PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống ngân hàng (NH) cũng có những
chuyển biến mạnh mẽ, nhất là về lĩnh vực huy động vốn và cung cấp vốn cho hoạt
động kinh doanh của các ngành nghề, các tổ chức kinh tế xã hội (KTXH) nói chung
và cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu KTXH ngày càng cao. Trong đó, tín dụng
(TD) là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động của NH, luôn đóng vai trò quan trọng
và là mạch máu chính của nền kinh tế, TD không chỉ đóng vai trò thu hút và phân
phối nguồn vốn trong xã hội mà nó còn là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho
NH.
Nắm bắt được tầm quan trọng của vốn đối với hầu hết bất kỳ doanh nghiệp, hộ
sản xuất nào trong sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) An
Bình đã thể hiện tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế, chủ đạo nguồn vốn trong
sản xuất kinh doanh và cùng với sự đóng góp tích cực và mạnh mẽ để nền KTXH
phát triển hơn, nguồn vốn luôn đảm bảo tiến trình sản xuất kinh doanh được liên tục,
hiệu quả. Không chỉ có nhu cầu về vốn trung và dài hạn để đổi mới công nghệ, nhà
xưởng, máy móc,… mà các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh luôn có nhu
cầu vay vốn ngắn hạn để bổ xung cho nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời khi gặp khó
khăn trong việc thanh toán với khách hàng (KH), trả lương cho công nhân, mở rộng
sản xuất,… Chính vì sự quan trọng của TD ngắn hạn đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp và cá nhân như vậy, đồng thời với chủ trương của Đảng
và Nhà nước ta hiện nay, nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ mở rộng sản
xuất, kích thích tính năng động sáng tạo của các doanh nghiệp trẻ và hỗ trợ vốn vay
ngắn hạn cho hộ kinh doanh, các ngân hàng thương mại (NHTM) đặc biệt là ngân
hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Cần Thơ đã có những biện pháp mở rộng hoạt động
TD ngắn hạn nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh.
Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Cần Thơ là một chi nhánh năng động và
hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực TD ngắn hạn và đạt những thành tích cao trong
công tác TD ngắn hạn. Tuy nhiên vấn đề đặt ra cho Chi nhánh trước tình hình hiện
nay là hoạt động cho vay ngắn hạn có hiệu quả và hạn chế rủi ro. Trong khi đó, Thành
phố (TP) Cần Thơ là một trong những đầu mối kinh tế quan trọng, là trung tâm
NH.
3.2.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện tại Ngân hàng ABBank Cần Thơ trên địa bàn TP
Cần Thơ.
3.2.3 Về thời gian
- Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong thời gian từ ngày 02/01/2012
đến hết ngày 04/05/2012;
- Nguồn thông tin sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2009 đến năm 2011.
4. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận, kiến nghị;
Phần nội dung có 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về TD ngắn hạn và tình hình hoạt động TD ngắn hạn
tại các NHTM
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động TD ngắn hạn tại ngân hàng TMCP An
Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại ngân
hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài được thực hiện có sự nghiên cứu của các đề tài trước đó có liên quan
trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, cụ thể như sau:
- Huỳnh Thanh Tân (2008). Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng
của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Cà Mau”, TP. Cần Thơ. Nội dung đã
được nghiên cứu: Tình hình huy động vốn nói chung và tình hình huy động vốn ngắn
hạn nói riêng, tình hình cho vay ngắn hạn, tình hình thu nợ, phân tích tình hình dư nợ
và xử lý nợ quá hạn,… bằng phương pháp so sánh các chỉ số tương đối và tuyệt đối,
nhận xét,… để từ đó, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng cả NH Á Châu.
- Lâm Ngọc Châu (2007). “Phân tích hoạt động TD ngắn hạn tại NH Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng”, TP. Cần Thơ. Nội dung đã được
nghiên cứu: Tác giả đã phân tích tình hình huy động vốn ngắn hạn, tình hình cho vay
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một
thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng (theo thỏa thuận) người đi vay phải có
nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay, một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ.
Vốn (1)
Người cho vay Người đi vay
Vốn + lãi (2)
Hình 1: Quy trình tín dụng
Từ khái niệm trên, tín dụng thể hiện 3 mặt cơ bản như sau:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
1.1.2 Chức năng của tín dụng
1.1.2.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng (TD) là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này TD góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên thể
hiện ở chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua TD, số
tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ TD nhận được phần tài nguyên
được phân phối lại.
