Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN HỮU THANH
QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH THEO MÔ ĐUN
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
NỘ I DUNG
TRANG
MỞ ĐẦ U
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH THEO
MÔ ĐUN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
6
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
6
1.2. Cc khi niệm cơ bản
7
1.2.1. Dy nghề và đà o tạ o nghề
1.4.7. Cơ sở vt chất, trang thêt bị kỹ thut, vt tư - nguyên liu thực hnh
29
Kết lun chƣơng 1
30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH THEO MÔ
ĐUN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TRUNG ƢƠNG II
31
2.1. Khi qut về Trƣờng CĐN GTVT Trung ƣơng II
31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.1.1. Lịch sử pht triển
31
2.1.2. Chức năng, nhim v và mụ c tiêu đà o tạ o ca Trường CĐN GTVT Trung
ương II
31
2.1.3. Đội ng cn bộ qun lý
34
2.1.4. Đội ng ging viên
35
2.1.5. Học sinh, sinh viên
36
2.1.6. Số khoa, số ngnh đo to
36
2.1.7. Cơ sở vt chất, trang thiết bị phc v đo to
37
3.2. Đề xuất cc biện php quả n lý dạ y TH cc mô đun tại Trƣờng CĐN
GTVT Trung ƣơng II
53
3.2.1. Bin php 1: Đổi mới mc tiêu, nội dung chương trình đo to theo mô đun
53
3.2.2. Bin php 2: Đổi mới quả n lý hot động ging dy TH theo mô đun ca GV
57
3.2.3. Bin php 3: Chỉ đo đổi mới phương php dy TH theo hướng pht huy tnh
62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
tch cực ch động ca người học
3.2.4. Bin php 4: Đổi mới quả n lý hot động học TH ca HS theo hướng khuyến
khch tnh độc lp, sng to trong qu trình học TH
67
3.2.5. Bin php 5: Đổi mới quả n lý hot động KTĐG kết qu dạ y TH theo mô đun
69
3.2.6. Bin php 6: Qun lý cc nguồn lực hỗ trợ , phc v cho hot động dạ y TH
theo mô đun
73
3.3. Đnh gi sự cần thiết và tính khả thi của cc biện php
77
3.3.1. Tổ chứ c đá nh giá
77
3.3.2. Kế t quả đá nh giá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BGH
CBQL
CBCNV
CĐN
CNH, HĐH
CSVC
CTĐT
CTMĐ
CTK
DH
ĐT
GD
GD&ĐT
GV
GVCN
GTVT
HĐDH
HĐD
KHĐT
Học sinh
Học sinh - sinh viên
Kiểm tra đnh gi
Kinh tế - xã hội
Lao động thương binh v xã hội
Mc tiêu dy học
Nghiên cứu khoa học
Nội dung chương trình
Nội dung dy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
NL
NNC
PPDH
PTDH
QL
QL QTDH
QL QTDTH
QTĐT
SCN
TCN
TH
SX
Năng lự c
Người nghiên cứu
Phương php dy học
Phương tin dy học
DANH MỤ C CÁ C BẢ NG
DANH MỤ C CÁ C BẢ NG
TRANG
Bng 2.1. Đá nh giá củ a CBQL về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n cá c
nội dung QL dạ y TH
39
Bng 2.2. Đá nh giá củ a GV về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n cá c nội
dung QL dạ y TH
40
Bng 2.3. Nhậ n thứ c về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n công tá c qun lý
nội dung, chương trình kế hoạ ch dy TH
41
Bng 2.4. Nhậ n thứ c về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n công tá c qun lý
hot động ging dy TH ca GV
42
Bng 2.5. Nhậ n thứ c về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n công tá c qun lý
hot động học TH ca HS
43
Bng 2.6. Nhậ n thứ c về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n công tá c qun lý
phương php dy TH
43
Bng 2.7. Nhậ n thứ c về tầ m quan trọ ng và mứ c độ thự c hiệ n công tá c qun lý
nguồ n lự c hỗ trợ dy TH
44
Bng 3.1: Kế t quả khả o sá t sự cầ n thiế t và tính khả thi củ a cá c nhó m biệ n
php
78
nghề, tăng cường xã hội hóa dy nghề; to động lực pht triển dy nghề nhanh
v bền vững.
