt và Barnhart (1959) chỉ ra
rằng khi cho lợn ñực giống ăn ở mức 50, 70 và 100% nhu cầu theo ñề nghị
của NRC thì thấy có ảnh hưởng rõ rệt tới lượng tinh dịch sản xuất ra.
Một số nghiên cứu cũng ñã cho biết vài trò của protein nhất là vai trò của
các axit amin lyzin và methionin + cystin ñến số lượng tinh trùng sản xuất ra.

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của mức năng lượng và protein thu nhận ñến sinh
trưởng, tính hăng và tinh dịch của lợn ñực giống
Thời gian của thí nghiệm
Tuần 1 ñến
tuần 8
Tuần 9 ñến
tuần 16
Tuần 17
ñến tuần
25
Năng lượng thu nhận (MJ DE/ngày)
Protein thu nhận (g/ngày)
Lyzin thu nhận (g/ngày)
33,6
363
18,1
26,6
356
18,1
_
188
7,7
Sinh trưởng
Tăng trọng hàng ngày (g)

373

169

92

295
59,6
284
66

82,7
184
37,0
380
53
(Nguồn: Louis và CS, 199, Giáo trình Chăn nuôi lợn (2009), NXB Nông nghiệp)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

13

2.1.4.3 Tuổi lợn ñực giống
Lợn ñực giống ở các lứa tuổi khác nhau cho sức sản xuất tinh dịch khác
nhau. Ở lứa tuổi còn non (khi mới thành thục sinh dục) lượng tinh dịch xuất 1
lần cũng như mật ñộ tinh trùng trong tinh dịch thấp.
Lợn ñực ngoại lúc 8 tháng tuổi thể tích tinh dịch là 70 – 80ml, nồng ñộ
tinh trùng trong tinh dịch là 180 – 200 triệu/ml, tỷ lệ kỳ hình 5 – 10%. Trong
khi ñó ở giai ñoạn trưởng thành thì thể tích tinh dịch ñạt 150 – 300ml và nồng
ñộ tinh trùng là 200 – 300 triệu/ml.
Lợn ñực già hoạt ñộng sinh dục kém, mất phản xạ sinh dục và phẩm
chất tinh dịch kém, tinh hoàn bị nhỏ lại, quá trình tạo tinh bị chậm trễ, con vật
không muốn giao phối.
2.1.4.4 Môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch
Môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch có ảnh hưởng ñến sức hoạt
ñộng của tinh trùng, do ñó có ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch, chất lượng một
liều tinh.

cấp ñủ về số và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt.
Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh
hưởng ñến tỷ lệ thụ thai. Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ
làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ.
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống.
Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng của
buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%)
và tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) (Cox và CS,
1987, Flowers và CS, 1989, Rhoder và CS, 1991, Cassar và CS, 1994, dẫn từ
Gordon, 1997).
Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến
số trứng rụng (Brooks và Cole, 1972, dẫn từ Gordon, 1997), lợn nái ăn gấp
ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so
với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/lứa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status