Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ QUYẾT THÀNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM ðẶC TRƯNG
CỦA KHU HỆ CÁ RẠN SAN HÔ TẠI KHU BẢO TỒN
BIỂN CÙ LAO CHÀM - QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Mã số : 60.62.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN QUÂN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
còn ñược sự giúp ñỡ của thầy cô, cơ quan, gia ñình, bạn bè
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy
giáo hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Văn Quân ñã tận tình giúp ñỡ từ những bước
ñi ñầu tiên xây dựng ý tưởng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Thầy ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và hỗ trợ
những ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn ñến phòng Hợp tác Quốc tế và ðào tạo
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I và Trường ðại Học Nông nghiệp Hà
Nội, ñã ñịnh hướng và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Xin ñược gửi
lời cám ơn sâu sắc ñến thầy cô trong hội ñồng bảo vệ ñề cương, tiến ñộ, thông
qua, ñã ñóng góp rất nhiều ý kiến thiết thực ñể tôi hoàn thiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh ñạo Trung tâm Nhiệt ñới
Việt Nga ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập
và nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn ñến các chuyên gia Nga Boris Sienko,
Britaev Temir, Savinkin Oleg ñã hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu cho
luận văn. Lời cảm ơn ñến ñồng chủ nhiệm ñề tài, các thành viên thực hiện ñề
tài E 3.4 của Trung tâm Nhiệt ñới Việt Nga.
1.1.6 Tác ñộng của tự nhiên và con người ñến rạn san hô 11
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
1.3 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên vị trí nghiên cứu 19
1.3.1 ðặc ñiểm vị trí ñịa lý, dân cư 19
1.3.2 ðặc ñiểm tự nhiên 20
CHƯƠNG II : ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
24
2.1 ðối tượng nghiên cứu 24
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp khảo sát ngoài hiện trường 24
2.3.2 Phương pháp phân tích mẫu và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Cấu trúc nền ñáy, ñộ phủ, hình thái rạn san hô 31
3.1.1 Cấu trúc nền ñáy, cảnh quan theo ñộ sâu. 31
3.1.2 ðộ phủ của san hô sống 35
3.2 Cấu trúc khu hệ cá rạn san hô 36
3.2.1 Thành phần loài 36
3.2.2 Mức ñộ tương ñồng về thành phần loài khu hệ với một số vùng rạn san
hô khác của Việt Nam
38
3.2.3 Biến ñộng thành phần loài cá rạn san hô trên các mặt cắt 40
3.2.4 Thành phần loài của một số họ chiếm ưu thế 42
3.2.5 So sánh thành phần loài cá tại Cù Lao Chàm với thành phần cá rạn san
Bảng 3.1 Chỉ số ñộ phủ của một số yếu tố nền ñáy 32
Bảng 3.2 Số lượng thành phần loài cá rạn san hô tại Cù Lao Chàm 36
Bảng 3.3 Một số loài bắt gặp nhiều trên các mặt cắt 42
Bảng 3.4 So sánh thành phần loài cá rạn san hô chiếm ưu thế của Cù Lao
Chàm với thành phần loài ñã xác ñịnh trên thế giới 44
Bảng 3.5 Mật ñộ cá thể của một số loài ghi nhận tại sinh cảnh mặt bằng rạn
và sườn dốc rạn
47
Bảng 3.6 Mức ñộ quan hệ giữa các yếu tố nền ñáy và một số loài cá rạn 48
Bảng 3.7 Phân bố theo vùng ñịa lý 52 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 2.1 Vị trí khảo sát cá rạn san hô 24
Hình 3.1 Hình thái rạn san hô theo ñộ sâu 33
Hình 3.2 ðộ phủ san hô sống tại KBTB Cù Lao Chàm 36
Hình 3.3 So sánh biến ñộng số lượng loài giữa các năm 37
Hình 3.4 ðộ phủ san hô mềm (SC) tại Cù Lao Chàm 38
Hình 3.5 So sánh mức ñộ tương ñồng thành phần loài cá RSH giữa Cù
Lao Chàm và một số vùng rạn san hô khác 39
Hình 3.6 Thành phần loài cá RSH trên các mặt cắt 40
Hình 3.7 Mối tương quan giữa ñộ phủ san hô sống và sự ña dạng vể
thành phần loài cá RSH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Kí tự viết tắt Nghĩa
1 DEPTH ðộ sâu
2 Habitats Sinh cảnh
3 HC ðộ phủ san hô cứng
4 IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
5 KBTB Khu bảo tồn biển
6 RC Nền ñáy là ñá tảng
7 RSH Rạn san hô
8 SC ðộ phủ san hô mềm
9 SH ðộ phủ san hô sống
10
hoặc trong vòng ñời của chúng có liên quan tới hệ sinh thái vùng rạn san hô.
