BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, 2015BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Huyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DÂN SỐ 5
2.1 Lý luận về nâng cao chất lượng dân số 5
2.1.1 Lý luận cơ bản về chất lượng dân số 5
2.1.2 Lý luận về nâng cao chất lượng dân số 14
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng dân số 16
2.2 Thực tiễn nâng cao chất lượng dân số 21
2.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dân số trên thế giới 21
2.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dân số tại Việt Nam 22
2.2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan 28
2.2.4 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn nâng cao chất lượng dân số trên
thế giới và ở Việt Nam 29
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
3.1.1 Đặc điểm cơ bản huyện Gia Lâm 30
3.1.2 Đặc điểm cơ bản của cơ quan quản lý Dân số - KHHGĐ 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
Môi trường 82
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm 83
4.3.1
Căn cứ đề xuất 83
4.3.2 Định hướng nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm 86
4.3.3
Các giải pháp 86
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
3.2. Một số chỉ tiêu về dân số, xã hội huyện Gia Lâm (2012-2014) 33
3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Gia Lâm 3 năm
(2012-2014) 35
3.4 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 41
3.5 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 42
4.1. Số lượng và cơ cấu dân số theo giới tính huyện Gia Lâm qua 3
năm (2012 - 2014) 45
4.2. Biến động dân số huyện Gia Lâm qua 3 năm (2012 - 2014) 47
4.3. Mức tăng, giảm dân số huyện Gia Lâm trong các năm 48
4.4. Số lượng và cơ cấu dân số theo độ tuổi huyện Gia Lâm qua 3 năm
(2012 - 2014) 50
4.5 Số lượng và cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, chuyên môn
huyện Gia Lâm qua 3 năm (2012 - 2014) 53
4.6 Số lượng và cơ cấu dân số theo ngành nghề SX – KD huyện Gia
Lâm qua 3 năm (2012 - 2014) 55
4.7 Số lượng và cơ cấu dân số theo giới tính tại các xã điều tra 57
4.8 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra tại các xã 58
4.9. Tình hình thể chất và sức khỏe tại các xã điều tra 59
4.10. Trình độ văn hóa chủ hộ ở các xã điều tra 60
4.11 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhóm dân số từ 18 tuổi huyện
Gia Lâm 61
4.12 Tỷ lệ gia đình văn hóa tại các xã điều tra qua 3 năm (2012 - 2014) 62
4.13. Tình hình thực hiện chủ trương chính sách tại các xã điều tra qua 3
năm (2012 - 2014) 63
4.14 Tình hình giáo dục tại huyện Gia Lâm năm 2014 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
phương 80
4.26 Tài sản nhà ở của hộ tại các xã điều tra 81
4.27 Tình hình tài sản phục vụ đời sống và sản xuất 81
4.28 Tình hình giáo dục tại huyện Gia Lâm từ năm 2012 - 2014 82
4.29 Đánh giá của người dân về tình hình vệ sinh môi trường
tại các xã điều tra 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT Tên đồ thị Trang4.1. Mật độ dân số giữa các khu vực huyện Gia Lâm qua 3 năm (2012 - 2014) 49
4.2 Số lượng dân số theo độ tuổi lao động 51
4.3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động 51
4.4 Số lượng dân số theo độ tuổi sinh đẻ 52
4.5 Cơ cấu dân số theo độ tuổi sinh đẻ 52
như: Mất cân bằng giới tính khi sinh và chất lượng dân số còn hạn chế về sức
khỏe, trí tuệ…có thể xem là những “mảng tối” trong bức tranh dân số nước ta
thời điểm hiện tại. Tại Hội nghị tổng kết công tác DS - KHHGĐ năm 2014 do
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổ chức tại Hà Nội, các chuyên gia đã
đưa ra dự báo: với xu hướng mất cân bằng giới tính như hiện tại, đến năm 2035,
Việt Nam có thể sẽ dư thừa 10% nam giới trưởng thành so với nữ giới. Tình
trạng này nếu không được kiềm chế sẽ dẫn tới những hệ lụy khôn lường, tác
động tiêu cực tới cấu trúc dân số và chất lượng dân số trong tương lai về vấn đề:
Thể chất, trí tuệ và tinh thần của con người sống trong xã hội. Mặc dù đã có
những bước tiến nhất định nhưng nhìn chung, việc thực hiện các yếu tố trên còn
hạn chế. Về thể chất, tuổi thọ trung bình của người dân gia tăng nhưng số người
già đau yếu còn chiếm số lượng lớn, tình trạng trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh do di
truyền ngày càng cao. Điều kiện sống của một bộ phận không nhỏ người dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Cuộc sống mưu sinh cùng gánh nặng cơm áo
hàng ngày khiến họ không có điều kiện thụ hưởng các giá trị văn hóa, nâng cao
đời sống tinh thần. Mặc dù có nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng nguồn
nhân lực ở nước ta còn thấp, trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật còn hạn
chế chủ yếu là lao động giản đơn nên giá trị thặng dư từ lao động mang lại không
cao, theo số liệu năm 2010 hơn 60% người lao động chưa qua đào tạo (Trần
Quang Đại, 2012). Chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta thời gian qua đã
từng bước được cải thiện, song vẫn ở mức thấp, xếp ở nhóm sau cùng của thế
giới, năm 2013 chỉ số HDI của Việt Nam đứng ở mức 127/186 trong bảng xếp
hạng về chỉ số phát triển con người của Liên Hợp Quốc (Ngô Gia Bảo, 2014).
