BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG THỊ NGA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
việc “Đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình,
tạo bước đột phá trong thời gian tới cả về qui mô, cơ cấu, chất lượng
dân số, phân bổ dân cư và quản lý nhà nước về Dân số - KHHGĐ, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
trong những năm qua Quận ủy, UBND quận Sơn Trà đã quan tâm tập
trung chỉ đạo, kiện toàn tổ chức bộ máy Dân số - KHHGĐ các cấp;
ban hành nhiều văn bản hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát tình hình gia
tăng dân số và quản lý nâng cao chất lượng dân số.
Có thể nhận thấy: Một xã hội phát triển hay không phát triển
thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động đến nó nhưng yếu tố quan
trọng nhất vẫn là làm sao có thể kiểm soát được tình hình gia tăng dân
số, từ đó đưa ra những biện pháp hành động thích hợp để nâng cao
chất lượng dân số. Vì vậy, nâng cao chất lượng dân số là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ
cho công cuộc xây dựng quận Sơn Trà nói riêng và thành phố Đà
Nẵng nói chung hoàn thành mục tiêu “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
trước năm 2020.
Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản
thân, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dân số trên địa
bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ khoa học Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dân số; phân tích,
đánh giá thực trạng chất lượng dân số trên địa bàn quận Sơn Trà, chỉ
ra các vấn đề còn tồn tại cần khắc phục; Đề xuất các giải pháp nâng
cao chất lượng dân số quận Sơn Trà.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về chất lượng dân số và nâng cao chất
lượng dân số trên địa bàn quận Sơn Trà.
quốc gia…) tại một thời điểm nhất định.
b. Khái niệm về chất lượng dân số
Tại điều 3 mục 6 - Pháp lệnh dân số của Việt Nam (2003):
“Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ
và tinh thần của toàn bộ dân số”. Trong đó:Thể chất gồm nhiều yếu
tố khác nhau trong đó có các số đo về chiều cao, cân nặng, sức
mạnh, tốc độ, sức bền, sự khéo léo, , dinh dưỡng, bệnh tật, tuổi thọ,
các yếu tố giống nòi, gen di truyền (như tật nguyền bẩm sinh, thiểu
năng trí tuệ, nhiễm chất độc hóa học, chất độc màu da cam…) của
người dân;Trí tuệ gồm các yếu tố trình độ học vấn, thẩm mỹ, trình
độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu ngành nghề…; Tinh thần gồm các
yếu tố về ý thức và tính năng động xã hội thể hiện qua mức độ tiếp
cận và tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thông tin, vui chơi,
giải trí của người dân.
1.1.2. Đặc điểm dân số và đặc trưng của chất lượng dân số
a. Đặc điểm dân số
Dân số đóng vai trò vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực
lượng tiêu dùng, là yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất. Quá trình
này diễn ra nhanh hay chậm, hợp lý hay không hợp lý sẽ tạo ra các kết
4
quả dân số tương ứng về quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân
số và đây cũng chính là những đặc điểm cơ bản của dân số.
b. Đặc trưng của chất lượng dân số
Có 3 đặc trưng cơ bản về chất lượng dân số:
- Chất lượng dân số có tính đặc trưng theo từng vùng, từng
thời kì.
- Trong chất lượng dân số, yếu tố chất lượng con người đòi hỏi
phải được tích lũy, phát triển và rèn luyện qua thời gian, nó sẽ mất dần đi
nếu không được sử dụng, rèn luyện và phát triển thường xuyên.
- Chất lượng dân số gắn liền với quá trình tái sản xuất dân số
d. Nâng cao đời sống vật chất và các dịch vụ xã hội cơ bản
Nâng cao đời sống vật chất và các dịch vụ xã hội cơ bản nhằm
đáp ứng nhu cầu cuộc sống, cung cấp, tư vấn các vấn đề giáo dục, y tế
và các dịch vụ xã hội khác.
1.2.2. Các tiêu chí phản ánh nâng cao chất lượng dân số
a. Nhóm tiêu chí phản ánh mức cải thiện và nâng cao yếu tố
thể chất
b. Nhóm tiêu chí phản ánh mức cải thiện và nâng cao yếu tố
trí tuệ:
c. Nhóm tiêu chí phản ánh mức cải thiện và nâng cao yếu tố
tinh thần
d. Nhóm tiêu chí phản ánh mức cải thiện và nâng cao đời
sống vật chất và các dịch vụ xã hội cơ bản
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
1.3.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội của địa
phương
Sự tác động của môi trường đến cuộc sống con người là rất
6
lớn, nó ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ, giống nòi,… cũng như đến
trí tuệ và tinh thần của con người - đây là những chỉ tiêu của chất
lượng dân số.