Trên quy mô toàn cầu thì khoảng 1/5 nguồn dinh dưỡng ñạm ñộng vật mà
con người hàng ngày ñang tiêu thụ có nguồn gốc từ biển. Giá trị kinh tế từ
việc khai thác ñánh bắt hải sản trên thế giới hàng năm vào khoảng 50 ñến 100
tỷ USD, lợi nhuận ròng thường xuyên của nghề cá rạn san hô các nước ðông
Nam á ước lượng là 2,4 tỷ USD/năm (Spalding và cộng sự, 2001).
ðặc ñiểm sinh thái của rạn san hô hết sức quan trọng ñặc biệt một số
loài cá rạn rất nhạy cảm với sự thay ñổi của các yếu tố môi trường, nên chúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
ñược coi như nhóm sinh vật chỉ thị gián tiếp cho sức khỏe của hệ sinh thái
(Michael, 1998) . Nhiều nhóm cá rạn san hô có giá trị kinh tế cao ñã và ñang
mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho hàng triệu ngư dân ven ñảo, ñặc biệt là
các các quốc gia biển ñảo như Srilanka, Indonesia, Philippin. Lợi nhuận trung
bình thu ñược riêng từ thị trường xuất nhập khẩu cá rạn trên thế giới lên tới
2,4 tỷ USD/năm, giá trị của nhiều loài cá cảnh có thể lên tới 300-500
USD/con (Lauretta, 2002).
Vùng biển Việt Nam hiện ñã thống kê ñược hơn 2000 loài cá, trong ñó
khoảng 635 loài thuộc nhóm cá sống gắn bó vòng ñời trong rạn. Tại khu bảo
tồn biển (KBTB) Cù Lao Chàm nghiên cứu của ðỗ Văn Khương (2007) ñã
xác ñịnh thành phần loài cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
gồm 104 loài 64 giống, 31 họ.
Trong những năm gần ñây do gia tăng cường lực khai thác, các phương
pháp khai thác mang tính hủy diệt ñã làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi
cá rạn san hô, phá hủy quan hệ bền vững giữa cá rạn và rạn san hô. Tại Khu
bảo tồn biển Cù Lao Chàm môi trường sống của rạn san hô còn bị ảnh hưởng
do du lịch và ô nhiễm do chất thải dân sinh.
vụ cho việc qui hoạch, quản lý, bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá rạn
san hô. Bổ xung 39 loài mới vào danh mục cá rạn san hô của ðỗ Văn
Khương (2007). Xác ñịnh các mối tương quan giữa một số nhóm cá chủ ñạo
trong rạn san hô với cá yếu tố nền ñáy. Trong ñó sự tồn tại của các tập ñoàn
san hô cứng mang ý nghĩa quyết ñịnh. Sử dụng chỉ số Sorensen ñể ñánh giá
sự tương ñồng thành phần loài với vùng rạn Vịnh Bắc Bộ, Trung và Nam bộ.