Chất lượng dân số thấp đang là thách thức không nhỏ, cản trở sự phát
triển của đất nước. Do đó, việc nâng cao chất lượng dân số cần là ưu tiên hàng
này thường chú trọng đến các chỉ số về tốc độ tăng dân số, số người sinh con thứ 3,
tỷ lệ giới tính…mà ít quan tâm đến chất lượng dân số. Trong khi đó việc nâng cao
chất lượng dân số có tác động lớn đến sự phát triển bền vững của đất nước.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao
chất lượng dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng dân số, các yếu tố ảnh hưởng
mà đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dân số nhằm góp phần thực hiện tốt
chiến lược dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng dân số;
- Đánh giá thực trạng chất lượng dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm
những năm qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số trên địa bàn huyện
Gia Lâm;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dân số trên
địa bàn huyện Gia Lâm trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Chất lượng dân số được phản ánh thông qua những chỉ số nào?
- Thực trạng số lượng, chất lượng dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm
những năm qua như thế nào?
- Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc nâng cao
chất lượng dân số trên địa bàn huyện Gia Lâm là gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dân số trên địa bàn huyện
Gia Lâm? Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
2.1 Lý luận về nâng cao chất lượng dân số
2.1.1 Lý luận cơ bản về chất lượng dân số
2.1.1.1 Các khái niệm
a. Dân số và các loại dân số
Bách khoa toàn thư mở wikipedia định nghĩa: “Dân số là tập hợp của
những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, là
nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thường được đo bằng
một cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng một tháp dân số”.
* Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất định
(một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, v.v ) có đến một thời điểm
hay trong một khoảng thời gian nhất định (Nguyễn Đình Cử, 2012).
* Dân số thường trú: Trong thống kê, dân số được gọi theo khái niệm
“Nhân khẩu thực tế thường trú”, khái niệm này phản ánh những người dân thực
tế thường xuyên cư trú tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên
và những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ đã được
đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã/phường/thị trấn đang ở hay chưa (Nguyễn
Đình Cử, 2012).
Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ bao gồm:
Những người vẫn thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê
đã được 6 tháng trở lên.
Những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ và những trẻ em mới sinh
trước thời điểm thống kê; không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý
tăng (giảm) cơ học.
Lượng tăng hay giảm dân số bao gồm hai thành phần: Lượng tăng (hay
giảm) tự nhiên (natural increase), là chênh lệch giữa số sinh và số chết và lượng
tăng (giảm) cơ học hay di dân thuần tuý (net migration), là chênh lệch giữa số di
dân đến và đi ở một vùng. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Trong nhiều trường hợp thì biến động tự nhiên đóng vai trò quyết định
đến sự thay đổi dân số nhiều hơn so với biến động cơ học. Điều này phù hợp với
những nước đang phát triển, hiện đang ở thời điểm giữa của giai đoạn quá độ dân
số, thời kỳ mà số sinh lớn hơn số chết nhiều (Nguyễn Đình Cử, 2012).
* Tốc độ gia tăng dân số
Tốc độ gia tăng dân số (r) là một số tương đối biểu thị nhịp độ tăng giảm
quy mô dân số trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hay một
giai đoạn (Nguyễn Đình Cử, 2012).
c. Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số là tổng số dân và tỷ lệ số dân được phân loại theo giới tính,
độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc
trưng khác (Nguyễn Đình Cử, 2012).
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: để đánh giá cơ cấu tuổi của dân số ta chia
tổng số dân theo từng độ tuổi hay nhóm tuổi tùy theo mục đích nghiên cứu
(nhóm độ tuổi dưới sinh sản (<15), trong độ tuổi sinh sản (15 - 49) và trên độ
tuổi sinh sản (>49), rồi tính tỷ trọng dân số của từng độ tuổi hay nhóm tuổi trong
tổng số dân (Nguyễn Đình Cử, 2012).
Cơ cấu tuổi là biến số quan trọng trong quá trình phát triển và để lập kế
hoạch phát triển KTXH, nó cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá các quá trình dân
số, tái sản xuất dân số, lập các kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện KHHGĐ
số phụ thuộc chung bắt đầu tăng trở lại và vượt ngưỡng 50. Theo Ross (2004), khi
dân số trong giai đoạn “cơ cấu vàng”, nguồn lực đầu tư cho nhóm dân số trẻ sẽ cần
ít hơn và có thể được sử dụng vào phát triển kinh tế và phúc lợi hộ gia đình.