1.3.2. Yếu tố y tế và chăm sóc sức khỏe
Con người là nguồn tài nguyên quý giá nhất quyết định sự
phồn thịnh của đất nước. Vì vậy việc đầu tư cho y tế để mọi người
được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
a. Y tế và chăm sóc sức khỏe ảnh hưởng đến mức sinh
b. Y tế và chăm sóc sức khỏe ảnh hưởng đến mức chết
1.3.3. Yếu tố giáo dục
Giáo dục là một hoạt động nhằm tác động một cách có hệ
đổi hoặc sửa đổi các xu hướng dân số hiện hành vì sự tồn tại và phồn
vinh của mỗi quốc gia”.
b. Chính sách an sinh xã hội
Chính sách an sinh xã hội là một quỹ được đóng góp từ nhiều
nguồn: nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân nhằm giúp cộng
đồng có thể chia sẻ được rủi ro về kinh tế cũng như tổn thất về tinh thần;
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và khi người dân
có đời sống tinh thần, vật chất tốt sẽ có những đóng góp nhất định cho hệ
thống an sinh xã hội.
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
QUẬN SƠN TRÀ
2.1.1. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên
Sơn Trà là một quận nằm về phía đông thành phố Đà Nẵng
trải dài theo hạ lưu phía hữu ngạn sông Hàn, có tọa độ địa lý từ
16004’51” đến 16009’13” vĩ độ Bắc, 108015’34” đến 108018’42”
kinh độ Đông. Đây là một quận có ba mặt giáp sông, biển. Phía Bắc
và Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp Vũng Thùng (vịnh Đà Nẵng)
và sông Hàn, phía Nam giáp quận Ngũ Hành Sơn. Có diện tích tự
nhiên là 59,32 km
2
Hình 2.3: Biểu đồ biểu thị mật độ dân số quận Sơn Trà năm 2012
Nguồn: Niên giám thống kê quận Sơn Trà
c. Tỷ lệ giới tính
Tỷ lệ giới tính rất quan trọng trong việc cân bằng dân số. Khi
xét đến sự mất cân đối giới tính, người ta đặc biệt chú ý đến tỷ lệ giới
tính khi sinh, nghĩa là số bé trai được sinh ra so với 100 bé gái được
sinh ra. Tỷ số này, theo quy luật tự nhiên thường vào khoảng từ 104
đến 106.
46.651
04.007 01.067 03.163 02.086 01.529 00.817
29174.0
19764.0
16018.0
28788.0
16880.0
12303.0
17814.0
625.365
4932.207
15017.504
9101.026
8093.059
8043.805
21811.824
00.000
5000.000
10000.000
15000.000
20000.000
i
Đông
Di
ệ
n tích t
ự
nhiên
(Km2)
Dân số trung bình
(người)
Mật độ dân số
(người/km2)
10
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ suất giới tính khi sinh năm 2012-
qu
d. Cơ cấu dân số
Sơn Trà đang bước vào thời kỳ “dân số
vàng”. Cơ c
vàng này có ưu thế rất lớn về lực lượng lao động, là lợ
i th
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành ph
ố
quận Sơn Trà nói chung nhưng cũng tạo ra thách thức l
ớ
và nâng cao chất lượng lao động.
2.2.2. Thực trạng về thể chất của người dân
Trong năm 2013 cùng với thành phố quậ
n Sơn Trà đ
trọng tuyên truyền công tác triển khai khám sàng lọc
trư
Tây
An Hải
Đông
97.3
136
105.1
122.2
105.7
95
Tỷ suất giới tính khi
…
qu
ận Sơn Trà
vàng”. Cơ c
ấu dân số
i th
ế rất đối với
ố
nói riêng và
ớ
n về việc làm
n Sơn Trà đ
ã chú
trư
ớc sinh và sơ
chăm sóc ngư
ời cao
quận Sơn Trà
đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và Sở Giáo dục và Đào tạo đã báo
cáo thành tích xóa mù chữ “đến người cuối cùng” trong độ tuổi 15-35
ở 6 quận, huyện của Thành phố vào năm 2002.
d. Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là một chỉ tiêu quan trọng phản
ánh chất lượng dân số. Trong những năm qua chất lượng dân số trên
12
địa bàn quận ngày càng tăng lên nhờ trình độ học vấn và trình độ
chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động quận ngày càng cao.