1.1.2.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ TD mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng
và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên
tục. Do đó, TD góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.1.3 Phân loại tín dụng
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
* TD ngắn hạn: Là TD có thời hạn 1 năm trở xuống (
* Tín dụng lưu thông hàng hóa: là hình thức TD dùng để cung cấp vốn cho
doanh nghiệp để tiến hành buôn bán hàng hóa…
* Tín dụng tiêu dùng: là hình thức TD nhằm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như
là: mua sắm xe cộ, các vật dụng tiện nghi trong gia đình,…
1.1.4 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò quan trọng
sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp
phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ thanh toán kinh tế của các doanh
nghiệp.
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
1.1.5 Các phương thức tín dụng:
Trên cở sở nhu cầu của KH và khả năng kiểm tra, giám sát của NH. ABBank Cần
Thơ thỏa thuận với KH vay về việc lựa chọn các phưong thức cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng cho KH có nhu cầu
vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, KH và ABBank Cần Thơ là nơi cho vay lập thủ
tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng TD.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với KH vay
ngắn hạn có nhu cầu thường xuyên, kinh doanh ổn định.
5
- Cho vay theo dự án đầu tư: ABBank Cần Thơ cho KH vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay trả góp: KH vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và lãi thành nhiều
tạo cầu nối về vốn của NH với KH và góp phần thực hiện mục tiêu chung của NH,
NH luôn phấn đấu để lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trước, do đó quá trình phân
tích lợi nhuận trong mối quan hệ doanh thu (thu nhập) và chi phí giúp NH đánh giá
tổng quát quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh và các nhân tố đã ảnh hưởng đến
tình hình lợi nhuận hiện tại và hoạch định kế hoạch tương lai của NH.
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Cho vay: Là một hình thức cấp TD, theo đó ABBank Cần Thơ, giao cho KH sử
dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
6
X 100 %
X 100 %
Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư
nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức TD theo qui định của pháp luật.
Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận vốn vay
cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng TD
giữa NH với KH.
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà NH cho KH vay
không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà NH thu về được
vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay chưa đến hạn thu hồi và
chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Dư nợ bao gồm nợ trong hạn và nợ quá
hạn (NQH). Để xác định được dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho
vay (DSCV) và doanh số thu nợ (DSTN).
Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà KH không có khả
năng trả nợ cho NH khi đến hạn mà không có lý do chính đáng. Nợ xấu bao gồm các
khoản nhóm nợ: nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5.
Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả TD trong việc thu nợ của NH. Nó
7
1.2.2.1 Phương pháp thu nhập thông tin thứ cấp
Tổng hợp các thông tin từ tạp chí NH, những tư liệu TD tại NH, sách báo về
NH, tạp chí NH; trang web NH Nhà nước, Ngân hàng An Bình (www.abbank.vn).
1.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Thu thập số liệu trực tiếp từ Chi nhánh Cần Thơ qua các năm. Cụ thể:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Bảng báo cáo thống kê DSCV, DSTN, dư nợ, NQHấu qua các năm
1.2.3 Phương pháp phân tích
- Đối với mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng phương pháp đánh giá và nhật xét.
- Đối với mục tiêu cụ thể 2: Sử dụng hai phương pháp: So sánh số tuyệt đối và
phương pháp so sánh số tương đối.
- Đối với mục tiêu cụ thể 3: Sử dụng phương pháp xem xét, đánh giá tỷ trọng
của từng thành phần trong tổng thể chung, qua đó thấy được mức độ quan trọng của
từng thành phần trong tổng thể có tác động đến hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn.
8
Chương 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
ABBANK CẦN THƠ
2.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ABBank
2.1.1.1 Quá trình hình thành của ABBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, dưới đây được gọi là Ngân hàng
An Bình, được phép hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động số 0031/NH-GP
ngày 15 tháng 4 năm 1993 do Thống đốc NHNN cấp.
- Trụ sở chính đặt tại: 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP HCM.
- Tên đầy đủ tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN
BÌNH.
+ Đối với KH cá nhân: ABBank cung cấp nhanh chóng và đầy đủ chuỗi sản
phẩm TD tiêu dùng hay các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt. Các sản phẩm tiết kiệm
YOUsaving: tiết kiệm theo thời gian thực gởi, tiết kiệm bậc thang, …
+ Đối với các KH đầu tư: ABBank thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư vấn
đầu tư cho các KH công ty và cá nhân. Riêng với các KH công ty, ABBank cũng cung
cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, …
9
Định vị và sự khác biệt của ABBank với các NH khác là việc cung ứng các
giải pháp tài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn với dịch vụ thân thiện, lấy nhu cầu
và sự hài lòng của KH là trọng tâm của mọi mô hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức
bảo đảm chất lượng phục vụ tốt và đồng nhất trên nền tảng công nghệ, quy trình
chuẩn và sự chuyên nghiệp của nhân viên.
