bài số 2 xây dựng chiến lược trong quản trị sản xuất của công ty cổ phần thương mại vận tải dầu khí ngân hà - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI DẦU
KHÍ NGÂN HÀ
GIÁO VIÊN HD : TH.S. LÊ DUY THÀNH
SINH VIÊN TH : PHẠM THỊ NỤ
MSSV : 11033313
LỚP : CDQT13TH
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại
Học Công Nghiêp TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu trong suốt 3 năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.s Lê Duy Thành đã tận tình hướng
dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.
Xin gởi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở công ty Cổ Phần Thương
mại vận Tải dầu khí Ngân Hà đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế,
được học hỏi nhiều điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ trong suốt
quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện bài thực tâp này.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng của các công ty
đều là lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính,
có điều kiện mở rộng về quy mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Và trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hoá hiện nay, các công ty ngày càng phải đối
mặt với sức ép đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, đòi hỏi các nhà
quản trị phải có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh
doanh đúng đắn nhằm đảm bảo cho hướng phát triển của công ty. Tại Việt Nam,
ngành dầu khí là một ngành công nghiệp rất non trẻ, ngành công nghệ lọc dầu là
ngành mới bắt đầu tại Việt Nam, các thiết bị đều nhập từ nước ngoài, đặc biệt là
các thiết bị điều khiển nên giá thành rất đắt. Muốn đạt lợi nhuận cao thì đòi hỏi
các công ty phải kiểm soát tốt chi phí để hạ giá thành, phải nắm được tình hình
biến động của chi phí, ảnh huởng của sự biến động chi phí đến kết quả hoạt
động, tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. Cũng
chính vì lý do này nên tôi chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược trong quản trị sản
xuất tại Công ty cổ phần thương mại vận tải dầu khí Ngân Hà”.
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược.
Chương 2: Thực trạng tại Công ty cổ phần thương mại vận tải dầu khí
Ngân Hà về xây dựng chiến lược.
Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xây dựng chiến lược
cho Công ty và thu hoạch của bản thân.

+ Sơ cấp: Thông qua trưởng phòng kinh doanh và nhân viên công ty
+ Thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu, dữ liệu, báo-
tạp chí,…
Xử lý và phân tích số liệu
+ Tổng hợp số liệu
+ Phân tích
+ So sánh
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm và nội dung của quản trị sản xuất
1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất là một trong những chức năng cơ bản trong quản trị
doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến việc sử dụng hiệu qủa nguồn lực, tài sản
xuất doanh nghiệp và đến việc cung cấp cho thị trường sản phẩm và dịch vụ chất
lượng, đáp ứng nhu cầu biến đổi và hiệu quả kinh tế.
Thực chất của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi, chế biến, chuyển hóa
các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu
xã hội.
1.1.2 Nội dung của quản trị sản xuất
1.1.2.1 Xây dựng chiến lược trong quản trị sản xuất
Chiến lược kinh doanh là chiến lược nhằm đảm bảo sự thành
công của Công ty. Một chiến lược tốt là chiến lược trong đó công ty có
thể chiếm được lợi thế chắc chắn so với các đối thủ cạnh tranh với chi phí có thể
chấp nhận được. Vì vậy hoạch định chiến lược là một công việc không thể thiếu
của người quản trị nói chung và người quản trị sản xuất nói riêng.Công tác xây
dựng chiến lược trong doanh nghiệp là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan
trọng và chiếm vị trí quan trọng hàng đầu. Bởi nếu không có chiến lược thì

1.1.2.4 Lựa chọn sản phẩm hoặc công nghệ của doanh nghiệp
Thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thị trường một cách nhanh chóng là một
thách thức đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh ngày
càng gay gắt như ngày nay. Hiện nay, vẫn có một số cách tiếp cận với vấn đề
thiết kế sản phẩm và công nghệ, đặc biệt là vai trò, vị trí của công tác thiết kế
sản phẩm và công nghệ trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc thiết kế sản phẩm dựa trên sự đổi mới công nghệ thường gắn với việc thiết
kế những sản phẩm mới hoàn toàn hoặc cải tiến về cơ bản những sản phẩm đã
được biết đến, theo hướng tạo cho sản phẩm có chất lượng cao hơn hẳn, hoặc
làm cho nó có kết cấu khác rõ ràng, hoặc làm giảm chi phí sản xuất một cách
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
đáng kể.
1.1.2.5 Quản trị vật liệu và quản trị hàng tồn kho
Vật liệu dự trữ và hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản
của doanh nghiệp khoảng từ 40 – 50%. Chính vì vậy việc quản lý và kiểm soát
vật liệu và hàng tồn kho có ý nghĩa thực sự quan trọng. Nó góp phần đảm bảo
cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục và có hiệu quả. Vấn đề quản trị vật liệu
và hàng tồn kho có hai mặt trái ngược nhau là : Để đẩm bảo sản xuất liên tục,
tránh gián đoạn trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất đáp ứng nhanh
chóng nhu cầu của người tiêu dùng trong bất kỳ tình huống nào nên doanh
nghiệp có ý tăng dự trữ, nhưng ngược lại dự trữ tăng lên doanh nghiệp phải tốn
thêm những chi phí khác có liên quan đến dự trữ. Do đó doanh nghiệp phải tìm
cách xác định điểm cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu
được do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và nhu cầu của hàng tiêu dùng với chi
phí thấp nhất.
Hàng dự trữ và hàng tồn kho của doanh nghiệp có nhiều loại và nó phụ
thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Vì vậy từng doanh nghiệp có nội dung
và cách kiểm soát hàng dự trữ khác nhau.
1.1.2.6 Xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp

thường xuyên thay đổi theo thời gian và không gian.
Quản lý chất lượng là tập hợp những hành động có chức năng quản lý như
hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh và cải tiến toàn bộ các hoạt động, các
quá trình thực hiện và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó chính là
việc ấn định mục tiêu, đề ra nhiệm vụ và tìm ra con đường đạt tới và giải quyết
một các có hiệu quả những mục tiêu chất lượng đã đề ra.
Mục tiêu của quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp là đảm bảo chất
lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu và chi phí tối thiểu. những biện pháp
không chỉ tập trung vào nâng cao mức phù hợp của các đặc tính kinh tế - kỹ
thuật của sản phẩm mà còn giảm tối đa những lãng phí trong mọi hoạt động của
doanh nghiệp
1.1.2.9 Quản trị tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu của các hoạt động có liên quan đến sản phẩm
của doanh nghiệp. Việc sản xuất ra sản phẩm nhưng không tiêu thụ được sản
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
phẩm đó ra thị trường thì quá trình quản trị sản xuất không đạt hiệu quả. Doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không được đánh giá chủ yếu thông qua khâu
tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm được sản xuất ra phải được tiêu thụ mới là thành
công. Chính vì vậy quản trị tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng
mức.
1.2 Khái niệm chiến lược và nội dung chiến lược
1.2.1 Khái niệm chiến lược
- Có nhiều cách định nghĩa về chiến lược. Thông thường có 3 khuynh
hướng sau:
• Khuynh hướng 1: Coi chiến lược là 1 nghệ thuật
Chiến lược là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh
và dành thắng lợi.
Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc nhằm
phòng thủ.

• Chiến lược khai thác các khả năng tiềm ẩn
• Chiến lược tập trung vào các yếu tố then chốt
• Chiến lược tạo ra các ưu thế tương đối
Căn cứ vào hoạt động tiếp thị có 4 loại:
• Chiến lược sản phẩm
• Chiến lược giá
• Chiến lược phân phối
• Chiến lược giao tiếp khuếch trương
Riêng trong quản trị sản xuất chiến lược lại được phân thành 2 loại:
• Chiến lược thuần túy và chiến lược hỗn hợp
• Chiến lược chủ động và chiến lược bị động
1.2.3 Nội dung phân tích chiến lược
Trước khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hành
phân tích nhằm giúp cho chiến lược hình thành có căn cứ khoa học.
1.2.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh
• Phân tích này nhằm xác định thời cơ và các đe dọa từ môi trường.
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Các yếu tố của môi trường bao gồm:
- Môi trường kinh tế . Trong đó chúng ta phải phân tích các yếu tố
sau:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Sự ổn định của đồng tiền
Xu hướng và thực tế đầu tư nước ngoài
Thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người
- Môi trường chính trị - luật pháp
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp và chính
sách quản lý vĩ mô có thể gây sức ép hay tạo cơ hội cho doanh nghiệp kinh

sau:
Những khách hàng nào quan trọng nhất? Số lượng hàng hóa do những
khách hàng đó tiêu thụ chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng số? Liệu có đối thủ
nào cản trở khách hnàg trung thnàh với ta hay họ sử dụng thủ đoạn nào?
1.2.3.4 Phân tích quyền lực của nhà cung cấp
Phân tích quyền lực của nhà cung cấp nào gây sức ép nhiều nhất đối với
công ty giúp cho doanh nghiệp có những chiến lược ứng xử linh hoạt một khi đã
có sự chuẩn bị trước.
1.2.3.5 Phân tích nội bộ
Những phân tích nội bộ góp phần tạo nên một hệ thống căn cứ hoạch định
chiến lược hoàn chỉnh,không bỏ qua căn cứ nào.
Nhà chiến lược phân tích uy tín sản phẩm,năng lực sản xuất, các nguồn
lực tài chính, nhân lực…để xác định vị trí của mình mới có thể đưa ra chiến lược
kinh doanh phù hợp với khả năng và có hiệu quả nhất.
1.3 Quy trình hoạt động chiến lược
Hoạch định chiến lược kinh doanh đi theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích chiến lược
Bước 2: Lập ma trận SOWT để xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W),
cơ hội (O),rủi ro ( T)
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Ma trận này giúp ta phát bốn loại chiến lược:
- Chiến lược điểm mạnh- cơ hội (SO)
- Chiến lược điểm yếu - cơ hội (SW)
- Chiến luợc điểm mạnh - nguy cơ(ST)
- Chiến lược điểm yếu - nguy cơ(WT)
Bước 3: Hình thành chiến lược
- Bước này thực hiện tuần tự các công việc sau:
- Đề xuất chiến lược tổng quát, tức vạch ra mục tiêu chiến lược tổng
quát