Những lợi ích kinh tế có được từ sự thay đổi cơ cấu dân số được gọi là “lợi tức dân
số” và vì thế “lợi tức dân số vàng” là mục tiêu mà chính phủ các nước phải tận
dụng triệt để khi dân số đạt cơ cấu “vàng” (Nguyễn Đình Cử, 2012).
Theo Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc định nghĩa “cơ cấu dân số vàng” đó là thời
kỳ mà tỷ trọng trẻ em dưới 15 tuổi giảm xuống dưới 30% và tỷ trọng người già từ 65
tuổi trở lên còn ở mức dưới 15% trong tổng dân số (Ngô Lực Tải, 2014).
- Cơ cấu dân số theo giới tính
Toàn bộ dân số nếu được phân chia thành dân số nam và dân số nữ hình
thành nên cơ cấu dân số theo giới tính (Nguyễn Đình Cử, 2012). Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
Cơ cấu dân số theo giới tính được đánh giá theo các chỉ tiêu về tỷ số giới
tính (SR) và tỷ số giới tính khi sinh (SRB). Thông thường cứ 100 bé gái được
sinh ra sẽ có tương ứng khoảng 102 đến 107 bé trai nếu tỷ lệ này bị phá vỡ sẽ tác
động lên cơ cấu giới tính của dân số trong tương lai và dẫn đến hiện tượng thừa
nam giới. Điều này sẽ làm tăng các tệ nạn xã hội và ảnh hưởng đến suy giảm chất
lượng dân số (Nguyễn Đình Cử, 2012).
Cơ cấu tuổi giới tính chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động dân số
như sinh, chết và di dân. Ngược lại, bản thân cơ cấu tuổi và giới tính đóng vai trò
là các biến độc lập tác động tới các hiện tượng dân số và kinh tế xã hội (Nguyễn
Đình Cử, 2012).
- Tháp dân số
Tháp dân số (tháp tuổi - giới tính) là cách biểu thị cơ cấu tuổi và giới tính
của dân số bằng hình học. Tháp dân số được phân chia thành 2 phần bằng một
e. Chất lượng dân số
Khái niệm “chất lượng dân số” xuất hiện từ thế kỷ 18, khoa học tư sản
nghiên cứu chất lượng dân số một cách hạn hẹp chỉ dựa trên cơ sở gen. Điển hình
là thuyết chủng tộc xuất hiện ở cuối thế kỷ 19. Nội dung cơ bản của thuyết này
là: Có chủng tộc thượng đẳng và chủng tộc hạ đẳng. Điều này dựa trên cơ sở tự
nhiên, mang tính di truyền và bất biến.
Ăng-ghen cho rằng: “Chất lượng dân số là khả năng của con người thực
hiện các hoạt động một cách hiệu quả nhất”.
Theo quan điểm của các nhà nhân khẩu học Nga, chất lượng dân số là
“Khái niệm trung tâm của hệ thống tri thức của dân số” được phản ánh bởi các
chỉ tiêu:
- Trình độ giáo dục
- Cơ cấu nghề nghiệp, xã hội
- Tính năng động của tình trạng sức khỏe
Chất lượng dân số hình thành nhờ chăm sóc y tế, giáo dục và đào tạo nghề
cũng như các hoạt động cụ thể khác như văn hóa thể thao, du lịch… Nó tương
ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Theo Chủ nghĩa Mac - Lê Nin, bản chất và nội dung của CLDS xuất phát
từ các quá trình và quan hệ xã hội, được hình thành thông qua quá trình chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đào tạo (Nguyễn Đình Cử, 2012).
- Quan điểm trong nước
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam (2005), “Chất ” là phạm trù triết học
biểu thị những bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của
nó, phân biệt nó với các sự vật khác. Như vậy, “chất lượng dân số phải được biểu
thị bằng các thuộc tính bản chất của dân số”, tổng hợp lại đó có thể là các thuộc
2.1.1.2 Vai trò của dân số và chất lượng dân số
Dân số vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu dùng của cải của xã
hội. Vì vậy, qui mô, cơ cấu của dân số quyết định qui mô, cơ cấu của sản xuất và
tiêu dùng. Con người - dân số đóng vai trò trung tâm trong mọi chương trình,
chiến lược phát triển, nó vừa là điều kiện, phương tiện, vừa là mục tiêu của phát
triển. Phát triển kinh tế xã hội dù ở đâu và thời kỳ nào đều nhằm hướng tới việc
phục vụ cho mục tiêu phát triển toàn diện con người (Nguyễn Nam Phương, 2010).
Dân số vừa là chủ thể, vừa là khách thể của xã hội, vừa là người tổ chức
thực hiện các mặt hoạt động của đời sống xã hội, vừa là yếu tố chủ yếu quyết
định mọi mặt hoạt động, vừa là động lực, vừa là mục tiêu của các hoạt động kinh
tế, xã hội. