phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
  

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
PHƯƠNG NAM CNĐBSCL
Sinh viên thực tập:
ĐỖ THỊ BÉ EM
Ngành học: Tài chính ngân hàng
Khóa: 3

Cần Thơ, tháng 2 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
   CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
PHƯƠNG NAM CNĐBSCL
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập:
Ths. PHAN TÙNG LÂM ĐỖ THỊ BÉ EM
MSSV: 0854020082
LỚP: TCNH – 3A

tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày….tháng 02 năm 2012
Sinh viên thực tập
ĐỖ THỊ BÉ EM
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
  

Ngày….tháng 02 năm 2012
Giám đốc chi nhánh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
  
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4.1. Phương pháp thu thập số liệu 2
4.2. Phương pháp phân tích số liệu 2
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG 4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng 4
1.1.2. Chức năng của tín dụng 4
1.1.3. Phân loại tín dụng 5
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHPN 6
1.2.1. Nguyên tắc cho vay 6
1.2.2. Điều kiện cho vay 6
1.2.3. Lãi suất cho vay 6
1.2.4. Quy trình cho vay 7
1.2.5. Phương thức cho vay 7
1.3. RỦI RO CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8
1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng 8
1.3.2. Các loại rủi ro tín dụng 8
1.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG 9
1.4.1. Doanh số cho vay 9
1.4.2. Doanh số thu nợ 9
1.4.3. Dư nợ tín dụng 9
1.4.4. Nợ xấu 9
1.4.5. Chỉ tiêu dư nợ / Tổng vốn huy động 9
1.4.6. Hệ số thu nợ 10
1.4.7. Chỉ tiêu nợ xấu / Tổng dư nợ 10
1.4.8. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA
NH TMCP PHƯƠNG NAM

2.2.6.1. Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn 47
2.2.6.2. Tổng dư nơ/ Vốn huy động 48
2.2.6.3. Hệ số thu nợ 48
2.2.6.4. Nợ xấu/ Tổng dư nợ 49
2.2.6.5. Vòng quay vốn tín dụng 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CHO NGÂN HÀNG 50
3.1. Đánh giá điểm mạnh – điểm yếu của hoạt động tín dụng ngắn hạn 50
3.1.1. Hoạt động huy động vốn 50
3.1.2. Hoạt động cho vay 50
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Phương Nam CNĐBSCL 51
3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 51
3.2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay 53
3.2.3. Giải pháp nợ quá hạn 54
3.2.4. Giải pháp hạn chế rủi ro 55
3.2.5. Một số giải pháp khác 57
3.2.5.1. Mở rộng quan hệ với khách hàng 57
3.2.5.2. Phong cách phục vụ và trình độ của nhân viên 57
KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1. KẾT LUẬN 58
2. KIẾN NGHỊ 58
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo 58
2.2. Đối với Ngân hàng 59
DANH MỤC BẢNG
SƠ ĐỒ 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
CNĐBSCL 12
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ
NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 15
BẢNG 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ

2009 ĐẾN NĂM 2011 26
HÌNH 5: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009
ĐẾN NĂM 2011 28
HÌNH 6: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM
2009 ĐẾN NĂM 2011 33
HÌNH 7: TÌNH HÌNH THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009 ĐẾN
NĂM 2011 36
HÌNH 8: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM 2009
ĐẾN NĂM 2011 38
HÌNH 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009 ĐẾN
NĂM 2011 42
HÌNH 10: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ
NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 44
HÌNH 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM
2009 ĐẾN NĂM 2011 46
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  
CNĐBSCL: Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHPN: Ngân hàng Phương Nam
TMCP: Thương mại cổ phần
NH: Ngân hàng
TP: Thành phố
TCTD: Tổ chức tín dụng
GTCG: Giấy tờ có giá
TCKT: Tổ chức kinh tế
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
CTCP: Công ty cổ phần
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

hữu hiệu nâng cao hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Nhận
định từ vấn đề trên nên em chọn đề tài “ Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
tại Ngân Hàng Phương Nam CNĐBSCL” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH Phương Nam CNĐBSCL
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Nam CNĐBSCL
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khái quát tình hình kinh doanh chung của ngân hàng
- Phân tích chi tiết về tình hình cho vay vốn, thu nợ, dư nợ, và tình hình nợ quá
hạn từ đó xem xét hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn những năm qua của ngân
hàng tại chi nhánh.
- Tìm ra những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân tích cực cũng như tiêu cực
trong lĩnh vực tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho tín dụng ngắn hạn.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Phương Nam CNĐBSCL.
3.2. Thời gian
Đề tài thực hiện từ 6/2/2012 đến ngày 28/3/2012 và số liệu dùng phân tích tình
hình tín dụng ngắn hạn của ngân hàng được thu thập từ 2009 đến năm 2011.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm: 2009, 2010, 2011
- Bảng cân đối kế toán năm 2009, 2010, 2011
- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại NH.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và
biện pháp khắc phục.
Dùng một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng.
GVHD: Ths. Phan Tùng Lâm SVTH: Đỗ Thị Bé Em
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH Phương Nam CNĐBSCL
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Tín dụng là quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật trong
đó người đi vay trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
- Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau
giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho
vay) cấp tiền, hàng hóa, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương
lai của bên kia (thụ trái – người đi vay).
Như vậy, tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng nội dung
cơ bản của định nghĩa này là thống nhất: đều phản ánh một bên là người cho vay,
còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín
dụng và pháp luật hiện tại.
1.1.2. Chức năng của tín dụng
* Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông
qua sự chuyển nhượng này góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên, thể hiện:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số
tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay. Ngược lại, người đi vay cũng

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
GVHD: Ths. Phan Tùng Lâm SVTH: Đỗ Thị Bé Em
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH Phương Nam CNĐBSCL
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước là người đi vay.
* Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên bảo đảm như thế chấp, cầm cố,
hoặc phải có sự đảm bảo người thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân
hàng có thêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng.
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHPN
1.2.1. Nguyên tắc cho vay:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng
tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.2.2. Điều kiện cho vay:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phương án phục vụ
đời sống kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ.

Giám đốc
Cán bộ tín
dụng
Phòng
NVKD
Phòng KT
Ngân quỹ
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH Phương Nam CNĐBSCL
- Cho vay hợp vốn.
- Cho vay theo dự án đầu tư.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Các phương thức cho vay khác: tài trợ xuất – nhập khẩu, liên kết kinh doanh
1.3. Rủi ro của tín dụng ngân hàng
1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn của ngân hàng. Hay nói cách khác rủi
ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên
nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng
một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng phá sản.
1.3.2. Các loại rủi ro tín dụng
Căn cứ theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN do thống đốc NHNN ban
hành. Theo quyết định này thì dư nợ cho vay được chia thành 5 nhóm:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn.
Các khoản nợ trong hạn. Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý.
Các khoản nợ quá hạn từ 10 - 90 ngày. Các khoản nợ nhóm 1 được ngân hàng
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
GVHD: Ths. Phan Tùng Lâm SVTH: Đỗ Thị Bé Em
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH Phương Nam CNĐBSCL
Công thức tính:
1.4.6. Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ
thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.
Công thức tính:
1.4.7. Chỉ tiêu nợ xấu / Dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những
ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
Công thức tính:
1.4.8. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần quay vốn tín dụng càng
cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả
cao.
Công thức tính:
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
GVHD: Ths. Phan Tùng Lâm SVTH: Đỗ Thị Bé Em
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH Phương Nam CNĐBSCL
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CNĐBSCL
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Nam
Ngân hàng TMCP Phương Nam thành lập vào ngày 19/05/1993, với vốn ban
đầu là 10 tỷ đồng. Năm đầu, NHPN đạt tổng vốn huy động là 31,2 tỷ đồng, dư nợ
21,6 tỷ đồng, lợi nhuận 258 triệu đồng, với mạng lưới hoạt động là 01 Hội sở và 01

hạn, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thực hiện nghiệp vụ cầm cố tài sản, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,
các cá nhân có nhu cầu vay vốn.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Nam CNĐBSCL
a. Tổ chức nhân sự

SƠ ĐỒ 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NH TMCP PHƯƠNG NAM CNĐBSCL
b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
GVHD: Ths. Phan Tùng Lâm SVTH: Đỗ Thị Bé Em
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Hành Chánh
Nhân Sự
Phòng Kế Hoạch
Kinh Doanh
Phòng Kế Toán
Ngân Quỹ
PGD
CẦN
THƠ
PGD
THỐT
NỐT
PGD
Ô
MÔN
PGD
NINH
KIỀU
PGD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status