phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông - chi nhánh tây đô - pgd đông thuận - Pdf 23

Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
****
Đề tài “ Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương
Đông - Chi nhánh Tây Đô - Phòng Giao Dịch Đông Thuận” được thực hiện tại
Phòng giao dịch Đông Thuận huyện Thới Lai trong thời gian từ ngày 10 tháng 02
đến ngày 28 tháng 03 năm 2012.
Đề tài tập trung phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Phòng giao dịch
Đông Thuận từ năm 2009 đến 2011. Việc phân tích tín dụng ngắn hạn được phân
tích theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế. Việc phân tích góp phần nắm rõ
xu hướng tín dụng của Ngân hàng trong những năm gần đây, giúp nhà quản trị thấy
rõ những mặt thuận lợi và khó khăn nhằm tìm ra nguyên nhân.
Phương pháp chủ yếu dùng để phân tích trong đề tài là phương pháp so sánh để
thấy được tốc độ tăng trưởng của các chỉ số tín dụng và xu hướng phát triển của các
chỉ số này.
Qua phân tích cho thấy Phòng giao dịch Đông Thuận đều đạt được lợi nhuận
trong những năm qua, Ngân hàng chỉ tập trung cho vay đối với các ngành và thành
phần thế mạnh của huyện như ngành nông nghiệp và cá thể. Doanh số cho vay ngắn
hạn tăng qua các năm đặc biệt là ngành nông nghiệp và thành phần cá thể chiếm tỷ
trọng cao nhất. Xu hướng của doanh số cho vay cũng chính là xu hướng của doanh
số thu nợ. Doanh số thu nợ cũng tăng qua các năm cho thấy Ngân hàng có biện pháp
thu hồi nợ đạt hiệu quả. Dư nợ biến động qua các năm nhưng nhìn chung dư nợ có
xu hướng tăng, chứng tỏ quy mô hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đang
trên đà phát triển.
Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng để tìm ra các
nguyên nhân hạn chế trong hoạt động tín dụng. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp
nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Phòng giao dịch Đông Thuận, phát
huy những mặt mạnh đã đạt được nhằm bổ sung vốn cho các ngành, các thành phần
kinh tế tại địa phương nhằm thúc đẩy cho quá trình lưu thông hàng hóa một cách
nhanh chóng. Thông qua hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Phòng giao dịch
Đông Thuận góp phần phát triển kinh tế địa phương.

1.1.3. Phân loại tín dụng 1
Trang
ii
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
1.2. Những thủ tục và quy định pháp lý về tín dụng ngắn hạn 3
1.2.1. Nguyên tắc cho vay 3
1.2.2. Điều kiện cho vay 4
1.2.3. Đối tượng cho vay 4
1.2.4. Thời hạn cho vay 4
1.2.5. Lãi suất cho vay 5
1.2.6. Các hình thức cho vay 5
1.2.7. Mức cho vay 6
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 6
1.3.1. Hệ số thu nợ 6
1.3.2. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 7
1.3.3. Vòng quay vốn tín dụng 7
1.3.4. Tổng dư nợ trên vốn huy động 7
CHƯƠNG 2: 8
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHƯƠNG ĐÔNG - CN TÂY ĐÔ - PGD ĐÔNG THUẬN 8
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông 8
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 8
2.1.2. Thành phần cổ đông của Ngân hàng 9
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phương Đông - CN Tây Đô 10
2.3. Giới thiệu PGD Đông Thuận 10
2.3.1. Cơ cấu tổ chức và điều hành 10
2.3.2. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu 12
2.3.3. Đánh giá sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.3.3.1. Thu nhập 12
2.3.3.2. Chi phí 13

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 36
PHẦN KẾT LUẬN 39
1. Kết luận 39
2. Kiến nghị 40
2.1. Đối với Ngân hàng TMCP Phương Đông - CN Tây Đô - PGD
Đông Thuận 40
2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Phương Đông - CN Tây Đô 40
2.3. Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Phương Đông 40
2.4. Đối với chính quyền địa phương 41
Trang
iv
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