Trong những năm qua quy mô gio dc nghề nghip ở nước ta tăng
nhanh đng kể, dy nghề gắn kết với sn xuất v to vic lm, đp ứng yêu
cầu ca thị trường lao động trong nước v xuất khu lao động, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động v xo đói gim nghèo. Tuy
nhiên, quy mô dy nghề di hn vẫn còn thấp so với tổng số lao động được
đo to nghề (giai đon 2001 - 2010 mới chỉ chiếm gầ n 30%), thiếu lao động
kỹ thut có trình độ cao cho cc khu công nghip, cc ngnh kinh tế mi nhọn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2 v xuất khu lao động. Chất lượng đo to nghề còn bất cp v chưa đp ứng
được yêu cầu pht triển kinh tế xã hội, cc điều kin đm bo chất lượng đo
to nghề còn hn chế, đo to chưa gắn với sử dng, gây lãng ph tiền ca ca
người học, ca Nh nước v ca xã hội. Những bất cp đó đang được đặt ra
cần phi có hướng gii quyết.
Lut Dy nghề đã xc định “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ
thuật trực tiếp trong sản xuất , dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương
xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp , có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề
sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm , tự tạo việc làm hoặc học lên
trnh độ cao hơn , đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước” [27, tr 8].
Trường CĐN GTVT Trung ương II đã có 45 năm xây dựng v pht
triển, có nhim v đo to đội ng công nhân kỹ thut cho ngnh GTVT trong
c nước. Nh trường đang tổ chức đà o tạ o theo quy trình từ cơ bn đến nâng
3.1. Khch thể nghiên cứu
Qu trình đo to nghề ở Trường CĐN GTVT Trung ương II
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Cc tc động ca qun lý dy TH theo mô đun đến kết qu dy học v
chất lượng đo to ở Trường CĐN GTVT Trung ương II.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu cc bin php qun lý dy TH nghề theo mô đun được xây dựng
dựa trên đặc điểm ca dy học theo mô đun v phù hợp với đặc điểm riêng
ca học TH nghề thì cc bin php ny sẽ pht huy hiu qu v có tc dng
nâng cao chất lượng đo to nghề.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xc định cơ sở lý lun về qun lý dy TH theo mô đun ở trường
CĐN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4 5.2. Kho st thực trng qun lý dy TH theo mô đun ở Trường CĐN
GTVT Trung ương II, đnh gi những ưu điểm, những hn chế, lý gii
nguyên nhân ca những ưu điểm v hn chế.
5.3. Đề xuất cc bin php qun lý dy TH theo mô đun nhằm nâng cao
chất lượng đo to ti Trường CĐN GTVT Trung ương II.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do điều kin về thời gian, lun văn chỉ điều tra thực trạng hoạ t độ ng
dạy thực hành t năm 2005 đn năm 2010 v đề xuất cc bin php qun lý
dy TH theo mô đun ca cc nghề : Hn đin , Đin tu thy , Đin công
nghip, My tu thy, Công ngh ô tô thuộc h CĐN ở Trường CĐN GTVT
Trung ương II.
đẳng nghề GTVT Trung ương II.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH THEO
MÔ ĐUN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
Lut Gio dc ngy ngy 14 thng 6 năm 2005 v Lut Dy nghề ngy
29 thng 11 năm 2006 quy định dy nghề có 3 cấp trình độ: SCN, TCN v
CĐN. Theo danh mc đo to có 385 nghề đo to trình độ TCN, 301 nghề
đo to trình độ CĐN, nhưng những năm qua mới xây dựng được khong
52% chương trình khung trình độ TCN, chương trình khung trình độ CĐN.