Kết quả cho thấy, khu hệ cá của khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm có sự khác
biệt rõ ràng với vùng rạn san hô Bạch Long Vĩ và gần gũi hơn so với vùng
rạn san hô Nha Trang và Côn ðảo. Mô tả 8 loài thuộc 3 nhóm cá có ý nghĩa
cho công tác nhận biết hình thái của các loài chịu áp lực khai thác và những
loài ñại diện cho rạn san hô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ứng dụng
cho công tác bảo tồn ña dạng sinh học, phát triển nguồn lợi nhóm cá rạn san
hô. ðiều này sẽ có tác ñộng tích cực cho mục tiêu phát triển kinh tế vùng biển
ñảo. Giải quyết một số vấn ñề xã hội như nâng cao nhận thức cộng ñồng
trong việc cùng tham gia bảo vệ, quản lý và sử dụng bền vững nguồn lợi
sinh vật biển nói chung và nguồn lợi nhóm cá rạn nói riêng.
Loan ñều ghi nhận trên 1.000 (Froese và Pauly, 2006) .
1.1.2 Nghiên cứu về quan hệ giữa cá rạn san hô và san hô
Rạn san hô và cá rạn có sự quan hệ mật thiết, mang tính sống còn. Sự
suy giảm về thành phần loài, ñộ phủ của RSH sẽ dẫn ñến suy giảm thành
phần, mật ñộ cá RSH. Trong một thời gian tương ñối ngắn (tính theo tuần,
tháng) sự ảnh hượng này rõ nét nhất lên hoạt ñộng sinh lý và sinh sản
(Pratchett, 2004). Tác ñộng trong dài hạn (tính theo năm) làm suy giảm lớn
về sự phong phú và ña dạng sinh học của các loài cá RSH (Wilson, 2006).
Sona năm 1987 thống kê số lượng loài bị suy giảm thông qua số liệu tổng
hợp từ các nghiên cứu dựa vào dựa vào cộng ñồng. Ông ñã ghi nhận sự ña
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
dạng sinh học của quần xã cá rạn bị giảm khoảng hai phần ba sau khi RSH bị
tẩy trắng. Tuy nhiên, số lượng suy giảm này chưa phản ánh ñầy ñủ. Một số
loài cá nhỏ thường không thể thống kê ñược trong các nghiên cứu chỉ dựa
vào cộng ñồng ( Wilson và cộng sự, 2006 ). Cá RSH cũng bị chi phối bởi qui
luật phân bố của sinh vật và hiển nhiên chịu sự tác ñộng của môi trường. Một
ñặc ñiểm dễ thấy của sinh vật là tính thích nghi, nó ñược thể hiện bằng khả
năng phân bố và phát triển mạnh khi ñiều kiện môi trường thuận lợi và ngược
lại, các quần thể sẽ suy giảm thậm chí tuyệt diệt khi môi trường sống chuyển
dần sang bất lợi. Khi ñó, các cá thể trong quần thể có thể chết hoặc di cư ñến
vùng khác có ñiều kiện tốt hơn (Hallacher, 2003).
Các kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: mật ñộ và sự phong phú của
quần xã cá rạn có liên quan mật thiết với cấu trúc hệ sinh thái RSH như ñộ
phủ của san hô sống (Gomez và Alcala, 1984), dạng sống của san hô
(Hallacher, 2003) và cấu trúc các ñới rạn (Debeaufort và Chapman, 1951).
Ngoài ra, ñối với các vùng RSH ở vùng nước ấm và nông, biến ñộng nguồn
biến ñộng trữ lượng nguồn lợi cá rạn làm cơ sở cho việc ñề xuất ñiều chỉnh
các biện pháp quản lý phù hợp. Năm 1999 các chuyên gia về ñánh giá nguồn
lợi cá rạn tại Mexico khuyến cáo sản lượng khai thác tối ña cho phép khoảng
1.250 – 1.920 tấn/năm, nhưng ñến năm 2000 chỉ khuyến cáo khai thác tối ña
khoảng 1.130-1.590 tấn/năm nhằm duy trì bền vững số lượng quần thể ngoài
tự nhiên. Như vậy, việc kiểm soát sản lượng khai thác ñược thực hiện thông
qua việc ñịnh mức khai thác hợp lý. Cho ñến nay, chương trình ñánh giá biến
ñộng trữ lượng nguồn lợi cá RSH thường niên cũng ñã ñược nhiều nước trên
thế giới áp dụng như Úc, Philippin, Indonesia, Cu Ba nhằm mục ñích quản
lý và sử dụng bền vững nguồn lợi cá RSH.