DANH MỤC BIỂU BẢNG
****
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD (2009 - 2011) 12
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của PGD (2009 - 2011) 15
Bảng 2.3: DSCV ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2009 - 2011) 18
Bảng 2.4: DSCV ngắn hạn theo ngành kinh tế (2009 - 2011) 20
Bảng 2.5: DSTN ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2009 - 2011) 22
Bảng 2.6: DSTN ngắn hạn theo ngành kinh tế (2009 - 2011) 24
Bảng 2.7: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2009 - 2011) 26
Bảng 2.8: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế (2009 - 2011) 27
Bảng 2.9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2009 - 2011) 29
Bảng 2.10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành kinh tế (2009 - 2011) 31
Bảng 2.11: Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 32
Trang
v
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận

 PGD: Phòng giao dịch
 TD: Tín dụng
 TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
 TGTT: Tiền gửi thanh toán

Trang
vii
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để phát triển kinh tế của đất nước thì vốn
là nhu cầu thiết yếu.
Việc tạo lập nguồn vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chức được mọi hoạt
động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Ngân
hàng với vai trò là nhà cung cấp vốn tín dụng, quan tâm khả năng bảo tồn vốn để tái
đầu tư. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận
cao nhất đối với Ngân hàng. Trong đó, loại hình tín dụng ngắn hạn luôn được quan
tâm nhiều nhất, nó đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng và mang lại một
phần nào đó lợi nhuận cho Ngân hàng, góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước.
Tuy nhiên, qua thực tế hoạt động tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro mà những rủi ro
này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn
định phát triển, đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trước tiên phải
thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín
dụng của tất cả các Ngân hàng.
Để hiểu rõ hơn về Ngân hàng sẽ làm gì trước nhu cầu cấp thiết về vốn như hiện
nay nhưng vẫn đảm bảo khả năng thu hồi vốn và kiếm lợi nhuận trên số vốn huy
động được. Phân tích sẽ giúp ta thấy được thực trạng về một số chỉ tiêu tại Ngân
hàng cũng như hiệu quả của những khoản tín dụng ngắn hạn như thế nào, từ đó có
giải pháp khắc phục đồng thời có thể tránh được một số rủi ro trong kinh doanh, có

bảng kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê về doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tại Ngân hàng.
Ngoài ra, bài viết còn tham khảo thêm một số thông tin có liên quan trên các
tạp chí, sách báo, các bài tiểu luận, khóa luận của những năm trước, kết hợp với
những ý kiến, chỉ dẫn của các cán bộ PGD Đông Thuận.
 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, thông qua các số liệu thu thập được từ PGD
Đông Thuận tiến hành so sánh số liệu của năm phân tích với số liệu năm trước. Từ
đó thống kê những số liệu cần thiết làm cơ sở phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
của Ngân hàng.


Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆F = F – F
0


Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa
trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F – F
0

∆F = X 100
F
0
Trong đó:
F là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích.
Trang
ix

x
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Như chúng ta đã biết, hoạt động TD nói chung và TD ngắn hạn nói riêng luôn
chiếm tỷ trọng cao, góp phần quan trọng vào việc tạo thu nhập cho NH và hỗ trợ
tích cực cho sự phát triển kinh tế. Và TD ngắn hạn là trợ thủ đắc lực giúp NH mang
lại nhiều lợi nhuận và giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn cho người dân. Trong
chương này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số vấn đề cơ bản như: các khái niệm về
TD, TD ngắn hạn, phân loại TD, những thủ tục và quy định pháp lý về TD ngắn hạn
và một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động TD… để hiểu rõ hơn về vai trò của hoạt động
TD ngắn hạn.
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Tín dụng
Là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong một thời
gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
TD là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người cho vay
( người sở hữu) và đến hạn phải hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn lượng ban
đầu.
TD có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng dù ở bất cứ dạng nào
thì TD cũng thể hiện 3 nội dung cơ bản sau:
 Có sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
 Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.
 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.2. Tín dụng ngắn hạn
Là khoản TD có thời hạn đến một năm.
 NH cấp khoản TD này cho KH nhằm mục đích bổ sung vốn đầu tư vào tài
sản lưu động.
 TD ngắn hạn có thể thực hiện bằng nhiều hình thức ( cho vay bổ sung vốn


Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn
 TD sản xuất lưu thông hàng hóa được cấp cho các chủ thể kinh doanh
nhằm hỗ trợ vốn để mở rộng hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa.
 TD tiêu dùng là loại hình TD đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của các cá
nhân.


Căn cứ vào yếu tố chủ thể tham gia vào quan hệ TD
 TD thương mại là loại hình TD được thiết lập giữa các doanh nghiệp, tổ
chức sản xuất kinh doanh với nhau, được biểu hiện dưới hình thức mua - bán chịu
hàng hóa, dịch vụ.
 TD Ngân hàng là loại TD trong đó chủ thể trọng tâm là NH thương mại,
tổ chức TD và các tổ chức tài chính trung gian khác. Các tổ chức này sẽ thực hiện
huy động vốn và sau đó sử dụng phần vốn này cấp TD cho vay cho các cá nhân, các
tổ chức kinh tế - xã hội.
 TD Nhà nước do Nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chính
sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.


Căn cứ vào tính chất đảm bảo TD
 TD có tài sản đảm bảo được thực hiện khi người đi vay có một khối lượng
hàng hóa, tài sản tương đương, được dùng trực tiếp để đảm bảo cho món nợ. Trên
Trang
2
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
thực tế loại hình này được thực hiện dưới các hình thức như cho vay thế chấp, cho
vay cầm cố hoặc bảo lãnh.
 TD không có tài sản đảm bảo là khoản TD được cấp không có giá trị vật
tư, hàng hóa hoặc tài sản làm đảm bảo trực tiếp mà chỉ dựa trên uy tín, sự tính nhiệm

định, các mối quan hệ của NH được phát triển theo xu thế an toàn và năng động.
Việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo tạo điều kiện vật chất cho sự duy trì và phát
triển của NH, thực hiện tính kinh doanh của TD. Hơn nữa, do phương thức hoạt
động của các NH là “đi vay để cho vay”, nên tính hoàn trả của TD càng khẳng định
như một cơ chế tồn tại của NH.
Trang
3
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
1.2.2. Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của NH đối với bên vay để làm căn cứ xem
xét, quyết định thiết lập quan hệ TD đồng thời đây cũng là cơ sở cho việc xử lý các
tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay.
KH vay vốn phải thỏa các điều kiện sau:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
 Có mục đích vay vốn hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
1.2.3. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của NH là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản
cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của
KH trong một thời kỳ nhất định.


NH cho vay các đối tượng sau:
 Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để KH
thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
 Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa

tính lãi là:
Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số lãi do số
tiền gốc sinh ra.
Lãi kép là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền
lãi do số tiền gốc sinh ra.
1.2.6. Các hình thức cho vay
a. Cho vay bổ sung vốn kinh doanh
 KH lập và nộp hồ sơ vay vốn đến NH.
 NH thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay.
 Sau khi duyệt cho vay, NH mở cho mỗi KH vay một tài khoản cho vay
để hạch toán tiền vay và thu nợ, đồng thời tiến hành giải ngân.
 NH xác định các chỉ tiêu cho vay và ký hợp đồng TD với KH.
b. Bảo lãnh
Bảo lãnh là sự cam kết của người bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và
quyền lợi nếu người được bão lãnh không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết
với bên yêu cầu bảo lãnh. Các loại bảo lãnh sau:
 Bảo lãnh vay vốn.
 Bảo lãnh dự thầu.
 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
 Bảo lãnh trả tiền đặt cọc.
 Bảo lãnh thanh toán.
Trang
5
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
c. Chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ ngắn hạn của NHTM. Trong
nghiệp vụ này, NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho các hối phiếu hoặc chứng từ có
giá khác ( kỳ phiếu, trái phiếu ) chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người
thụ hưởng bằng cách khấu trừ một số tiền nhất định theo giá trị chứng từ, theo thời
hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu thanh toán