Vài nét về ngân hàng An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ gọi tắt là
ABBank Cần Thơ ra đời ngày 08/03/2006. Đây là chi nhánh thứ 13 của ABBank
nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của nền KTXH cũng như quan hệ hợp tác
quốc tế của nước ta và các nước trên thế giới đang ngày càng phát triển.
Trụ sở giao dịch của ABBank Cần Thơ đặt tại số 74 – 76 Hùng Vương, Quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2.1.2 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý nhân sự của ABBank Cần Thơ
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của ABBank Cần Thơ được thể hiện qua sơ đồ ở hình
2 như sau:
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ABBank Cần Thơ
Cơ cấu tổ chức của ABBank Cần Thơ bao gồm 1 Giám Đốc, 2 Phó Giám Đốc
và 07 phòng ban, tất cả chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám Đốc.
- Nhiệm vụ của các phòng, ban:
+ Giám đốc: Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của ABBank Cần
Thơ trước ABBank hội sở.
+ Phó giám đốc: Giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động kinh doanh
và ngân
quỹ
Phòng
giao
dịch An
Nghiệp
Phòng
điện
toán
KH cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là cá nhân, để khai
thác vốn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.
+ Phòng kế toán và ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ quản lý toàn kho quỹ,
quản lý tiền mặt theo quy định của NHNN và ABBank.
+ Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro của chi nhánh. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ
các hoạt động NH theo hướng dẫn của ABBank.
+ Phòng điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống điện toán tại
chi nhánh
+ Phòng Hành chính và quản lí nhân sự: Phỏng vấn tuyển dụng nhân viên và
thực hiện hợp đồng lao động theo kế hoạch được ABBank hội sở duyệt hàng năm.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ABBank Cần Thơ
2.1.3.1 Chức năng
NH huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các hình thức gửi tiền có và
không có kỳ hạn, các chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển các tổ
chức trong nước, vay vốn các TD khác, cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá khác, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, các sản
phẩm thẻ thanh toán…
2.1.3.2 Nhiệm vụ
NH thực hiện việc công bố, niêm yết và thực hiện đúng các mức lãi suất và tiền
gửi, lãi suất cho vay, các tỷ lệ hoa hồng, các phí lệ phí, tiền phạt trong kinh doanh,
Thu nhập của ABBank Cần Thơ chia thành 2 nguồn chính: thu nhập từ lãi và thu
nhập ngoài lãi. Thu nhập từ lãi là thu nhập từ các khoản lãi cho vay, tiền gửi tại các tổ
chức TD khác,… Trong khi đó, thu nhập ngoài lãi là thu nhập từ việc thu phí dịch vụ
do NH cung cấp như thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ,…
- Thu nhập từ lãi:
+ Thu nhập cho vay là nguồn thu chủ yếu của NH chiếm đến 99% ở năm 2009
và 100% ở năm 2010 và 2011 trong tổng thu nhập của NH. Nguyên nhân thu nhập từ
hoạt động cho vay chiếm vị trí tuyệt đối trong tổng thu nhập bởi vì đây là hoạt động
kinh doanh truyền thống của NH, NH có nhiều kinh nghiệm trong việc thu hút KH
mới, nâng cao chất lượng phục vụ, chính sách lãi suất và khuyến mãi hấp dẫn.
+ Thu nhập tiền gửi: chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng thu nhập của NH.
- Thu nhập ngoài lãi: thu nhập ngoài lãi cũng góp phần tăng thu nhập cho
NH tuy chiếm tỷ trọng không lớn.