Bảng 2.13: Tỷ lệ dân số đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật
chia theo trình độ
Đvt: %
Năm
Dân số đã
qua đào tạo
Chia ra
Công nhân
kỹ thuật
Trung
cấp
Cao đẳng,
Đại học
Sau Đại
học
1999 13,35 7,59 1,85 3,77 0,14
2009 19,55 2,88 3,65 12,52 0,50
2012 20,73 2,76 3,84 13,18 0,95
Nguồn số liệu: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà
2.2.4. Thực trạng đời sống tinh thần của người dân
sống nhân dân ở Đà Nẵng nói chung và quận Sơn Trả nói riêng được
nâng cao về mọi mặt. Thu nhập bình quân đầu người của người dân
trên địa bàn quận liên tục tăng qua các năm.
Bảng 2.19. Thu nhập bình quân đầu người của quận Sơn Trà
qua các năm 2007-2012
Đvt: ngàn đồng
Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Thu nhập bình quân
đầu người
24.792 30.247 31.004 32.120 37.900 46.125
Nguồn: Niên giám thống kê quận Sơn Trà.
2.3.5. Yếu tố lao động việc làm
Quy mô nhân lực của Quận tương đối lớn, tăng nhanh và đang
trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”. Tính đến năm 2012 toàn quận có
140.741 người. Trong đó nguồn lao động là 92.363 người, lao động
có việc làm là 61.116 người. Số người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực
lượng lao động là 64.576 người chiếm 45,88% tổng dân số, số người
14
thất nghiệp trong năm là 3.460 người chiếm 5,36%, so với năm 1997
thì tỷ lệ thất nghiệp giảm được 7,85%.
2.3.6. Ảnh hưởng của các chính sách
Sự gia tăng dân số ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển bền
vững của một quốc gia. Chiến lược dân số là một bộ phận quan trọng
của chiến lược phát triển đất nước, một trong những vấn đề hàng đầu
tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội… Chính vì vậy, dân số vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Mục tiêu của sự phát
triển suy cho cùng là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng
nhu cầu của con người.
CHƯƠNG 3
dụng công nghệ cao trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh; cải thiện
chất lượng cuộc sống; tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2015 - 2020 khoảng
5,27%, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, giải quyết việc làm bình quân hàng
năm trên 5.000 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống 4% vào năm 2020.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đưa tỷ lệ lao động qua
đào tạo năm 2020 đạt khoảng 80%. Đến năm 2020, có 70% lao động
sau khi đào tạo có việc làm, nâng cao mức sống dân cư, không còn hộ
nghèo.
3.1.3. Mục tiêu nâng cao chất lượng dân số quận Sơn Trà
a. Căn cứ xác định mục tiêu nâng cao chất lượng dân số quận
Sơn Trà
- Căn cứ chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam
giai đoạn 2011-2020
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện
tình trạng sức khỏesinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết
16
tốt những vấn đề về cơ cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Căn cứ đề án nâng cao chất lượng dân số Việt Nam giai
đoạn 2011-2020 của Bộ y tế.
+ Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam
về thể chất, trí tuệ và tinh thần, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự
phát triển bền vững của đất nước.
+ Các mục tiêu cụ thể :
· Về thể chất: Nâng cao sức khỏe của người dân Việt Nam,
tăng chiều cao và trọng lượng cơ thể phù hợp để đạt được chỉ số trọng
lượng cơ thể (BMI) hợp lý.
·Về trí tuệ: Nâng cao trình độ học vấn cho người dân và trình
2015 khoảng 20% GDP, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 21% GDP.
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân tăng 15 - 16%/năm giai
đoạn 2011 - 2020. Phấn đấu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu đạt
150 triệu USD và đến năm 2020 đạt khoảng 300 triệu USD.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 35 -
45% GDP.
· Về phát triển xã hội: Phấn đấu đến năm 2020 mức sống bình
quân đầu người, cơ cấu kinh tế và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đạt
tiêu chuẩn quận loại I của thành phố đô thị loại I.
Tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 5,27%. Giảm tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên, giải quyết việc làm bình quân hàng năm trên
5.000 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống 4% vào năm 2020.