Phương pháp ñánh giá trữ lượng cá RSH hiện nay ñang ñược sử dụng
rộng rãi và có ñộ tin cậy cao là phương pháp lặn quan sát trực tiếp dưới nước
theo các mặt cắt nghiên cứu (500 m
2
), kết hợp với máy quay phim và chụp
ảnh (English và cộng sự, 1997). Những năm trước, việc ñánh giá trữ lượng cá
rạn trên thế giới còn gặp khó khăn do việc xác ñịnh diện tích phân bố của cá
và RSH. Các kết quả ước tính diện tích phân bố rạn có sự dao ñộng rất lớn từ
255.000 - 600.000 km
2
(Lauretta và Spalding, 2002), lên tới 1.432.000 km
2
(Bryant và Burker, 1998). Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển của công
nghệ chụp ảnh viễn thám Ikonos, có ñộ phân giải 7 phổ màu và có thể xuyên
tới sâu trên 20 m nước, việc giải ñoán ñể xác ñịnh diện tích phân bố RSH ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
9trúc quần xã cá thông qua việc ñảm bảo nguồn cung cấp thức ăn. Số lượng
hay kích thước của hang hốc trong rạn san hô là những ñặc ñiểm ñể ñánh giá
hay dự ñoán về mức ñộ giàu có về thành phần loài và trữ lượng của nhóm cá
rạn sống cố ñịnh. Mật ñộ cao của các cá thể cá thuộc nhóm cá ăn thực vật
trong hệ sinh thái rạn san hô có thể ñược lý giải bởi sự ña dạng trong cấu trúc
nền ñáy, ñặc biệt là diện tích của các hang hốc trong rạn.
ðộ phủ của RSH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sự phân bố và
mật ñộ của cá RSH. Tuy nhiên, ñối với một số nhóm cá riêng biệt thì lập luận
này không phải lúc nào cũng chính xác. Năm 1985, khi nghiên cứu về nhóm
cá bướm (Chaetodontidae), tác giả Bell và cộng sự (1985) cho rằng, trong rất
nhiều rạn san hô có ñộ phủ cao, nhưng ñộ phong phú về mật ñộ cá thể và
thành phần loài của nhóm cá này lại không phải lúc nào cũng có tỷ lệ thuận
với ñộ phủ san hô (ñã ngoại trừ các yếu tố tác ñộng nhân tạo).
Trong rạn RSH ñược chia ra nhiều ñới khác nhau, quần xã cá RSH
chịu tác ñộng phân bố theo các ñới này, các ñới rạn . Khi nghiên cứu về quần
xã cá rạn san hô ở khu vực Polynesia, Galzin và Legendre (1987) ñã xác
ñịnh ñược 4 kiểu tập hợp của quần xã cá rạn và có liên quan chặt chẽ với
thay ñổi về cấu trúc hình thái của các kiểu rạn như rạn riềm, lagun, mặt bằng
rạn và sườn dốc rạn. Letourneur và cộng sự (2000), khi nghiên cứu về phân
bố của quần xã cá rạn ở vùng biển New Caledonian kết luận: “Sự phân bố
của quần xã cá rạn san hô không có sự ñồng nhất giữa 3 kiểu rạn (ran chắn,
rạn nền và rạn riềm) trong ñó vùng rạn chắn có sinh khối và trữ lượng cao
hơn so với vùng rạn nền và rạn riềm”.