Bảng 1: Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank Cần Thơ
ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Bộ phận Kế toán Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Cần Thơ)
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010 - 2009 2011 – 2010
Số
tiền
(%) Số tiền (%)
I. Thu nhập 174.262 187.122 280.413 12.860 7,38 93.291 49,86
1. Thu nhập từ lãi 149.024 166.926 264.087 17.902 12,01 97.161 58,21
- Thu nhập cho vay 149.017 166.926 264.087 17.909 12,02 97.161 58,21
- Thu nhập tiền gửi 7 0 0 (7) (100) 0 0
2. Thu nhập ngoài lãi 25.238 20.196 16.326 (5.042) (19,98) (3.870) (19,16)
II. Chi phí 161.172 177.704 259.526 16.532 10,26 81.822 46,04
1. Chi phí từ lãi 126.338 134.896 223.174 8.558 6,77 88.278 65,44
- Chi trả tiền gửi 28.375 43.659 63.331 15.284 53,86 19.672 45,06
chuyên nghiệp trong quản lý, vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ làm thỏa mãn,
phục vụ nhu cầu cho các đối tượng KH một cách tốt nhất của đội ngũ nhân viên
ABBank Cần Thơ.
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của NH có sự biến động, lợi nhuận
giảm năm 2010 chiếm 28,05% tương đương 3.672 triệu đồng so với năm 2009, đến
năm 2011 lợi nhuận tăng lên đạt 121,78% tương đương 11.469 triệu đồng so với năm
2010 đạt kết quả tốt, nhưng ở góc nhìn rộng hơn thì qua các năm này nền kinh tế thực
sự khó khăn, gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh thì hoạt động làm sao để đạt được
lợi nhuận là rất khó khăn, huống chi đạt được mục tiêu đề ra trước đó, thậm chí một
số tập đoàn kinh tế quốc tế, các công ty hàng đầu thế giới phải lâm vào cảnh phá sản
thì việc ABBank Cần Thơ vẫn đạt được lợi nhuận là đáng kích lệ. NH thực hiện chủ
trương đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, chú trọng sản phẩm cho vay, thu hồi nợ có
hiệu quả đồng thời kiểm soát chi phí chặt chẽ nên đã mạng lại kết quả kinh doanh
tương đối khả quan.
2.3 PHẬN TÍCH TÌNH HÌNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA ABBANK
CẦN THƠ
2.3.1 Những mặt thuận lợi
Đặc điểm của vùng là sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, …
NH đã đáp ứng được yêu cầu vay vốn của các cá nhân, doanh nghiệp, đồng thời với
sự phát triển của các ngành dịch vụ, NH cũng đã đáp ứng kịp thời để góp phần cho sự
phát triển của vùng, tăng thu nhập cho người dân.
13
NH với đội ngũ nhân viên trẻ, khỏe, giàu lòng nhiệt huyết, luôn luôn phấn
đấu vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ với sự lãnh đạo của cán bộ
nhiều kinh nghiệm.
Chi nhánh Cần Thơ đã chấp hành nghiêm túc những qui định của NH cấp
trên và không vi phạm pháp luật. Xây dựng được mục tiêu và giải pháp cụ thể về hoạt
động huy động vốn ngày càng tăng giúp NH ít phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển
từ NH cấp trên.
các tổ chức kinh tế, phát hành giấy tờ có giá. Chi nhánh Cần Thơ đã chủ động khai
thác nguồn vốn này nên nguồn vốn huy động của Chi nhánh trong thời gian qua tăng
trưởng qua các năm thể hiện ở bảng số liệu sau:
14
Hình 3: Diễn biến tình hình huy động vốn của ABBank Cần Thơ qua 3 năm
(2009 – 2011)
Nhìn chung, tình hình huy động vốn ngắn hạn của ABBank Cần Thơ có hiệu
quả, vốn huy động ngắn hạn tăng điều qua các năm, năm 2009 thì vốn huy động ngắn
hạn đạt 488.344 triệu đồng, chiếm 55% trong tổng vốn huy động, năm 2010 vốn huy
động ngắn hạn đạt 700.963 triệu đồng, chiếm 58,5% trong tổng vốn huy động và sang
năm 2011 vốn huy động ngắn hạn đạt 1.004.870 triệu đồng, chiếm 65% trong tổng
vốn huy động. Năm 2010 tỷ trọng vốn huy động tăng 43,54% tương đương 212.619
triệu đồng so với năm 2009 và sang năm 2011 tỷ trọng vốn huy động lại tiếp tục tăng
43,36% tương đương 303.907 triệu đồng so với năm 2010.
