BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN ĐỨC ANH
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ
CÔNG NGHIỆP CHO THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI
ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN ĐỨC ANH
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ
CÔNG NGHIỆP CHO THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI
2
Phản biện 1
3
Phản biện 2
4
Ủy viên
5
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2015
định về bảo vệ môi trường.
III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 18 tháng 8 năm 2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 10 tháng 3 năm 2015
V- Cán bộ hướng dẫn: GS.TS Hoàng Hưng.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Đức Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, Tác giả đã nhận
được sự tận tình giảng dạy và giúp đỡ của quý thầy cô Trường Đại học Công
nghệ Tp. Hồ Chí Minh.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học
2015-2020, tầm nhìn đến năm 2025” đã được thực hiện nhằm cụ thể hóa
quy hoạch của tỉnh, đồng thời luận văn đề xuất áp dụng một số công nghệ
xử lý chất thải rắn trong khuôn viên quy hoạch một cách hiệu quả.
Đầu tiên, luận văn nêu tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của
thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu, tìm hiểu lý thuyết về công tác lập
quy hoạch, nghiên cứu hiện trạng phát sinh và xử lý chất thải rắn trên địa
bàn thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu. Bằng một số công thức toán
học, luận văn đưa ra dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm
2025.
iv
Từ những cơ sở luận vừa mang tính lý thuyết, vừa mang tính thực tế,
nghiên cứu các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến tại thời điểm hiện
nay, luận văn đã đề xuất một số giải pháp công nghệi cần áp dụng tại khu
xử lý. Từ đó, tính toán thiết kế quy hoạch phân chia các tiểu khu đảm bảo
hiệu quả sử dụng đất một cách tốt nhất.
Ngày nay, việc xử lý chất thải không những chỉ là công tác bảo vệ
môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế không nhỏ từ quá trình xử lý.
Do đó, để thấy được hiệu quả của việc đề xuất các công nghệ đã áp dụng
trong khu quy hoạch, phần cuối cùng của luận văn đánh giá hiệu quả kinh
tế của khu xử lý thông qua các chỉ số kinh tế học. Qua đó cho thấy rằng
công tác quy hoạch và xây dựng một khu xử lý chất thải rắn tại địa bàn
thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu là một quyết định đúng đắn và hợp
lý.
v
vi
Today, the waste is not the only environmental protection but also bring
significant economic benefits from the process. Therefore, to show the
effectiveness of the proposed technology was applied in the planning, the final
part of the thesis assess the economic efficiency of treatment areas through the
index economics. This indicates that the planning and construction of a solid
waste management in the city of Bien Hoa and Vinh Cuu is a correct decision
and reasonable.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
TÓM TẮT ....................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................... v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................ xii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... xiii
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................... xv
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
2. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 2
3. MỤC TIÊU....................................................................................................... 4
3.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 4
3.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 4
2.1.2 Vị trí của quy hoạch trong công tác quản lý môi trường ................... 26
2.2 CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH ................................................................. 26
2.2.1 Các bước chung để lập quy hoạch ..................................................... 26
2.2.2 Quy trình lập quy hoạch môi trường .................................................. 28
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM ......................................................................................................... 29
2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch môi trường trên thế giới ................ 29
2.3.2 Tình hình quy hoạch môi trường ở Việt Nam ................................... 31
2.4 TÌNH HÌNH LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ............................................. 32
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ DỰ BÁO KHỐI
LƯỢNG CTR SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ HUYỆN VĨNH CỬU .................................... 34
3.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ
BIÊN HÒA VÀ HUYỆN VĨNH CỬU ............................................................... 34
3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................... 34
ix
3.1.2 Chất thải rắn công nghiệp (không nguy hại và nguy hại) .................. 35
3.2 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BIÊN HÒA VÀ HUYỆN VĨNH CỬU ...................................................... 37
3.2.1 Chôn lấp hợp vệ sinh.......................................................................... 37
3.2.2 Xử lý bằng công nghệ sản xuất phân vi sinh ..................................... 38
3.2.3 Xử lý bằng các bãi rác tạm hoặcđốt lộ thiên...................................... 38
3.3 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ HUYỆN VĨNH CỬU ĐẾN NĂM
2025 ..................................................................................................................... 39
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................... 39
4.7.1 Khối lượng nước thải phát sinh trong khu vực nhà máy. .................. 72
4.7.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý..................................................... 73
CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU XỬ LÝ ................................. 75
5.2.1. Phương hướng: .................................................................................. 75
5.2.2. Quan điểm thiết kế quy hoạch: ......................................................... 76
5.3.1 Phân chia khu vực thực hiện .............................................................. 77
5.5.1 Đường giao thông: ............................................................................. 83
5.5.2 Hệ thống thoát nước mưa ................................................................... 84
5.5.3 Thoát nước thải .................................................................................. 84
5.5.4 Hệ thống cấp điện .............................................................................. 85
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN ................ 86
6.1 KHÁI TOÁN TỔNG CHI PHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ................................ 86
6.1.1 Kinh phí xây dựng và thiết bị của dự án ............................................ 86
6.1.2 Khái toán giai đoạn đi vào hoạt động ................................................ 94
6.1.3 Doanh thu dự án ......................................................................................... 96
6.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ.............................................. 97
6.3.2 Nước rỉ rác. ...................................................................................... 103
6.3.3 Nước mưa chảy tràn. ........................................................................ 104
xi
6.3.4 Đất và hệ sinh thái............................................................................ 104
6.3.5 Lây lan dịch bệnh. ............................................................................ 104
6.3.6 Tai nạn lao động............................................................................... 104
6.3.7 Các biện pháp khắc phục. ................................................................ 105
6.3.8 Phòng ngừa ô nhiễm do vận chuyển rác. ......................................... 105
6.3.9 Khống chế ô nhiễm do khí thải, bụi. ................................................ 105
6.3.10 Khống chế mùi hôi, sự lan truyền mầm bệnh và hơi khí độc. ....... 105
6.3.11 Nước rỉ rác. .................................................................................... 105
Tp
: Thành phố
UBND
: Ủy ban nhân nhân
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dân số các phường xã thuộc Tp. Biên Hòa ................................................ 9
Bảng 1.2. Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn TP.Biên Hòa...................... 11
Bảng 1.3. Dân số các xã thuộc huyện Vĩnh Cửu ...................................................... 14
Bảng 1.4. Danh sách các KCN, các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh
Cửu ............................................................................................................................ 15
Bảng 2.1. Danh sách các dự án quy hoạch được tài trợ bởi ADB ............................ 30
Bảng 3.1. Khối lượng phát sinh CTR sinh hoạt tại Tp. Biên Hòa và huyện Vĩnh
Cửu ............................................................................................................................ 34
Bảng 3.2. Khối lượng CTR công nghiệp tại Tp. Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu ...... 36
Bảng 3.3. Dự báo gia tăng khối lượng CTR sinh hoạt tại Tp. Biên Hòa .................. 41
Bảng 3.4. Dự báo gia tăng khối lượng CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Cửu ............. 42
Bảng 3.5. Tổng hợp dự báo gia tăng khối lượng chất thải rắn tại Tp. Biên Hòa và