1.1.5 Sự tác ñộng của yếu tố thời gian ñến quần xã cá rạn san hô
Nghiên cứu cấu trúc, mật ñộ của hệ sinh thái RSH thay ñổi theo thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
albovittata), cá ñuôi gai (Ctenochaetus striatus), cá mú (Epinephlus merra)
trong mùa hè cao hơn so với các mùa khác.
Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu cho thấy sự biến ñộng của quần
xã cá rạn theo thời gian là rất ít do chúng hầu như là ít di chuyển, ngoại
trừ một số loài có khả năng di chuyển lớn. Nanami và Nishihira (2003) ghi
nhận quần xã cá rạn ít thay ñổi theo thời gian ñối với những vùng rạn nối
tiếp so với các vùng rạn cách ly. Connell và Kingsford (1998) cho rằng
không có sự khác nhau về mức ñộ phong phú của cá rạn giữa các khoảng
thời gian trong ngày hoặc theo chế ñộ triều.
1.1.6 Tác ñộng của tự nhiên và con người ñến rạn san hô
Thị trường tiêu thụ và chơi cá cảnh chủ yếu là Hoa Kỳ, các nước EU,
Hồng Kông, ðài Loan, Trung Quốc. Theo số liệu thống kê từ Hồng Kông,
mặc dù số lượng các nước xuất khẩu cá rạn tới Hồng Kông ngày càng tăng
lên, nhưng sản lượng lại ñang có xu hướng giảm xuống. Năm 1997, sản
lượng cá rạn nhập khẩu của Hồng Kông khoảng 30.000-35.000 tấn/năm (gồm
19 nước), nhưng ñến năm 2000 sản lượng nhập khẩu giảm xuống chỉ còn
khoảng 15.000-20.000 tấn/năm (gồm 29 nước) (IMA, 2001). Trong ñó, thị
trường xuất khẩu cá rạn san hô lớn nhất là Thái Lan chiếm 32% và Trung
Quốc chiếm 28% tổng sản lượng cá rạn xuất khẩu trong khu vực Châu Á
(Allen, 1994).
Sự tác ñộng bởi các yếu tố tự nhiên và con người ñối với quần xã cá
rạn rất ña dạng. Trong ñó, những tác ñộng chủ yếu như khai thác quá mức,
khai thác huỷ diệt, phá huỷ hệ sinh thái, thay ñổi các yếu tố tự nhiên trong
rạn làm ảnh hưởng ñến cấu trúc tổng thể. Những tác ñộng này làm thay ñổi
cấu trúc và chức năng trong mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần
cạnh khác nhau trong quan hệ nội tại quần xã cá RSH, Cá RSH với môi
trường, các tác ñộng của con người. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ
yếu ñược thực hiện ở những vùng có ñiều kiện tự nhiên khác nhau do vậy khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
áp dụng vào nghiên cứu cần có tính chọn lọc.
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Cá RSH có vai trò quan trọng trong nguồn lợi cá biển vì chúng chỉ
phân bố ở các vùng biển nhiệt ñới, nơi có các RSH phát triển. Trên thế giới,
ñã thống kê ñược có khoảng trên 4.000 loài cá RSH (Lieske và Myers, 2001),
trong ñó vùng biển Việt Nam (thuộc vùng biển Thái Bình Dương) ñã thống
kê ñược khoảng 635 loài (Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Văn Long, 1994).