Qua bảng 2 ta thấy, nguồn vốn huy động (VHĐ) liên tục tăng từ năm 2009 –
2011. Năm 2009 tổng nguồn VHĐ là 488.344 triệu đồng, đến năm 2010 là 700.963
triệu đồng và năm 2011 là 1.004.870 triệu đồng. Để thấy được cụ thể tình hình VHĐ,
ta sẽ đi sâu phân tích từng khoản mục sau:
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của ABBank Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2010 - 2009 2011 - 2010
2009 2010 2011 Số tiền (%) Số tiền (%)
1. Tiền gửi tiết kiệm
235.305 332.647 588.220 97.342 41,37 255.573 76,83
2. Tiền gửi của các tổ
chức tín dụng khác
512 88 350 (424) (82,81) 262 297,73
3. Tiền gửi của tổ
cụ thể tiền gửi của các tổ chức TD năm 2009 đạt 512 triệu đồng, năm 2010 là 88 triệu
đồng, giảm 424 triệu đồng, tương ứng 82,81% so với năm 2009 và năm 2011 là 350
triệu đồng tăng 262 triệu đồng tương ứng 297,73% so với năm 2010.
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Năm 2009 là 225.124 triệu đồng, năm 2010 là
304.766 triệu đồng tăng 79.642 triệu đồng, tương ứng tăng 35,38% so với năm 2009.
Năm 2011 là 416.088 triệu đồng tăng 111.322 triệu đồng, tương ứng tăng 36,53% so
với năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng lên là do trong những năm gần đây các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện làm ăn ngày càng hiệu quả và giữa các doanh nghiệp
này có nhu cầu cần mở tài khoản để thanh toán trong quá trình kinh doanh cũng như
bảo quản tài sản an toàn sau mỗi chu trình sản xuất kinh doanh, NH có mối quan hệ
tốt với các công ty, doanh nghiệp.
- Phát hành giấy tờ có giá: Năm 2009 là 27.403 triệu đồng, năm 2010 là 63.462
triệu đồng tăng 36.059 triệu đồng, tương ứng 131,59% so với năm 2009. Năm 2011
đạt 212 triệu đồng giảm 63.250 triệu đồng, tương ứng giảm 99,67% so với năm 2010.
Nhìn chung, công tác huy động vốn của NH qua 3 năm thực hiện rất tốt, luôn
đạt kế hoạch đề ra. Có được kết quả như vậy là do chi nhánh luôn phấn đấu nỗ lực tìm
mọi biện pháp tăng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, trên địa bàn có nhiều tổ chức TD
với phương thức huy động vốn với lãi suất hấp dẫn, nên NH cần tăng cường công tác
huy động vốn và gia tăng các dịch vụ tiền gửi để giữ chân KH truyền thống và thu hút
KH mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế trong địa
bàn.
2.4.2 Phân tích tình hình cho vay
Trong thời gian qua, để hoạt động TD của NH có hiệu quả hơn cũng như để có
thể cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, NH đã đa dạng hóa các sản phẩm
cho vay của mình như: Cho vay theo dự án, cho vay thấu chi, sản phẩm thẻ TD, sản
phẩm cho vay khác như: Cho vay mua nhà, mua xe, cầm cố giấy tờ có giá, … với
nhiều kỳ hạn phù hợp với từng đối tượng KH. Trước đây, ABBank Cần Thơ chỉ tập
trung cho vay trung và dài hạn là chủ yếu nhưng trong những năm gần đây theo đà
phát triển của đất nước, NH đã tăng cường cho vay ngắn hạn, giảm dần cho vay trung
và dài hạn. Nguyên nhân, do NH muốn tránh những rủi ro cho những món vay trung
2. Từ 6 – 9
tháng
631.502 612.131 897.603 (19.371) (3,07) 285.472 46,64
3. Từ 9 –
12 tháng
951.468 464.887 528.611 (486.581) (51,14) 63.724 13,71
Tổng 3.073.510 3.578.287 5.097.239 504.777 13,60 1.518.952 107,11
17
đồng, tốc độ tăng chiếm 47,77% tương đương 1.169.756 triệu đồng. Nguyên nhân là
các doanh nghiệp, cá nhân có nhiều nhu cầu vốn ngắn hạn nằm trong thời hạn từ 3
đến 6 tháng vì họ làm ăn có hiệu quả và họ cần nhiều hơn nữa nguồn vốn ngắn hạn để
đầu tư vào các dự án ngắn hạn mà có hiệu quả cao, làm tăng doanh thu và cũng làm
tăng DSCV của NH và khi họ gặp phải những khó khăn do chi phí sản xuất kinh
doanh tăng cao, hàng tồn kho nhanh, thị trường đầu ra bị thu hẹp,… thì lúc này nguồn
vốn ngắn hạn là biện pháp hữu hiệu nhất dành cho họ.