1.3.2. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ TD của NH. Những NH có chỉ số
này thấp cũng có nghĩa là chất lượng TD của NH này cao.
Nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn = X 100
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn ngắn hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn ngắn hạn = X 100
Tổng dư nợ ngắn hạn
1.3.3. Vòng quay vốn TD (Vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD, thời gian thu hồi nợ vay
nhanh hay chậm. Nó phản ánh hiệu quả của đồng vốn TD thông qua tính luân
chuyển của nó. Đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lại
nhiều lợi nhuận cho NH.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn =
Dư nợ ngắn hạn bình quân
1.3.4. Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần )
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả hoạt động đầu tư của một đồng vốn huy động
trong hoạt động cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH
với nguồn vốn huy động.
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/Vốn huy động (lần) =

Nam và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do sở Kế hoạch Đầu tư cấp.
NH được thành lập vào ngày 10/06/1996 trong bối cảnh đất nước chuyển sang nền
kinh tế thị trường, với số vốn điều lệ ban đầu chỉ 70 tỷ đồng đến cuối tháng 05/2011
các chỉ số then chốt của OCB đạt mức ấn tượng: tổng tài sản đạt 22.377 tỷ đồng,
tổng huy động vốn 17.262 tỷ đồng, cho vay 12.143 tỷ đồng. Mọi hoạt động của
ORICOMBANK đều hướng tới mục tiêu: phục vụ tốt nhất các yêu cầu của KH và
đối tác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi và cùng nhau phát triển, gia tăng giá trị cổ
phiếu của cổ đông trên cơ sở giải quyết hài hòa lợi ích của KH cổ đông và cán bộ
nhân viên.
Hoạt động của ORICOMBANK đã có những bước phát triển đáng ghi nhận.
ORICOMBANK là một trong 10 Ngân hàng Thương mại Việt Nam được hài lòng
nhất năm 2008 do người tiêu dùng bình chọn qua chương trình khảo sát của Trung
tâm nghiên cứu người tiêu dùng và doanh nghiệp thực hiện, nằm trong bảng xếp
Trang
8
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007 do báo Vietnam Net bình
chọn, cúp giải thưởng doanh nghiệp vì cộng đồng năm 2009, đồng thời là thành viên
của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT: Society for
Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tham gia chương trình Qũy
Phát triển nông thôn (RDF: Rural Development Fund) của Ngân hàng Thế giới
(World Bank), hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union cũng
như liên minh Thẻ Vietcombank…
Hiện nay, mạng lưới của OCB gồm 94 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại hầu
hết các địa bàn kinh tế trọng điểm trên cả nước với hơn 1.700 cán bộ nhân viên.
Qua nhiều năm hình thành và phát triển, NH Phương Đông nằm trong nhóm
những NH cổ phần có chất lượng và uy tín tại Việt Nam. Định hướng của OCB là
xây dựng một tập thể cán bộ nhân viên giỏi về nghiệp vụ, năng động, hiểu rõ nhu
cầu của từng đối tượng KH cá nhân và doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các giải
pháp thiết thực, tối ưu hóa các giá trị cho KH và nhà đầu tư, góp phần vào sự phát