Đẩy mạnh các chương trình quốc gia về văn hóa, y tế, nâng
18
cao chất lượng giáo dục, hoàn thành phổ cập bậc trung học. Xã hội
hóa giáo dục, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường lớp, đa dạng
hóa các loại hình đào tạo. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đưa tỷ
lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt khoảng 80%. Đến năm 2020, có
70% lao động sau khi đào tạo có việc làm, nâng cao mức sống dân cư,
không còn hộ nghèo.
b. Mục tiêu nâng cao chất lượng dân số quận Sơn Trà đến
năm 2015
- Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh
sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ
cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanh
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cải thiện chất
lượng cuộc sống của nhân.
Duy trì mức sinh thấp, hợp lý để sớm ổn định quy mô dân số
đồng thời giải quyết tốt một số vấn đề cấp bách về cơ cấu dân số.
trong cộng đồng là nâng cao thu nhập cho người dân. Quận cần phải
có chính sách đặc biệt quan tâm giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn để trong tương lai gần trên địa bàn quận không còn tình
trạng trẻ em bị suy dinh dưỡng do cuộc sống khó khăn.
Trong thời gian tới, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách
hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững nên điều chỉnh
hướng chuyển dịch. Chuyển dần từ cơ cấu công nghiệp – xây dựng,
dịch vụ và nông nghiệp thành Dịch vụ, công nghiệp –xây dựng và
nông nghiệp. Cụ thể:
- Tập trung phát triển dịch vụ du lịch biển và du lịch sinh thái.
- Phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ
20
cao, ít ô nhiễm và cần ít tài nguyên đất đai và lao động như công nghệ
thông tin, công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử, tự động hoá…;
- Phát triển nông –lâm – thuỷ sản theo hướng áp dụng công
nghệ sản xuất cao, sạch, thân thiện với môi trường.
- Với cơ cấu thành phần kinh tế: Nâng cao hiệu quả kinh tế nhà
nước và phát triển mạnh khu vực dân doanh.
b. Giải pháp về chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình
- Giải pháp lồng ghép chính sách dân số, chăm sóc sức khỏe
và kế hoạch hóa gia đình với các chính sách phát triển kinh tế, vì hai
chỉ tiêu này có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau.
- Giải pháp chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình:
- Giải pháp về làm giảm dị tật bẩm sinh:
c. Giải pháp về môi trường
Chất lượng cuộc sống của chúng ta sẽ bị suy giảm nghiêm
trọng khi tài nguyên bị cạn kiệt và môi trường bị suy thoái. Với những
lợi thế sẵn có Sơn trà đang hướng đến một Quận thiên về phát triển du
lịch biển, du lịch sinh thái, là điểm đến đầy lý tưởng cho du khách
trong và ngoài nước. Nhưng đây cũng là vấn đề chính có thể dẫn đến
- Tập trung các hoạt động tuyên truyền, vận động giáo dục
hướng vào việc nâng cao nhận thức và hiểu biết về dân số, sức khỏe
sinh sản, KHHGĐ cho người dân.
-Tuyên truyền, phổ cập các kiến thức về sức khỏe sinh sản
như KHHGĐ; làm mẹ an toàn; phòng tránh phá thai, phá thai an toàn;
phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó có
HIV/AIDS; sức khoẻ sinh sản vị thành niên; vô sinh,….
- Trước xu thế già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, gia
đình, Nhà nước và xã hội cần quan tâm hơn nữa đến việc tổ chức cuộc
22
sống, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
- Phát động và duy trì phong trào rèn luyện thân thể, bảo vệ sức
khoẻ, giữ gìn vệ sinh và cải thiện môi trường sống tại cộng đồng.
Giải pháp phát triển hoạt động văn hóa - xã hội
Thực hiện xã hội hóa một số hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.
Nâng cao chất lượng, tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động phát
thanh, truyền hình.
Xây dựng mô hình câu lạc bộ hưu trí để những người về hưu
có điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao.
Đổi mới và hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân,
thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho các đối tượng chính
sách, người nghèo và trẻ em.
3.2.4. Nhóm giải pháp nâng cao đời sống vật chất và các
dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục…
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn
- Mở rộng các dịch vụ xã hội trợ giúp các đối tượng yếu thế
với mục tiêu nâng cao khả năng hòa nhập cộng đồng.
- Nâng cao các công trình phúc lợi cho người dân
3.2.5. Các giải pháp khác
lượng dân số đồng thời đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng, giảm nhanh
tỷ lệ hộ nghèo, tạo sự phát triển bền vững và không ngừng nâng cao
chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dân số
quận Sơn Trà
- Nhằm phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục
những hạn chế trong thời gian qua, tác giả xin đề xuất một số kiến