- Tình hình cho vay từ 6 – 9 tháng: Năm 2010, DSCV đạt 612.131 triệu
đồng, giảm 3,07% tương đương 19.371 triệu đồng so với năm 2009. Sang năm 2011
thì DSCV tăng, đạt 897.603 triệu đồng tăng 46,64% tương đương 285.472 triệu đồng.
Tỷ lệ giảm ở năm 2010 không đáng kể, trong khi đó tốc độ tăng trưởng ở năm 2011
lại vượt bậc hơn chiếm 46,64%. Nguyên nhân là các doanh nghiệp, cá nhân đã nắm
bắt được tình hình kinh tế trên địa bàn và ra sức phát triển sức sản xuất, huy động và
phát huy được nội lực vào xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đáng kể
vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo,
bảo đảm an sinh xã hội,…
- Tình hình cho vay từ 9 – 12 tháng: Nhìn chung qua 3 năm trong thời gian
này thì tình hình cho vay có sự biến động. Năm 2010 DSCV chỉ đạt 464.887 triệu
đồng, giảm 51,14% tương đương 486.581 triệu đồng so với năm 2009. Đến năm 2011
thì có sự tăng trở lại, DSCV đạt 528.611 triệu đồng, tăng 13,71% tương đương 63.714
triệu đồng.
Tóm lại, tình hình cho vay ngắn hạn qua 3 năm mang đến một kết quả khả
nghiệp
286.603 454.847 609.219 168.244 58,70 154.372 33,94
Khác 633.116 620.659 760.235 (12.457) (1,97) 139.576 22,49
Tổng
3.073.51
0
3.578.28
7
5.097.23
9
504.777 16,42 1.518.952 42,45
( Nguồn: Bộ phận Kế toán Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Cần Thơ)
- Công nghiệp: Năm 2010 DSCV đối với ngành công nghiệp đạt 1.798.687 triệu
đồng, tăng 13,84% so với DSCV năm 2009 và chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm
50,27%) trong DSCV theo ngành. Đến năm 2011, tình hình cho vay với ngành nghề
này tiếp tục tăng lên chiếm tỷ trọng 60,67% với số tiền 3.092.562 triệu đồng, tăng
1.293.839 triệu đồng tương ứng tăng 71,93% so với năm 2010. Như vậy, DSCV đối
với ngàng công nghiệp trong 3 năm qua tăng trưởng khá tốt nguyên nhân là do NH đã
nổ lực, thực thi chính sách tiền tệ đẩy mạnh huy động vốn và giải ngân đối với các dự
án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp với phương châm giữ vững vai trò là một trong
những NHTM chủ lực, NH tiếp tục tập trung cho vay phát triển các ngành công
nghiệp và vì thế mà tỷ trọng DSCV của ngành này luôn chiếm phần lớn trong tổng
DSCV ngắn hạn của NH.
- Xây dựng: Đối với ngành lĩnh vực này thì tình hình cho vay cũng những biến
động được thể hiện thông qua DSCV, năm 2009 đạt 573.846 triệu đồng, sang năm
2010, đạt 704.094 triệu đồng, tăng 22,70% so với doanh số cho vay năm 2009 và
chiếm tỷ trọng 19,68% trong tổng DSCV theo ngành. Trong năm 2009 và năm 2010,
ngàng xây dựng phát triển khá ổn định, việc đầu tư cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh phát
triển, thị trường vật liệu xây dựng khá ổn định cùng với những dự báo tích cực của
chuyên gia, vì thế NH nâng cao hoạt động tín dụng. Nhưng đến năm 2011 tình hình
5.097.239 triệu đồng. Cụ thể như sau:
Hình 7: Diễn biến cơ cấu cho vay theo địa bàn qua 3 năm
- Tình hình cho vay ngắn hạn ở Quận Ninh Kiều: Ninh Kiều là quận trung tâm
TP Cần Thơ với sự hoạt động nhộn nhịp của các loại hình kinh tế. Năm 2010, DSCV
đạt 1.212.462 triệu đồng, tăng 18,84% tương đương 192.231 triệu đồng so với năm
2009. Đến năm 2011 thì DSCV đạt 2.023.412 triệu đồng, tăng 66,88% tương đương
810.950 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân, năm 2010 nền kinh tế phục hồi và
dần ổn định sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009, từ đó các doanh nghiệp, cá nhân
Quận Ninh Kiều nói riêng và TP Cần Thơ nói chung, họ cần nhiều vốn đặc biệt là vốn
ngắn hạn để đầu tư vào việc sản xuất kinh doanh.
Năm 2010, TP Cần Thơ tiếp tục đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, hỗ trợ tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu; tiếp tục tổ chức
Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, thực hiện “Người Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam”. Ngoài ra, TP Cần Thơ tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ
lãi suất của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của NHNN, bảo đảm đúng đối tượng,
đạt hiệu quả, công khai, minh bạch và kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng.
20
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn TP Cần Thơ qua 3 năm (2009 –
2011)
ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Bộ phận Kế toán Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Cần Thơ)
- Tính hình cho vay ngắn hạn ở Quận Cái Răng: Năm 2010, DSCV đạt 634.213
triệu đồng, tăng 18,71% tương đương 99.962 triệu đồng so với năm 2009. Đến năm
2011 thì DSCV đạt 875.623 triệu đồng, tăng 38,06% tương đương 241.410 triệu đồng
so với năm 2010. Nguyên nhân là do ngành thương mại – du lịch cũng có bước phát
triển mạnh. Năm 2010, giá trị thương nghiệp – dịch vụ tăng 6,74% so với năm 2003,
chiếm 34,6% GDP của quận, tiếp tục thành lập các chợ đầu mới nông sản ở khu vực
Yên Thượng (phường Lê Bình), mở thêm hành lang cho thương mại Cái Răng phát
triển. Bên cạnh đó, Quận Cái Răng tăng cường tăng trưởng thế mạnh về nông nghiệp,
Quận Bình
Thủy
1.210.412 1.367.845 1.542.756 157.433 13,01 174.911 12,79
Khác 308.616 363.767 655.448 55.151 17,87 291.681 80,18
Tổng 3.073.510 3.578.287 5.097.239 504.777 16,42 1.518.952 42,45
21
Giang, Đình Bình Thuỷ, Chùa Nam Nhã Đường, Khu mộ Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa,
…là đóng góp to lớn cho nền kinh tế của Quận Bình Thuỷ.
- Tình hình cho vay ngắn hạn ở Quận, Huyện khác: Nhìn chung thì tình hình cho
vay ngắn hạn qua 3 năm điều tăng, năm 2010, DSCV đạt 363.767 triệu đồng, tăng
17,87% tương đương 55.151 triệu đồng so với năm 2009. Đến năm 2011 thì DSCV
đạt 655.448 triệu đồng, tăng 80,18% tương đương 291.681 triệu đồng so với năm
2010. Trong đó, các quận/huyện khác như: Ô Môn, Thốt Nốt,…, trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các quận đã không
ngừng nỗ lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đến nay, các công
trình nối tiếp nhau mọc lên, những mô hình sản xuất tập thể theo hình thức hợp tác xã,
câu lạc bộ, tổ hợp tác ngày càng phát triển.
2.4.2.4 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3
năm (2009 – 2011)
Nhằm đa dạng hóa tối đa KH vay vốn của mình, ABBank Cần Thơ luôn mở
rộng cho vay đến nhiều thành phần kinh tế để vừa đáp ứng tốt nhu cầu cho vay vốn
của mọi thành phần kinh tế, vừa có thể phân tán rủi ro.
Qua bảng 6 ta thấy, DSCV của các thành phần kinh tế qua 3 năm có nhiều biến
động, năm 2010 tình hình cho vay đạt 3.578.287 triệu đồng, tăng 544.777 triệu đồng,
tốc độ tăng 17,96% so với năm 2009. Đến năm 2011 thì DSCV đạt 5.097.239 triệu
đồng, tăng 1.518.952 triệu đồng, tốc độ 42,45% so với năm 2010. Trong đó, thành
phần kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng cao còn các thành phần kinh tế như: nhà nước, cá
thể, hỗn hợp và thành phần kinh tế khác chiếm tỷ trọng tương đối. Cụ thể:
Hình 8: Diễn biến tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm
(2009 – 2011)
6
2.677.23
7
201.753 16,29
1.237.28
1
85,92
Cá thể 99.212 369.859 418.094 270.647 272,80 48.235 13,04
Hỗn hợp 309.227 473.612 700.347 164.385 53,16 226.735 47,87
Khác 465.435 177.355 313.210
(248.080
)
(58,31
)
135.855 76,60
Tổng
3.073.51
0
3.578.28
7
5.097.23
9
544.777 17,96
1.518.95
2
42,45
( Nguồn: Bộ phận Kế toán Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Cần Thơ)
- Thành phần kinh tế tư nhân: Đây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng DSCV
ngắn hạn cao nhất. Năm 2010 DSCV của ngành này chiếm 40,24% với số tiền đạt
được là 1.439.956 triệu đồng, tăng 201.753 triệu đồng với tốc độ tăng 16,29% so với
ngắn hạn. Sang năm 2010, NH chỉ cho vay đối với thành phần này là 177.355 triệu
đồng, giảm 248.080 triệu đồng (giảm 58,31%) so với năm 2009. Năm 2011 DSCV
đạt 313.210 triệu đồng, tăng 135.855 triệu đồng với tốc độ tăng 76,6% so với năm
2010. Nhìn chung, nguồn vốn cho vay của NH có tăng so với năm 2010 nhưng xét
trong tổng thể DSCV thì thành phần này vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp nhất, chỉ chiếm
6,14%. Nguyên nhân, trong những năm gần đây nước ta đã mở rộng quan hệ ra nước
ngoài, nhiều NH được thành lập nên có nhiều sự cạnh tranh hơn, do đó DSCV của
NH có sự thay đổi không điều.