Số điện thoại: (031)3752342
Số đăng ký: 0200658999
Ngày thành lập: 23/02/2006
Giám đốc hiện tại của công ty: Ông Vũ Đức Duy
Cơ sở pháp lý thành lập của công ty
Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần thương mại vận tải dầu khí Ngân Hà là Công ty cổ phần
có tư cách pháp nhân và con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân Hàng.
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Kinh doanh vận tải dầu thô, các sản phẩm dầu khí
Nuôi trồng thủy sản
Xây dựng công trình
Bán buôn và bán lẻ ô tô, bán buôn thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật
liệu
Vận tải hành khách và hàng hóa,…
Tham gia đào tạo và cung ứng thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí.
Thực hiện các nhiệm vụ khác.
2.2 Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ
Công ty Cổ phần Thương mại vận tải dầu khí Ngân Hà có quyết định
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
thành lập ngày 25/10/2006 theo quyết định số 358/QĐ-VPCP của Bộ trưởng,
chủ nhiệm văn phòng chính phủ.
Cuối tháng 10 Công ty chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở tiến hành
kinh doanh trên các lĩnh vực chính như sau:
Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí
Xây dựng công trình
Bán lẻ xe máy, ô tô con (12 chỗ)
Thiết bị máy móc
Từ khi thành lập công ty đã có nhiều thàng tích và đồng thời gánh vác và

kinh tế về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời, chính
xác các thông tin kinh tss cho ban quản lý Công ty. Đồng thời thực hiện các chế
độ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Phòng khai thác: giúp Công ty trong công tác lập kế hoạch hoạt động của
Công ty, xây dựng cơ bản, khai thác các tàu.
Người lao động: được tổ chức sắp xếp bố trí các đơn vị theo nhóm sản
xuất. Công tác được tổ chức theo nhóm, công việc làm theo quy trình công nghệ
sản xuất, không ngừng phát huy sáng kiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản phẩm sản
xuất, nâng cao năng suất lao động
2.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh của Công ty
Tình hình sử dụng vốn
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
nghiệp, ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế
Tình hình sử dụng vốn của Công ty CP Thương mại Vận tải Ngân Hà
được thể hiện qua bảng sau:
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Bảng 1: tình hình vốn kinh doanh của Công ty
(Đơn vị tính: đồng)
Chỉ
tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giá
trị
Tỷ
trọng %
Giá
trị

tạo nghề
Nt 30 20%
4 Phân theo G.tính Nam Nt 130 86%
Nữ Nt 20 14%
(Nguồn: phòng tổ chức nhân sự)
Riêng đối với phòng kinh doanh là nơi CBCNV hầu hết đều có trình độ từ
cao đẳng đến đại học có tuổi đời còn rất trẻ và có cả những người có trình độ
trên đại học.
Mặt khác, nhân viên của phòng được tuyển chọn rất kỹ về không chỉ khả
năng, kinh nghiệm thực tế mà còn về ngoại hình nữa.
Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho CBCNV phát huy tối đa
khả năng của mình trong công việc và không ngừng bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức chuyên môn, nghiệp vụ. Cụ thể là công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty có
tổ chức các cuộc thi thợ giỏi, thi tay nghề, nhờ đó xí nghiệp đã tạo cho mình
một đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ cao và gắn bó với công việc. Đối
với đội ngũ cán bộ quản lý, Công ty thường xuyên tổ chức các lướp đào tạo để
nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn cho họ phù hợp với yêu cầu của quản
lý hiện đại. Có thể thấy việc coi trọng và xây dựng chiến lược con người của
Công ty là một hướng đi đúng đắn tạo đà cho Công ty ngày một phát triển
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
2.6 Phân tích về tình hình biến động kết quả hoạt động kinh doanh
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Bảng 3: kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013
STT
Chỉ
tiêu
2011 2012 2013
Tỷ lệ phát tiển liên hoàn các năm (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status