Năm 1976, NH mang tên là Qũy Tiết kiệm Xã hội Chủ nghĩa trực thuộc
NHNN tỉnh Hậu Giang. Tại đây Qũy Tiết kiệm thực hiện vai trò huy động vốn trong
dân cư để cho vay và tài trợ các dự án kiến thiết địa phương.
Ngày 21/06/1988 NHNN tỉnh Hậu Giang ký quyết định thành lập Qũy tín
dụng nhân dân tỉnh Hậu Giang trên cơ sở Qũy Tiết kiệm Xã hội Chủ nghĩa. Thời
gian này NH hoạt động với tên gọi là Qũy tín dụng, cơ sở đặt tại số 25A, đường
Châu Văn Liêm, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ. Hoạt động chính
của Qũy tín dụng huy động vốn và cho vay theo chỉ định của NHNN.
Năm 1991, theo pháp lệnh của NHNN ban hành thì hợp tác xã TD và hệ thống
NH phân thành NHNN và Ngân hàng TMCP. Thàng 07/1992, Thống đốc NHNN
Việt Nam ký quyết định thay đổi hình thức hoạt động từ Qũy tín dụng thành Ngân
hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô, với cùng trụ sở, vốn điều lệ là 3.109 tỷ VNĐ. Nội
dung hoạt động của Ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vẫn là huy động vốn
nhàn rõi và cho vay vốn.
Ngày 22/05/2003, theo quyết định số 508/QĐ - NHNN của Thống đốc NHNN
về việc chuẩn y sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vào Ngân hàng
TMCP Phương Đông lấy tên là Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tây
Đô. Ngày 02/06/2003 Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tây Đô chính
thức đi vào hoạt động với nhiều dịch vụ đa dạng, tiện ích trong công tác huy động
vốn và cho vay đối với các ngành kinh tế cũng như dân cư trên địa bàn Thành phố
Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2.3. Giới thiệu PGD Đông Thuận
PGD Đông Thuận chính thức đi vào hoạt động từ ngày 24/09/1996, thực hiện
hạch toán báo cáo, có con dấu riêng và thực hiện một số nội dung hoạt động theo sự
phân công, ủy quyền của Giám đốc chi nhánh và được Tổng giám đốc phê duyệt. Kể
từ khi đi vào hoạt động NH luôn cố gắng phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu mà cấp
trên đưa ra, phù hợp với năng lực, mục tiêu và định hướng phát triển của hệ thống.
2.3.1. Cơ cấu tổ chức và điều hành
Bộ máy nhân sự của PGD Đông Thuận gồm 1 Giám đốc, 5 cán bộ tín dụng, 2
nhân viên kế toán, 1 nhân viên làm công tác kho quỹ, 2 nhân viên hành chánh.

và dịch vụ KH
Bộ phận Hành
chánh quản trị
Quầy đặc biệt Quầy thường
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
2.3.2. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
NH thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ của một Ngân hàng TMCP
nhưng hoạt động chủ yếu của NH là cho vay ngắn hạn đặc biệt là cho vay sản xuất
nông nghiệp và cá thể.
2.3.3. Đánh giá sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh
Quá trình hoạt động của bất kỳ tổ chức nào cũng tính đến thu nhập, chi phí, lợi
nhuận sau một kỳ hoạt động kinh doanh. Phân tích kết quả kinh doanh của NH giúp
nhà phân tích hạn chế được chi phí bất hợp lý và từ đó có những biện pháp NH tăng
cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho NH. Dưới đây là bảng kết quả
hoạt động kinh doanh của PGD Đông Thuận qua 3 năm (2009 - 2011).
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2011)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền %
Thu nhập 4.936 4.659 11.092 (277) (5,61) 6.433 138,08
Chi phí 3.571 3.058 9.229 (573) (0,37) 6.171 201,80
Lợi nhuận 1.365 1.601 1.863 238 17,46 262 16,36
(Nguồn: Bộ phận kế toán – PGD Đông Thuận)
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh
của NH. Trong kinh doanh các NH luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để tối đa hóa lợi

