trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất và các biện pháp giúp ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất - Pdf 23

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Bất cứ một quốc gia nào dù là quốc gia đó đã phát triển thịnh vợng
hay là quốc gia cha phát triển thì cũng không thể thiếu đi những Ngân hàng
hoạt động trong nền kinh tế. Sự ổn định và đi lên của đất nớc tác động mạnh
mẽ đến hoạt động Ngân hàng, ngợc lại sự phát triển và ổn định của toàn bộ
hệ thống Ngân hàng lại ảnh hởng lớn đến nền kinh tế của một đất nớc.
Chính vì vai trò rất quan trọng của hệ thống Ngân hàng nên những
yếu tố ảnh hởng đến hoạt động Ngân hàng cần phải đợc quan tâm nghiên
cứu hàng đầu. Mặt khác do tính chất của hoạt động Ngân hàng mang tính
rủi ro cao nên việc bảo vệ Ngân hàng khỏi các rủi ro là rất quan trọng. Để
có thể làm đợc việc đó trớc hết chúng ta phảI tìm hiểu xem Ngân hàng phải
đối mặt với những rủi ro nh:rủi ro nguồn vốn,rủi ro lãi suất,rủ ro hối đoái,rủi
ro tín dụng. Một trong những rủi ro mà Ngân hàng cần tránh đó là rủi ro lãi
suất.
Trong đề án đã trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất và các
biện pháp giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất. Do thời gian có hạn nên
bài viết này không tránh khỏi những thiếu xót, nhng dù sao em cũng mong
rằng bài này sẽ là một hạt cát nhỏ đóng góp vào bớc đờng nghiên cứu nhằm
xây dựng một hệ thống Ngân hàng ngày càng ổn định.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô.
1
Chơng I: Rủi ro lãi suất trong hoạt động
kinh doanh Ngân hàng
1) Rủi ro lãi suất:
Nh giá cả của mọi hàng hoá khác trong nền kinh tế thị trờng,lãI suất
cũng thờng xuyên thay đổi, ảnh hởng đén thu nhập và chi phí của những chủ
thể hoạt đọng trong thị trờng tàI chính.
Trớc khi xác định mức rủi ro do ảnh hởng của việc thay đổi lãI suất
trên thị trờng ta xết các thông số sau:
a, Vòng quay vốn tín dụng:

thay đổi về lãi suất trên thị trờng tài chính tiền tệ.
2, Khái niệm
Rủi ro lãi suất là trờng hợp lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng giảm
do biến động của lãi suất (tăng hoặc giảm)
3
Chơng II: các NGHIệP Vụ phòng ngừa
hạn chế rủi ro lãi suất
1) Hợp đồng kỳ hạn:
a) Một số khái niệm:
Hợp đồng giao ngay Spot Contract: Hợp đồng giao ngay là sự
thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán tại thời điểm t = 0, khi ngời bán đồng
ý giao tài sản cho ngời mua và ngời mua đồng ý thanh toán cho ngời bán
trong vòng hai ngày làm việc kể từ khi hợp đồng đợc ký kết.
Hợp đồng kỳ hạn Forward Contract: Hợp đồng kỳ hạn là sự thoả
thuận giữa ngời mua và ngời bán tại thời điểm t =0 rằng ngời mua sẽ thanh
toán theo giá kỳ hạn đã đợc thoả thuận tại thời điểm t = 0 và ngời bán sẽ
trao hàng cho ngời mua tại thời điểm xác định trong tơng lai.
Hợp đồng tơng lai Futures Contract: Hợp đồng kỳ hạn là sự thoả
thuận giữa ngời mua và ngời bán tại thời điểm t =0 rằng việc thanh toán và
giao nhận hàng hoá đợc tiến hành tại một thời điểm xác định trong tơng lai.
Nh vậy hợp đồng tơng lai là rất giống hợp đồng kỳ hạn. Sự khác nhau giữa
chúng có thể nêu một cách tóm tắt nh sau:
Hợp đồng tơng lai đợc giao dịch một cách có tổ chức, trong khi đó
hợp đồng giao dịch kỳ hạn là sự thoả thuận song phơng không có tổ chức.
Giá của hợp đồng kỳ hạn đợc ấn định cố định trong suốt thời hạn
của hợp đồng.
Đối với hợp đồng tơng lai thì giá của hợp đồng đIều chỉnh hàng
ngày theo điều kiện của thị trờng. Do đó hàng ngày giữa ngời mua và ngời
bán phải quyết toán với nhau những thay đổi giá trị của hợp đồng để phù
hợp với thay đổi của thị trờng.

xuống 86,657 $ trên 100 $ mệnh giá. Để có thể bù đắp đợc sự thua lỗ này,
tức là giảm rủi ro xuống số 0, nhà quản trị có thể tiến hành thông qua các
nghiệp vụ ngoại bảng bằng cách bán kỳ hạn 1 triệu % mệnh giá của các trái
phiếu này với kỳ hạn là 3 tháng. Cái gì sẽ xảy ra nếu lãi suất thực sự tăng
2% sau thời gian 3 tháng? Đó là giá trái phiếu sẽ giảm 10,66% tơng đơng
với một khoản lỗ vốn là 103427,32 $. Mặt khác sau khi lãi suất tăng 2%,
nhà quản trị Ngân hàng có thể mua 1 triệu $ mệnh giá các trái phiếu có kỳ
hạn 10 năm trên thị trờng giao ngay với giá là 866,573 $ và giao số trái
phiếu mua đợc này cho đối tác theo hợp đồng 1 tr $ mệnh giá là 970 000 $.
Do đó lợi nhuận thu đợc từ hợp đồng giao dịch kỳ hạn là:
970 000 $ - 866 573 $ = 103 427 $
Do đó sự thua lỗ trên bảng cân đối tài sản là 103 427 $ đợc bù đắp
đầy đủ bởi lợi nhuận thu đợc từ hợp đồng bán kỳ hạn .Nh vậy rủi ro lãi suất
đối với Ngân hàng đợc bảo đảm, tức bằng 0.
2) Hợp đồng tơng lai:
a) Giải thích một số thuật ngữ:
Bảo đảm Vi Mô - Microhedging: Một Ngân hàng tiến hành bảo
đảm Vi Mô khi nó sử dụng các hợp đồng tơng lai (hoặc kỳ hạn) để bảo đảm
rủi ro cho từng bộ phận tài sản (có hoặc nợ) một cách riêng biệt
Bảo đảm Vĩ Mô - Macrohedging: Bảo đảm vĩ mô xuất hiện khi nhà
quản trị Ngân hàng muốn sử dụng các nghiệp vụ giao dịch tơng lai, giao
dịch kỳ hạn hay các giao dịch phát sinh khác để bảo đảm rủi roạ không cân
xứng về thời lợng của hai vế bảng cân đối tài sản. Nh vậy:
Bảo đảm vi mô là việc nhà quản trị xác định bộ phận tài sản để bảo
đảm rủi ro một cách riêng biệt và sử dụng những hợp đồng tơng lai hay các
hợp đồng phát sinh khác để bảo đảm rủi ro đối với từng tài sản đó.
6
Trong khi đó, bảo đảm vĩ mô chỉ quan tâm đến toàn bộ danh mục
tài sản có và tài sản nợ của bảng cân đối tài sản. Do đó, nó cho phép tồn tại
trạng thái ròng tài sản về mức độ nhạy cảm lãi suất,

luôn sẵn sàng bán trái phiếu cho ngơì mua tại mức giá cố định đã đợc thoả
thuận trớc, gọi là giá giao dịch.
Chiến lợc thứ ba là mua quyền chọn bán trái phiếu. Ngời mua
quyền chọn bán trái phiếu có quyền bán trái phiếu cho ngời bán quyền chọn
bán trái phiếu tại một mức giá cố định đã đợc thoả thuận trớc .Ngợc lại, ng-
ời mua phảI trả cho ngời bán một khoản phí, gọi là phí chọn bán (P).
Chiến lợc thứ t là bán quyền chọn bán trái phiếu. Trong trờng hợp
bán quyền chọn bán trái phiếu, ngời bán nhận đợc một khoản phí P và ngời
bán luôn phải sẵn sàng mua trái phiếu tại mức giá giao dịch X khi ngời mua
thực hiện quyền chọn bán của mình.
b) Giao dịch quyền chọn và hạn chế rủi ro lãi suất:
Đối với những Ngân hàng nhỏ thì chiến lợc thích hợp là thực hiện
quyền chọn mua hơn là quyền chọn bán.Bởi vì ,lý do về kinh tế và lý do về
qui chế. Tuy nhiên, đối với những Ngân hàng lớn thì những giao dịch quyền
chon mua, quyền chọn bán đều là những giao dịch phổ biến.
Lý do kinh tế giảI thích tại sao các Ngân hàng nhỏ lại không chọn
quyền bán: đối với việc bán quyền chọn thì lợi nhuận tiềm năng thu đợc là
bị giới hạn, nhng khả năng phát sinh lỗ thì không có giới hạn.
Nh chúng ta thấy, bằng cách bán quyền chọn mua Ngân hàng có thể
bảo đảm đợc rủi ro lãi suất trong trờng hợp lãi suất thị trờng giảm, giá trái
phiếu tăng lên.Trong trờng hợp ngợc lại, khi lãi suất thị trờng tăng thì khoản
lợi nhuận thu đợc từ hợp đồng bán quyền chọn mua có thể không đủ để bù
đắp cho sự giảm giá của trái phiếu trong danh mục đầu t của Ngân hàng.Ng-
8
ợc lại, trờng hợp bảo đảm rủi ro lãi suất bằng cách mua quyền chọn bán trái
phiếu sẽ cung cấp cho nhà quản trị Ngân hàng phơng án lựa chọn hấp dẫn
hơn nhiều.
Lý do hạn chế các hợp đồng quyền bán: Theo quan điểm của các
nhà làm chính sách, thì các hợp đồng quyền bán mà đặc biệt là các hợp
đồng không nhằm mục đích bảo đảm rủi ro tài sản thì rất rủi ro, bởi vì Ngân

Đối với các khoản vay có kỳ hạn dài Ngân hàng có thể đa ra các
mức lãi suất thay đổi theo lãi suất trên thị trờng theo từng tháng, từng quý,
nửa năm, một năm. Ngoài ra Ngân hàng có thể áp dụng mức lãi suất thay
đổi theo thị trờng nhất là khi lãi suất ở trong thời kỳ thờng xuyên biến động
4) Biện pháp đổi chéo lãi suất:
Đổi chéo lãi suất giúp một tổ chức tài chính có nhiều tài sản có loại
nhạy cảm về lãi suất hơn so với những tài sản nợ loại nhạy cảm về lãi suất.
Nhờ vậy giảm đợc rủi ro lãi suất cho cả hai phía. Chẳng hạn Ngân hàng th-
ơng mại A và ngân hàng thơng mai B có bảng cân đối tài sản nh sau
Ngân hàng thơng mại A
1. Những tài sản có loại nhạy
cảm với lãi suất: 30 tr đồng
2. Những tài sản có loại có lãi
suất cố định: 70 triệu đồng
1. Những tài sản nợ loại nhạy
cảm với lãi suất : 50 tr đồng
2. Những tài sản nợ loại có lãi
suất cố định: 50triệu đồng
Ngân hàng thơng mại B
1. Những tài sản có loại nhạy
cảm với lãi suất: 70 tr đồng
1. Những tài sản nợ loại nhạy
cảm với lãi suất : 50 tr đồng
10
2. Những tài sản có loại có lãi
suất cố định: 30 triệu đồng
2. Những tài sản nợ loại có lãi
suất cố định: 50triệu đồng
Ngân hàng thơng mại A và Ngân hàng thơng mại B sẽ thực hiện đổi
chéo lãi suất bằng cách: Ngân hàng thơng mại A thanh toán thu nhập từ 20

Chơng II : Các nghiệp vụ phòng ngừa hạn chế rủi ro lãI suất 3
1,Hợp đồng kỳ hạn 3
a,Một số kháI niệm 3
b,Hợp đồng kỳ hạn và hạn chế rủi ro lãI suất 4
2,hợP Đ ng t ơng lai .5
12
a,GiảI thích một số thuật ngữ . .5
b,Hợp đồng tơng lai và han chế rủi ro lãI suất .6
3,Giao dịch quyền chọn 6
a,Đặc đIúm cơ bản của giao dịch quyền chọn .6
b,Giao dịch quyền chọn và hạn chế của rủi ro lãI suất .7
Chơng III : Các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãI suất trong ở Việt Nam 7
1,Dự báo về biến động lãI suất .7
2,Theo dõi tính nhạy cảm với lãI suất của các tàI sản .8
3,áp dụng chính sách mềm dẻo cho các khoản vay .8
4,Biện pháp đổi chéo tàI sản 8
Kết luận 10
Mục lục
TàI liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo
1) Tiền và hoạt động Ngân hàng Mishkin
2) Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
3) Tạp chí Ngân hàng số 11 tháng / 1998
4) Thị trờng tài chính tiền tệ số 13/1999
5) Tạp chí Ngân hàng số 1 tháng 1/1999
6) Thị trờng tài chính tiền tệ số10/1998
13
7) RuØ ro trong ho¹t ®äng tµI chÝnh-Hoµng Xu©n QuyÕn

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status