Qua phân tích tình hình cho vay của NH, ta thấy có sự biến động ở các thành
phần kinh tế nhưng vấn đề này không làm ảnh hưởng đến tổng DSCV của NH. Trong
những năm gần đây, đất nước ta đang phát triển theo con đương công nghiệp hóa –
hiện đại hóa nên nhiều thành phần kinh tế mọc lên với mục đích kinh doanh kiếm lợi
nhuận mà muốn làm được điều đó thì phải có vốn và NH là lựa chọn khi có nhu cầu
về vốn, vì vậy nguồn vốn cho vay của NH cũng tăng lên. Bên cạnh đó, các thành phần
kinh tế Nhà nước hoạt động kém hiệu quả nên NH hạn chế cho thành phần kinh tế này
vay, vì thế tỷ trọng tương đối thấp hơn so với các thành phần kinh tế tư nhân.
2.4.3 Phân tích tình hình thu nợ ngắn hạn qua 3 năm (2009 – 2011)
Trong hoạt động TD của NH, thu nợ là công việc cực kỳ quan trọng, nó đảm
bảo việc duy trì nguồn vốn huy động của NH hiệu quả. Bên cạnh đó, NH cần có chính
sách thu nợ thích hợp. Nếu doanh số thu nợ quá cao cũng chưa chắc tốt, vì khi đó NH
có thể tốn kém nhiều chi phí cho việc thu hồi nợ và tái đầu tư mới.
2.4.3.1 Phân tích tình hình thu nợ ngắn hạn theo thời hạn
Qua bảng 7 ta thấy, tình hình cho vay ngắn hạn qua 3 năm có sự chuyển biến
tăng rõ rệt, cụ thể năm 2009 thì DSTN đạt 2.895.014, sang năm 2010 thì DSTN tăng
3.502.404 triệu đồng và đến năm 2011 thì DSTN tiếp tục tăng đạt 4.821.655 triệu
đồng. Cụ thể như sau:
- Tình hình thu nợ ngắn hạn từ 3 – 6 tháng: Nhìn chung, tình hình thu nợ ở thời
gian này của NH rất khả quan, năm 2010 DSTN đạt 2.471.269 triệu đồng, tăng
86,58% tương đương 1.146.757 triệu đồng so với năm 2009. Đến năm 2011 đạt
3.561.025 triệu đồng, tăng 44,10% tương đương 1.089.756 triệu đồng so với năm
tháng
628.187 592.131 801.603 (36.056) (5,74) 209.472 35,38
3. Từ 9 – 12
tháng
942.315 439.004 459.027 (503.311) (53,41) 20.023 4,56
Tổng
2.895.014 3.502.404 4.821.655 607.390 20,98 1.319.251 37,67
( Nguồn: Bộ phận Kế toán Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Cần Thơ)
- Tình hình thu nợ ngắn hạn từ 9 – 12 tháng: Năm 2010, DSTN đạt 439.004 triệu
đồng, giảm 53,41% tương đương 503.311 triệu đồng so với năm 2009, sang năm 2011
đạt 450.027 triệu đồng, tăng 4,56% tương đương 20.023 triệu đồng so với năm 2010.
Tóm lại, KH vẫn thích đầu tư vào những dự án mà có thời gian ngắn, ít rủi ro mà
vòng quay vốn lại nhanh, rất phù hợp cho các lĩnh vực như nông nghiệp, thương
nghiệp,… trong khi đó, nhu cầu về vốn có thời gian dài từ 9 – 12 tháng thì ít hơn do
vòng quay vốn chậm, rủi ro nhiều,…
25