Tại Việt Nam, mặc dù ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan ñến
nhóm cá RSH, nhưng hầu hết các nghiên cứu mới chỉ thống kê về danh mục
thành phần loài và ñặc ñiểm phân bố tại một số ñảo ven bờ Việt Nam chứ
chưa thực sự nghiên cứu sâu về ñặc ñiểm sinh thái, cấu trúc quần xã, biến
ñộng nguồn lợi, ñánh giá trữ lượng và khả năng khai thác. Ngoài ra, các kết
quả nghiên cứu về cá RSH chủ yếu ñược tổng hợp từ các chương trình ñiều
tra nguồn lợi hải sản nói chung với phương pháp, ñịa ñiểm và thời gian thiếu
ñồng bộ, nên chưa phản ánh ñược ñầy ñủ và cập nhật về hiện trạng nguồn lợi
cá RSH ở vùng biển Việt Nam. Sau ñây là những nghiên cứu nổi bật ñược
thống kê theo thời gian:
Pellgrin, năm 1905 với tài liệu mô tả khoảng 100 loài cá ở vịnh Hạ
Long, có thể ñược coi là công trình nghiên cứu ñầu tiên và RSH biển Việt
nam. Tuy nhiên, hoạt ñộng về ñiều tra nghiên cứu biển có hệ thống về sinh
vật biển nói chung, cá biển nói riêng chỉ có từ khi thành lập Viện Hải dương
học ðông Dương ở Nha Trang vào năm 1922. Từ khi thành lập ñến trước
hơn 400 loài cá RSH.
Sau năm 1975 công tác ñiều tra nghiên cứu biển càng ñược quan tâm
và ñẩy mạnh hơn. Nhiều chương trình nghiên cứu sinh vật biển nói chung và
cá RSH nói riêng ñược thực hiện có kết quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
Tháng 5 năm 1986, Viện Hải Dương học Nha Trang ñã khảo sát các
ñảo Nam yết và Sơn ca bằng tàu HQ-602, chủ yếu nghiên cứu cấu trúc RSH,
sinh thái rạn và thành phần loài cá RSH. Một phần kết quả thu ñược trong
ñợt khảo sát ngày là thành phần cá RSH ñã ñược Nguyễn Hữu Phụng và Bùi
Thế Phiệt (1987) xác ñịnh gồm 43 loài thuộc 21 giống, 15 họ, 9 bộ .
Tháng 6 năm 1988, Viện Hải dương học Nha trang ñã dùng tàu Tân
Bình khảo sát rạn ngầm ñá Lát nghiên cứu cấu trúc rạn, sinh thái RSH, nguồn
lợi cá biển và chim biển.
Tháng 4-5 năm 1989, chương trình biển 48 tiếp tục tổ chức khảo sát
Trường Sa 2 bằng các tàu HQ-602 nghiên cứu vật lý thuỷ văn, ñịa chất ñịa
mạo, hệ sinh thái RSH, nguồn lợi cá, rùa và chim biển ở các ñảo Song Tử
Tây, Phan Vinh, Trường sa và các rạn ngầm ðá Nam, Tốc tan, Vùng Mây…
Kết quả về cá biển của các chuyến khảo sát này ñã ñược Nguyễn Hữu Phụng
(1991) phân tích xác ñịnh ñược 147 loài thuộc 67 giống, 37 họ.
Tháng 4-5 năm 1994, Phân viện Hải Dương học tại Hải Phòng tổ chức
khảo sát các ñảo Nam Yết, Sơn ca, Trường sa và Song tử tây bằng tàu HQ-
653 nghiên cứu nguồn lợi sinh vật trong ñó có bổ sung thêm một số loài cá
RSH. Dựa vào các kết quả thu thập ñược trong các ñợt khảo sát trước, tư liệu
bổ sung của ñợt khảo sát này và tham khảo tư liệu của các tác giả khác,
Nguyễn Hữu Phụng ( 1996) ñã tổng hợp “ Thành Phần loài cá RSH ở quần
ñảo Trường sa” xác ñịnh có 326 loài thuộc 122 giống 44 họ, 13 bộ.
ñảo Trường sa cho tới lúc ñó.
Năm 1994, Viện Hải dương học Nha trang phối hợp với Quỹ Quốc tế
bảo vệ ñộng vật hoang dã (WWF) tiến hành khảo sát các vùng biển An Thới
(tháng 3), Cù Lao Chàm và bán ñảo Sơn Trà (tháng 4) và côn ñảo (tháng 7)
ñiều tra khu hệ cá RSH trong các vùng biển này. Phân tích dữ liệu thu ñược