2009 chi phí đạt 3.571 triệu đồng, chi phí năm 2010 là 3.058 triệu đồng giảm 571
triệu đồng tương đương 0,37% so với năm 2009. Đến năm 2011 chi phí đạt 9.229
triệu đồng, tăng 6.179 triệu đồng so với năm 2010, tăng tương đối cao. Nguyên nhân
giảm chi phí năm 2010 là do hoạt động sản xuất của một số người dân gặp khó
khăn, giảm nhu cầu về vốn nên NH ít tốn chi phí trả lãi để huy động vốn cũng như
các chi phí có liên quan. Năm 2011 chi phí tăng mạnh là do áp lực tăng lãi suất huy
động cạnh tranh giữa các NH với nhau, lãi suất huy động phải có khả năng bù đắp tỷ
lệ lạm phát để thu hút KH nên làm chi phí tăng, chi dịch vụ tăng mạnh, chi cho các
chương trình triển khai đầu tư cho lĩnh vực mới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,
tăng tiền đầu tư cho các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh
làm cho chi phí tăng.
2.3.3.3. Lợi nhuận
Xét về mức độ tăng trưởng của NH qua 3 năm thì ta thấy lợi nhuận của NH
tăng trưởng ổn định mặc dù thu nhập và chi phí qua 3 năm có biến động. Năm 2009
lợi nhuận đạt 1.365 triệu đồng, năm 2010 lợi nhuận là 1.605 triệu đồng tăng 238
triệu đồng tương đương 17,46% so với năm 2009. Lợi nhuận năm 2011 là 1.863
triệu đồng, tăng 262 triệu đồng tương đương 16,36% so với năm 2010. Nguyên nhân
là do chiến lược kinh doanh và sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc phù hợp với
điều kiện thực tế trên địa bàn và sự phấn đấu, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của toàn bộ
cán bộ trong NH với tinh thần hoàn thành tốt công việc đã làm cho thu nhập tăng lên
đáng kể. Bên cạnh đó nhờ mở rộng phạm vi hoạt động, mở rộng cho vay nhiều lĩnh
vực, đổi mới cách phục vụ, tiếp thị và sự tích cực trong công tác huy động vốn và
thu hồi nợ.
Trang
13
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại OCB - CN Tây Đô - PGD Đông Thuận
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Đông Thuận trong thời
gian qua đã đạt được lợi nhuận đáng kể. Đạt được kết quả như vậy cho thấy trong
thời gian qua hoạt động TD đặc biệt là TD ngắn hạn không những đã góp phần vào
sự phát triển kinh tế mà còn tạo ra được lợi nhuận cho NH. NH đã có những chính

thiết nhất để thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã
hội. NH đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút vốn từ nơi thừa chuyển đến
nơi thiếu. Trong hoạt động của NH thì nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, bởi vì nếu thiếu vốn thì hoạt động sản xuất bị đình trệ,
hiệu quả kinh doanh giảm sút.
Huy động tối đa vốn nhàn rõi trong dân cư, tổ chức kinh tế để tái đầu tư phát
triển với nhiều hình thức huy động, đa dạng hóa các loại sản phẩm nhằm thu hút
KH. Là PGD chịu sự điều hành trực tiếp của OCB - CN Tây Đô nên nguồn vốn của
PGD Đông Thuận chủ yếu là huy động trên địa bàn và vốn điều chuyển từ NH cấp
trên, tuy nhiên lượng vốn huy động vào không đáng kể nên NH còn phụ thuộc nhiều
vào vốn điều chuyển. Thông thường vốn điều chuyển từ cấp trên chuyển do cấp
dưới cũng từ vốn huy động. Để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh, NH
sử dụng nguồn vốn này rất thận trọng.
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2009 - 2011
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền %
TGTT 928 1.209 1.425 281 30,28 216 17,87
TGTK 45.469 57.758 69.781 12.289 27,03 12.023 20,82
+ KKH 923 1.149 1.197 226 24,49 48 4,18
+ CKH 44.546 56.609 68.587 12.063 27,08 11.978 17,46
Tổng 46.397 58.697 71.206 12.300 26,51 12.509 23,31
(Nguồn: Bộ phận kế toán – PGD Đông Thuận)
 Vốn huy động: Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn tăng liên tục qua 3
năm. Nguồn vốn năm 2009 là 46.397 triệu đồng, năm 2010 nguồn vốn đạt 58.697


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status