Nghiên cứu giải pháp thiết kế khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Vũ Tây huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
BÙI THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KHU XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT XÃ VŨ TÂY,
HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

HÀ NỘI, 2013Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
các số liệu ñiều tra và những kết luận nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn này
trung thực và chưa từng ñược công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các số liệu, thông tin ñược trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Hà Nội, tháng 01 năm 2014
Người thực hiện
Bùi Thị Thủy

Bùi Thị Thủy Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iii

MỤC LỤC Trang
Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục sơ ñồ và hình vii

Danh mục chữ viết tắt viii

MỞ ðẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1


Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 28

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 28
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iv

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28

2.3.3 Phương pháp ma trận 29

2.3.4 Phương pháp dự báo khối lượng các chất thải rắn phát sinh 29

2.3.5 Phương pháp phân loại thành phần chất thải 29

2.3.6 Phương pháp tính toán thiết kế 29


2 ðỀ NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 67
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

v

DANH MỤC BẢNG

Số TT Tên bảng Trang
1.1 ðịnh nghĩa thành phần của CTRSH 5

1.2 Lượng phát sinh CTRSH ñô thị ở một số nước 9

1.3 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 12

1.4 Lượng CTRSH ñô thị theo vùng ñịa lý Việt Nam ñầu năm 2010 13

1.5 ượng CTRSH phát sinh trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình năm 2012 15

1.6 Phân loại bãi chôn lấp 20

3.1 Hiện trạng sử dụng ñất xã Vũ Tây năm 2012 32

3.2 Nhiệt ñộ không khí trung bình các tháng trong năm (

3.16 Tính toán lượng khí phát sinh từng năm của 100 kg chất thải rắn phân
huỷ nhanh 59
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vi

3.17 Tính toán lượng khí phát sinh từng năm của 100 kg chất thải rắn phân
huỷ chậm 61

3.18 Tổng lượng khí phát sinh hằng năm (rác phân hủy nhanh và rác phân
hủy chậm) 62

. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH

Số TT Tên sơ ñồ, hình Trang
Sơ ñồ 1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

Hình 1.1. Mô hình bãi chôn lấp kết hợp chìm – nổi 20
Hình 1.2. Mô hình bãi chôn lấp nổi 21



MỞ ðẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Rác thải ở Việt Nam ñang là một hiện trạng ñáng lo ngại. Cùng với sự
phát triển kinh tế, gia tăng dân số cộng với sự lãng phí tài nguyên trong thói quen
sinh hoạt của con người. Lượng rác thải sinh hoạt ngày càng gia tăng. Thành
phần ngày càng phức tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ ñộc hại với môi
trường và sức khoẻ con người.
Hiện nay ở Thái Bình, vấn ñề rác thải không chỉ là nỗi bức xúc của người
dân ñô thị mà tại nhiều xã nông thôn do ý thức về môi trường chưa cao và thói
quen sinh hoạt nên rác thải vẫn ñược vứt bừa bãi ra kênh mương thoát nước, ñường
giao thông, bãi ñất trống, nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường, làm nảy sinh dịch
bệnh, ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người và cảnh quan cuộc sống cộng ñồng.
ðây là một trong những vấn ñề mà ñịa phương ñã và ñang coi trọng. Thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, trong ñó 1 trong 19 tiêu chí mà các xã
trong tỉnh phải ñạt ñược ñó là tiêu chí về môi trường, với mong muốn mang lại
một cuộc sống văn minh, môi trường trong sạch cho người dân khu vực nông thôn.
Hiện toàn tỉnh có 233/263 xã ñược lập và phê duyệt quy hoạch chung xây
dựng nông thôn mới. Các xã ñang tổ chức triển khai từng bước quy hoạch chung
ñến quy hoạch ñịa ñiểm cụ thể các bãi chôn lấp rác thải gắn với quy hoạch xây
dựng nông thôn mới và ñề xuất phương án thực hiện, bảo ñảm ñến năm 2020 tại
tất cả các xã trên ñịa bàn tỉnh ñều có khu xử lý và chôn lấp rác thải hợp vệ sinh.
Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu giải
pháp thiết kế khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Vũ Tây, huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
 ðánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại xã Vũ Tây,
huyện Kiến xương, tỉnh Thái Bình.
 ðề xuất giải pháp thiết kế khu xử lý chất thải rắn.