dy học thực h nh ti Khoa Xây dựng , Trườ ng Đạ i họ c Kỹ thuậ t công nghệ
thnh phố Hồ Ch Minh , Dương Thị Kim Dung (2009); Qun lý dy thực
hnh nghề (hệ trung cấ p) ở Trường Cao đẳng Công nghip Thi Nguyên , Tô
Văn Khôi (2008); Mộ t số biệ n ph p tăng cường qun lý qu trình dy học ở
Trườ ng Đạ i họ c Sư phạ m Kỹ thuậ t Hưng Yên , Hong Thị Bình (2005); Mộ t
số biệ n phá p quả n lý hoạ t độ ng dạ y họ c ở Trườ ng Kỹ thuậ t nghiệ p vụ GTVT
H Nội, Nguyễ n Hoà ng Giang (2007);
Cc đề ti trên có quan điể m tiế p cậ n theo đặ c điể m cụ thể củ a từ ng loạ i
trườ ng, từ ng đị a phương , khu vự c mà cá c trườ ng đó ng là khá c nhau nên
không thể á p dụ ng và o công tá c qun lý dy thực hnh ở Trường CĐN GTVT
Trung ương II.
Từ năm họ c 2007 - 2008, Trường CĐN GTVT Trung ương II đã thự c
hiệ n chương trình đà o tạ o nghề theo chương trì nh khung củ a mớ i (kế t hợ p giữ a
môn họ c và mô đun ). Tuy nhiên, việ c dy TH theo mô đun cò n mớ i mẻ đố i
vớ i nhà t rườ ng và GV nên công tá c QL dạ y TH theo mô đun cò n gặ p khó
khăn, bấ t cậ p. Do đó , cầ n có mộ t đề tà i nghiên cứ u về Quản lý dạy thực hành
theo mô đun ở Trường CĐN GTVT Trung ương II nhằ m nâng cao chấ t
lượ ng đà o tạ o củ a Nhà trườ ng, đây l vấn đề m Nh trường đặc bit quan tâm.
1.2. Cc khi niệm cơ bản
1.2.1. Dạy nghề và đà o tạ o nghề
1.2.1.1. Khái niệm nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8 “Nghề l công vic chuyên lm, theo sự phân công ca xã hội” (Từ
điển tiếng Vit, năm 1998). Khi nim nghề ca Nga được định nghĩa l một
loi hot động lao động đòi hỏi có đo to nhất định v thường l nguồn gốc
nghề dy học, nghề đóng tu, nghề tin, nghề đin, nghề trồng rừng Mỗi
nghề đòi hỏi những tri thức kỹ năng riêng bit m người lm nghề cần phi
được trang bị v rèn luyn mới có thể hnh nghề.
1.2.1.2. Dạy nghề
Dy nghề l hoạ t động dy v học nhằm trang bị kiến thức , kỹ năng v
thi độ nghề nghip cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được vic lm
hoặc tự to vic lm sau khi hon thnh kho học [27, tr 8].
Dy nghề l một bộ phn ca h thống GD quốc dân, có chức năng đà o
to người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thut - nghip v để trực tiếp
tham gia cc hot động sả n xuấ t , kinh doanh, dịch v theo nhu cầu ca thị
trường lao động v có thể tiếp tc học bổ sung hoặc nâng cấp trình độ lên cao
nếu có nhu cầu v điều kin.
Dy nghề chnh quy được thực hin ti cc cơ sở gio dc/đo to
nghề. Đội ng GV dy nghề đòi hỏi phi có trình độ đo to phù hợp v phi
thường xuyên cp nht cc tri thức v kỹ năng về lĩnh vực chuyên môn m họ
ging dy.
1.2.1.3. Đà o tạ o nghề
Trong “Bá ch khoa toà n thư Việ t Nam”, khi nim đo to nói chung l
qu trình tc động đến một con người nhằm lm cho người đó lĩnh hội v nắm
vữ ng nhưng tri thứ c, kỹ năng, kỹ xo mộ t cá ch có hệ thố ng để chuẩ n bị cho
ngườ i đó thí ch nghi vớ i cuộ c số ng và khả năng nhậ n sự phân công lao độ ng
nhấ t đị nh, góp phần ca mình vo sự pht triển xã hội , duy trì và phá t triể n
nề n văn minh củ a con ngườ i.