huyện Vĩnh Cửu ........................................................................................................ 43
Bảng 5.1. Quy hoạch sử dụng đất - phương án 1 ...................................................... 80
Bảng 5.2. Quy hoạch sử dụng đất - phương án 2 ...................................................... 82
Bảng 6.1. Khái toán kinh phí quy hoạch đường nhựa............................................... 86
Bảng 6.2. Khái toán kinh phí quy hoạch san lấp mặt bằng ....................................... 86
Bảng 6.3. Khái toán kinh phí hệ thống thoát nước mưa ........................................... 87
Hình 3.2. Hình ảnh bãi chôn lấp Trảng Dài .............................................................. 37
Hình 3.3. Hình đốt rác dọc tuyến đường Tp. Biên Hòa ............................................ 38
Hình 4.1. Sơ đồ dây chuyền phân loại rác ................................................................ 48
Hình 4.2. Luống thổi khí thụ động ............................................................................ 51
Hình 4.3. Sơ đồ cấp khí luống ủ tĩnh thổi khí cưỡng bức ......................................... 52
Hình 4.4. Sơ đồ chế biến phân compost.................................................................... 57
Hình 4.5. Quy trình công nghệ tái sinh thu hồi nhớt phế thải ................................... 58
Hình 4.6. Quy trình công nghệ tái sainh dung môi phế thải ..................................... 60
Hình 4.7. Quy trình công nghệ thu hồi nhựa............................................................. 61
Hình 4.8. Quy trình công nghệ tái chế chì ................................................................ 62
Hình 4.9. Quy trình xử lý tiêu hủy chất thải rắn nguy hại ........................................ 63
Hình 4.10. Lò đốt nhiệt phân .................................................................................... 64
Hình 4.11. Lò đốt thùng quay ................................................................................... 66
Hình 4.12. Hệ thống xử lý khí thải lò đốt ................................................................. 68
Hỉnh 4.13. Quy trình hệ thống xử lý nước thải ......................................................... 73
Hình 5.1. Tổng hợp quy trình xử lý tại khu quy hoạch ............................................. 79
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác quản lý chất thải rắn tại Tp. Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu,
việc xử lý triệt để rác thải sinh hoạt luôn là vấn đề nan giải. Kể từ khi đô thị hóa từ
thập niên 1990, rác sinh hoạt tại Biên Hòa được thu gom về đổ lộ thiên tại bãi Rác
Trảng Dài, và đến năm 2005 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Trảng Dài với quy mô 15 ha
mới đi vào hoạt động. Với tốc độ phát triển đô thị và công nghiệp hóa - hiện đại hóa
diễn ra ngày càng nhanh, làm cho khối lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng cao,
năm 2013 lượng phát sinh gần 600 tấn/ngày. Hiện tại, việc thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại Biên Hòa do Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Môi
lao động nhập cư làm việc tại các khu công nghiệp của Huyện dao động từ 40.000
đến 50.000 người. Hiện nay, cùng với tốc độ phát triển của Tỉnh Đồng Nai, huyện
Vĩnh Cửu cũng trên bước đường đô thị hóa mạnh mẽ và phát triển công nghiệp cao.
Lượng rác thải bình quân phát sinh khoảng 60 tấn/ngày mà chưa được xử lý theo
đúng quy định về bảo vệ môi trường.
Đứng trước tình hình đó, việc quản lý và xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt
và khu công nghiệp trên hai địa bàn trên là vô cùng quan trọng, đó vừa là một
nhiệm vụ trước mắt vừa mang tính lâu dài trong sự nghiệp bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững. Với những lý do trên, đề tài luận văn: “Nghiên cứu Quy hoạch
chi tiết khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn thành phố Biên
Hòa và huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm
2025” được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành quản lý môi
trường tại Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
2. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
“Quy hoạch môi trường” là tài liệu nhằm cung cấp cho người nghiên cứu các
kiến thức chuyên môn về cơ sở pháp lý, phương pháp luận và kỹ thuật xây dựng
chiến lược và quy hoạch môi trường gắn với chiến lược/quy hoạch phát triển bền
vững kinh tế xã hội tại một vùng lãnh thổ. Trên những cơ sở phương pháp luận đó
đã giúp người nghiên cứu năng cao kỹ năng trong nghiên cứu khoa học, có khả
năng đánh giá và hiểu biết quy trình triển khai xây dựng chiến lược hoặc quy hoạch
môi trường. Tài liệu “ Bài giảng quy hoạch môi trường” được giảng dạy là một cơ
sở luận chứng để học viên thực hiện bài luận văn này.