ñược gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt ñộng sản
xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt ñộng khác ñược
gọi chung là chất thải rắn công nghiệp”.
Theo Website: vi.wikipedia.org/wiki/Chất_thải: “Chất thải rắn sinh hoạt là
các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt ñộng, sản xuất của con
người và ñộng vật. Rác phát sinh từ các hộ gia ñình, khu công cộng, khu thương
mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong ñó, rác sinh hoạt
chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia,
khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ
thuật. Bất kỳ một hoạt ñộng sống của con người, tại nhà, công sở, trên ñường ñi,
tại nơi công cộng,… ñều sinh ra một lượng rác ñáng kể. Thành phần chủ yếu của
chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất. Cho
nên, chất thải rắn sinh hoạt có thể ñịnh nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ
phục vụ cho hoạt ñộng sống của con người, chúng không còn ñược sử dụng và
vứt trả lại môi trường sống”.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi
này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không
gian. Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt ñộng cá nhân cũng như
trong hoạt ñộng xã hội như từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, trung tâm Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4

dịch vụ, thương mại, (Hoàng Công Nghĩa, 2012).


Cơ sở sản
xuất, kinh
doanh

Chất thải rắn sinh hoạt Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5

Bảng 1.1. ðịnh nghĩa thành phần của CTRSH
Thành phần ðịnh nghĩa Ví dụ
1. Các chất cháy ñược
a. Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và
giấy
Các túi giấy, mảnh bìa, giấy
vệ sinh
b. Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon
c. Thực phẩm Các chất thải từ ñồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi
ngô
d. Cỏ, gỗ, củi,
rơm rạ
Các sản phẩm và vật liệu ñược
chế tạo từ tre, gỗ, rơm
ðồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế, ñồ chơi, vỏ dừa
e. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm ñược
chế tạo từ chất dẻo

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, ñá,
gốm
3. Các chất
hỗn hợp
Tất cả các vật liệu khác không
phân loại trong bảng này. Loại
này có thể chưa thành hai phần:
kích thước lớn hơn 5 mm và loại
nhỏ hơn 5 mm
ðá cuội, cát, ñất, tóc Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

61.1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn ñến môi trường và sức khoẻ cộng ñồng
 Ảnh hưởng của chất thải rắn ñến môi trường ñất:
- ðất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thải vào ñất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than,
khai kháng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng ñọng trên bề mặt sẽ gây
ô nhiễm ñất, tác ñộng ñến các hệ sinh thái ñất.
+ Do thải ra mặt ñất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình
xử lý nước.
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh
ký sinh trùng, vi khuẩn ñường ruột… ñã gây ra các bệnh truyền từ ñất cho cây
sau ñó sang người và ñộng vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra ñất hoặc chôn lấp vào ñất chứa các chất hữu
cơ khó phân huỷ làm thay ñổi pH của ñất.

- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác
chứa CH
4
, H
2
S, CO
2
, NH
3
, các khí ñộc hại hữu cơ
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi
trùng, các chất ñộc lẫn trong rác.
 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan ñô thị:
Chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không ñược thu gom,
vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan ñô thị. Nguyên nhân của hiện tượng này
là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra
lòng lề ñường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và
ngập úng khi mưa.
 ðống rác là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây bệnh:
Việt Nam ñang ñối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch
nguy hiểm do môi trường ñang bị ô nhiễm cả ñất, nước và không khí. Chất thải
rắn ñã ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe cộng ñồng, nghiêm trọng nhất là ñối với
dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng
nông thôn ô nhiễm chất thải rắn ñã ñến mức báo ñộng. Nhiều bệnh như ñau mắt,
bệnh ñường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,…do loại chất
thải rắn gây ra. Hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt ñổ bừa bãi ở các gốc
cây, ñầu ñường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không
ñược xử lý, ñây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,… là nguyên nhân lây
truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh. Rác thải hữu cơ
phân hủy tạo ra mùi và các khí ñộc hại như CH