Như vậ y, đà o tạ o nghề là mộ t quá trì nh tá c độ ng có chủ đích và o con
ngườ i nhằ m phá t triể n tay nghề (dy nghề) v đo đức , văn hó a nghề nghiệ p
(nhân cá ch) ca họ, thể hiệ n trên 3 mặ t: kiế n thứ c, kỹ năng v t hi độ nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11 1.2.2.1. Năng lực
Có nhiều định nghĩa khc nhau về NL:
- NL l sự vn dng cc kỹ năng, kiến thức v thi độ để thực hin cc
nhim v theo tiêu chun công nghip v thương mi dưới cc điều kin hin
hnh (tổ chức lao động thế giới - ILO)[39].
- Dưới góc độ đo to nghề, NL l sự thực hin thnh công một công
vic hoặc một nghề. Nói cch khc, một người no đó, sau khi được đo to
một nghề, họ sẽ thực hin được những nhim v v công vic ca nghề
nghip chuyên môn đó đm bo đúng những tiêu chun v yêu cầu đặt ra thì
coi l người đó có NL nghề đã được đo to [27, tr 14].
- Dưới góc độ tâm lý học, thì NL l một cấu to tâm lý phức tp , đó l
một tổ hợp cc thuộc tnh cc nhân ph hợp với cc yêu cầu ca một hoạ t
động v bo đm cho hot động đó đt hiu qu. NL bao gồm kiến thức v kỹ
năng v thi độ ca ch thể [27, tr14].
Ở Vit Nam khi nghiên cứu về đo to nghề nghip theo NL cng có
cc định nghĩa khc nhau, có hai định nghĩa cần chú ý l:
- NL nghề l nói đến vic mộ t người lao động thực hin được những
công vic ca một nghề theo những chun được quy định. NL nghề bao gồm
3 thnh tố có liên quan chặt chẽ với nhau l: kiến thức, kỹ năng v thi độ,
trong đó đối với dy nghề thì kỹ năng l cốt lõi, l thnh tố quan trọng hàng
đầu để đm bo cho người lao động lm nghề được [15, tr 5].
- NL l sự thực hin được cc hoạ t động (nhim v, công vic) trong
nghề theo tiêu chun đặt ra đối với từng nhim v, công vic đó. NL liên quan
đến nhiều mặt, nhiều thnh tố cơ bn to nên nhân cch con người, nó thể
hin sự phù hợp ở mức độ nhất định ca những thuộc tnh tâm, sinh lý c
gii quyết vấn đề hình thnh NL cho người học. Vic đnh gi kết qu học tp
ca người học dựa vo cc tiêu ch thực hin (performance Criteria). Cc tiêu
ch thực hin được xc định ch yếu từ cc tiêu chun nghề trong công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13 nghip; chỉ khi no người học đã đt tất c cc tiêu ch đặt ra thì mới được
công nhn đã học xong chương trình đà o tạ o [39].
- Ưu điểm nổi bt ca phương thức đà o tạ o theo NL thể hin ở vic đp
ứng được nhu cầu ca c người học lẫn người sử dng lao động qua đà o tạ o :
người tốt nghip chương trình đà o tạ o theo NL l người một mặt đt được sự
thnh tho công vic theo cc tiêu chun quy định, tức l đp ứng yêu cầu sử
dng, đồng thời, mặt khc li có thể dễ dng tham gia cc kho ĐT nâng cao
hoặc cp nht cc NL mới để di chuyển vị tr lm vic.
- Mặt hạn ch cơ bn ca phương thức đà o tạ o theo NL do nội dung
chương trình đà o tạ o được cấu trúc thnh cc mô đun tch hợp dẫn tới vic
người học không được trang bị một cch cơ bn, ton din v có h thống cc
kiến thức theo lô gc khoa học, không có đ cơ hội hiểu sâu sắc bn chất lý
thuyết ca cc sự vt, hin tượng như "kiểu học truyền thống" lâu nay khi học
theo cc môn học lý thuyết, vì vy sẽ có thể hn chế phần no NL sng to
trong hnh nghề thực tế ở người học.
Nhận xét về đặc điểm của phương thức đà o tạ o theo NL:
- Gii quyết nhu cầu tìm vic lm ca người lao động có nguyn vọng
học nghề.