Vào cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX , Quy hoạch môi trường đã là mối
quan tâm của quốc tế. Tại các nước có nền khoa học phát triển như Pháp, Mỹ,
Nga…và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, quy
3
hoạch môi trường đã phát triển rất sớm. Tại Châu Mỹ La Tinh đã có báo cáo quy
hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực hiện bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ
4
còn đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế các loại chất thải rắn
thông thường, chất thải rắn nguy hại, đề xuất hệ thống quản lý, cơ chế chính sách
nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn. Việc quy hoạch chất thải rắn, đặc biệt là quy hoạch
các khu xử lý chất thải với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, tuy nhiên nó phải được gắn
liền với quy hoạch kinh tế-xã hội của Tỉnh. Việc vận dụng quy hoạch vào thực tế
đòi hỏi một nghiên cứu phù hợp với những thông tin và số liệu thực tế về khối
lượng chất thải rắn phát sinh và hiện trạng cơ sở hạ tầng của vùng quy hoạch.
Đối với các số liệu được sử dụng trong đề tài như dân số, địa chất thủy văn,
các thông số tiềm năng phát triển tự nhiên, tiềm lực xã hội khu vực dự án được sử
dụng từ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu, Tp. Biên
Hòa.
Căn cứ vào nghiên cứu thực tế tại các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai và Tp Hồ Chí Minh
Căn cứ vào các điều tra, khảo sát và các tài liệu có liên quan.
Căn cứ vào đặc điểm, vị trí, hiện trạng vùng xã nghiên cứu quy hoạch.
Căn cứ vào các Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Bản đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Tân.
Căn cứ bản vẽ cắm mốc khu đất quy hoạch (theo hệ tọa độ VN 2000) do
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai thực hiện;
3. MỤC TIÊU
3.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất giải pháp quy hoạch chi tiết khu xử lý chất thải rắn đô thị, công
nghiệp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn về xử lý chất thải phù hợp quy
hoạch chung của tỉnh về Quy hoạch các khu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai đến năm 2025.
3.2 Mục tiêu cụ thể
;
- Phương pháp dự báo: D
;
6
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Từ những số liệu, thông tin và dữ
liệu sơ cấp được xem xét, tìm hiểu và lựa chọn nhằm đưa ra những thông tin và dữ
liệu chính xác và có ý nghĩa nhất làm cơ sở giải quyết các vấn đề.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học.
Đây là nghiên cứu vừa mang tính khoa học ứng dụng, kế thừa các kinh nghiệm
cũng như những công nghệ tiên tiến tại thời điểm nghiên cứu đưa vào việc xử lý
chất thải rắn. Kết quả nghiên cứu sẽ được triển khai vào thực tế dự án “Xây dựng
khu xử lý hợp vệ sinh 50,7 ha tại Vĩnh Tân” do Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi
trường Đô thị Đồng nai quản lý. Đồng thời, tính khoa học của đề tài thể hiện tính thí
điểm của dự án, nếu đề tài mang tính khả thi, đó còn là một kinh nghiệm quý giá để
ứng dụng cho các điểm quy hoạch xử lý chất thải rắn trên các địa bàn khác thuộc
tỉnh Đồng Nai
Ngoài ra, việc kết hợp hài hòa giữa chất lượng, công nghệ và tính tối ưu về
phương diện kinh tế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nhưng vẫn đảm bảo về lợi
ích kinh tế và hiệu quả môi trường.
6.2 Môi trường.
Ngăn chặn ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh cho cộng đồng xung
quanh.
Góp phần giảm bớt lượng rác sinh hoạt phải chôn lấp, tiết kiệm diện tích đất
cần phải sử dụng, giảm được những tác động bất lợi cho môi trường.
Có biện pháp giải quyết được vấn đề về chất thải công nghiệp, tái sinh thu hồi
những sản phẩm có giá trị kinh tế và tạo ra nguồn phân bón hữu ích cho vùng nông
thôn lại vừa góp phần cải thiện môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.