thải nguy hại ảnh hưởng ñến sức khoẻ cộng ñồng nghiêm trọng nhất là ñối với
khu dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và
vùng nông thôn ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng ñã ñến mức báo ñộng.
Hiện kết quả phân tích mẫu ñất, nước, không khí ñều tìm thấy sự tồn tại
của các hợp chất hữu cơ trên. Cho ñến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng ñã
thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân
bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh ñau mắt, bệnh ñường hô hấp, bệnh
ngoài da Do chất thải rắn gây ra và ñặc biệt là những căn bệnh ung thư ngày
càng gia tăng mà việc chuẩn ñoán cũng như xác ñịnh phương pháp ñiều trị rất
khó khăn. ðiều ñáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại ñều rất khó
phân hủy. Nếu nhiệt ñộ lò ñốt không ñạt từ 800
o
C trở lên thì các chất này không
phân hủy hết. Ngoài ra, sau khi ñốt, chất thải cần ñược làm lạnh nhanh, nếu không
các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm chí còn sinh ra
khí dioxin cực ñộc thoát vào môi trường (Nguyễn Ngọc Nông, 2011).
1.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
1.2.1. Hiện trạng quản lý RTSH trên thế giới Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9

Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), mức ñô thị hóa cao thì lượng chất thải
tăng lên theo ñầu người, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau: Canada là
1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày;
Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày. Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân
loại, xử lý rác thải là ñiều mà mọi quốc gia cần quan tâm. Ngày nay, trên thế giới
có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt,

10

Singapore 100,00 1,10
Nhật Bản 77,60 1,47
(Nguồn: Bộ môn Sức khỏe Môi trường, 2006)

Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo ñầu người ñối với từng loại chất thải
mang tính ñặc thù của từng ñịa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân
cư ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế
giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo báo cáo
của Ngân hàng Thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ
phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày, Singapore, Hồng Kông là 0,8 - 10
kg/người/ngày.
* Trên thế giới, các nước phát triển ñã có những mô hình phân loại và thu
gom rác thải rất hiệu quả:
Nhật Bản: Các gia ñình Nhật Bản ñã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy ñịnh: rác hữu cơ, rác vô cơ,
giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ ñược ñưa ñến nhà máy xử lý rác
thải ñể sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại,
ñều ñược ñưa ñến cơ sở tái chế hàng hóa. Tại ñây, rác ñược ñưa ñến hầm ủ có
nắp ñậy và ñược chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu
cơ và phân giải chúng một cách triệt ñể. Sau quá trình xử lý ñó, rác chỉ còn như
một hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm. Các cặn rác không còn mùi sẽ ñược
ñem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi
trời mưa.
Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu
tấn. Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2kg rác/ngày. Hầu như, thành phần
các loại rác thải trên ñất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao
nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất
thải vô cơ (giấy các loại chiếm ñến 38%), ñiều này cũng dễ lý giải ñối với nhịp

khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vào các công ty.
Chẳng hạn, ñối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà phải trả phí 17
ñôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 ñôla
Singapore/tháng.
* Phương pháp xử lý rác thải của một số nước trên thế giới ñược giới thiệu
ở bảng sau: Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12

Bảng 1.3. Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
(ðVT:%)
STT

Nước Compost ðốt Chôn lấp khác
1 Bỉ 11 23 50 16
2 ðan Mạch 2 50 11 7
3 ðức 2 28 69
4 Hi Lạp 100
5 Tây Ban Nha 16 6 78
6 Pháp 8 36 74 9
7 Irelands 100
8 Italia 6 19 35 34
9 Bồ ðào Nha 16 57 58
10 Anh 6 23
11 Hà Lan 4 36 37
(Nguồn: Hand book of solid waste managment, 2002)
1.2.2. Hiện trạng quản lý CTRSH tại Việt Nam

Tỷ lệ phát sinh bình quân ñầu người tính trung bình cho các ñô thị trên
phạm vi cả nước là 0,73 kg/người/ngày (Bảng 1.4).
Bảng 1.4. Lượng CTRSH ñô thị theo vùng ñịa lý Việt Nam ñầu năm 2010
Lượng CTRSH
ñô thị phát sinh
TT