- Thời gian đo to không cố định m có thể thay đổi tuỳ theo NL ca
người học để đm bo thnh tho kỹ năng nghề nghip.
- Nội dung đo to được cấu trúc thnh những mô đun tch hợp giữa lý
đun l: Tnh độc lp tương đối, tnh tiêu chun ho v tnh lắp lẫn.
Mô đun đào tạo có nguồn gốc từ Mỹ lần đầu tiên được sử dng vo
năm 1869 ti trường đi học Harward với mc tiêu to điều kin cho HS có
kh năng lựa chọn cc môn học ở cc chuyên ngnh.
Trong đo to có nhiều cch hiểu về mô đun:
- Mô đun l một đơn vị học tp liên kết tất c cc yếu tố ca cc môn
học lý thuyết, kỹ năng, cc kiến thức liên quan để to ra một trình độ [27,
tr.18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15 - Mô đun l đơn vị học tp được tch hợp giữa kiến thức chuyên môn,
kỹ năng thực hnh v thi độ nghề nghip một cch hon chỉnh nhằm giúp
cho người học nghề có năng lực thực hnh trọn vẹn một công vic ca một
nghề [26, tr.9].
- Theo Sổ tay thut ngữ xây dựng chương trình (Dự n Tăng cường cc
Trung tâm Dy nghề Việ t Nam - Thuỵ Sỹ, Swisscontact) thì mô đun l tp
hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm cung cấp một số kiến thức
v kỹ năng để người học có thể hnh nghề ngay trong lĩnh vực chuyên môn
hẹp ca nghề hoặc một vị tr nhất định ca sả n xuấ t.
Với định nghĩa ny ca mô đun thì phù hợp hơn vì cc ti liu nghiên
cứu hin nay khi đề cp đến CTĐT nghề phi được xây dựng trên cơ sở phân
tch nghề theo phương php/kỹ thut DACUM (Develop A Curiculum - Phát
triển chương trình ĐT). Theo DACUM thì một nghề được phân tch thnh
nhiều nhiệm vụ; mỗi nhim v li được phân tch thnh nhiều công việc, ngoài
ra khi phân tch cc đặc điểm ca mô đun sẽ nhn thấy rằng định nghĩa ny sử
dng l phù hợp hơn.
độ khc nhau hoặc cc hình thức đo to khc.
1.2.3.2. Đà o tạ o theo mô đun
- ĐT nghề theo mô đun l phương php ĐT theo tiếp cn mc tiêu dựa
trên NL trong đó nội dung ĐT được chia thnh cc mô đun với tnh mở, tnh
mềm dẻo v linh hot cao, phù hợp với thị trường lao động luôn biến đổi. Hay
nói cch khc, ĐT theo mô đun l h thống trong đó nội dung ĐT được phân
chia thnh cc đơn vị độc lp hoặc cc mô đun học tp.
- ĐT theo mô đun l h thống ĐT m nội dung ĐT được phân chia
thnh cc đơn vị độc lp hoặc cc mô đun. Cc mô đun có thể được kết hợp
để to thnh một chương trình phù hợp với nhu cầu ca c nhân, với sự pht
triển ca kỹ thut, với cơ cấu nghề nghip. Nó cho phép sự thch ứng liên tc
ca chương trình [28, tr 82].
1.2.4. Quá trình dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17 - QTDH l qu trình m trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đo
ca người dy lm cho người học tự gic, tch cực, ch động tự tổ chức, tự
điều khiển hot động nhn thức - học tp ca mình nhằm thực hin những
nhim v DH [1, tr 160].
- QTDH là quá trình kết hợp hot động chỉ đo ca GV với hot động
ch động ca HS nhằm đt được mc đch dy học [22, tr 18].
- Qua cc khi nim trên có thể rút ra khi nim chung về QTDH: là
qu trình phối hợp hoạ t động dy ca người dy v hot động học ca người
học. Trong đó người dy tổ chức, chỉ đo, điều khiển; người học ch động, tự
gic, tch cực học tp nhằm đt được mc tiêu dy học đã đề ra.
Một cch hiển nhiên, để cho hot động dy v hot động học thực hin