ðơn vị hành chính
Lượng CTRSH b
ình
quân/ñầu người
(kg/người/ngày)
Tấn/ngày Tấn/năm
1 ðB sông Hồng 0,81
4.444
1.622.060
2 ðông Bắc 0,76
1.164
424.660
3 Tây Bắc 0,75
190
69.350
4 Bắc Trung Bộ 0,66
755
2
75.575
5 Duyên Hải NTB 0,85
1.640
598.600
6 Tây Nguyên 0,59

hình thức chôn lấp. Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh, thành
phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91
bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Phần lớn các bãi
chôn lấp hợp vệ sinh ñều ñược xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn ñầu
tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế. Lượng chất thải rắn tại các ñô thị
ñược thu gom mới ñạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh. Trong khi ñó, việc
tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10 -12% khối lượng rác thải.
Mặt khác, ở nước ta hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường
vẫn còn thiếu và chưa ñồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của
nền kinh tế thị trường. Các quy ñịnh về thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước
thải, chất thải rắn mặc dù ñã ñược Chính phủ ban hành song còn mang tính hình
thức, số kinh phí thu ñược mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước
phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải. Các chế tài xử phạt vi phạm
hành chính còn quá thấp, chưa ñủ sức răn ñe, phòng ngừa. Bên cạnh ñó, các cơ
quan chức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường Do ñó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo.
Tình hình quản lý rác thải tại một số tỉnh như sau:
Hà Nội: Theo tính toán của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi
trường ðô thị (URENCO), mỗi ngày Hà Nội thải ra khoảng 3.000 tấn rác thải
sinh hoạt, tức một năm có trên dưới một triệu tấn. Hiện nay, ngoài URENCO còn
có nhiều ñơn vị khác cùng tham gia thu gom rác như Công ty cổ phần Thăng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

15

Long, Công ty cổ phần Tây ðô, Công ty cổ phần Xanh, Hợp tác xã Thành
Công nhưng tất cả vẫn không thể thu gom nổi vì lượng rác thải sinh hoạt ñang
ngày một tăng nhanh. Chính vì vậy mà tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các quận

Tổng
3970,688 348,124 4318,812
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc PT TN&MT tỉnh Thái Bình, 2013) Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

16

Hưng Yên: Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng Yên, trung
bình mỗi ngày một người dân có 0,5 kg rác thải sinh hoạt, với dân số hiện nay
của tỉnh khoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác. Tính
ñến năm 2009, toàn tỉnh ñã quy hoạch ñược 627 bãi rác thải sinh hoạt quy mô
thôn, xã. Tuy nhiên, theo thống kê chưa ñầy ñủ của ngành thì mới chỉ thu gom,
xử lý ñược gần 70% lượng rác thải. Như vậy, mỗi ngày vẫn còn hàng trăm tấn
rác thải sinh hoạt bị xả trực tiếp ra môi trường.
Thái Bình: Theo số liệu ñiều tra năm 2012, tổng lượng rác thải phát sinh
trung bình 1 ngày trên ñịa bàn tỉnh khoảng 4.318,812 tấn/ngày; với tỷ lệ thu gom
rác thải <85%.
Tính ñến thời ñiểm hiện nay, toàn tỉnh có 233/263 xã ñược lập và phê
duyệt quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới. Các xã ñang tổ chức triển khai
từng bước quy hoạch chung ñến quy hoạch ñịa ñiểm cụ thể các bãi chôn lấp rác
thải với công nghệ ủ rác hữu cơ bằng phương pháp kỵ khí kết hợp với chôn lấp
rác vô cơ. Hầu hết các xã, phường, thị trấn trên ñịa bàn tỉnh ñều có tổ vệ sinh tự
quản thu gom rác thải sinh hoạt. Tại một số huyện và thành phố ñã có nhà máy
xử lý rác thải với công suất lớn.
- TP. Thái Bình: Các tổ vệ sinh tự quản của các xã, phường tới thu gom
rác từ các hộ gia ñình, cơ sở sản xuất kinh doanh. Vào cuối ngày, Công ty TNHH
một thành viên môi trường ñô thị Thái Bình sẽ tổ chức thu gom, vận chuyển về
nhà máy ñể xử lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status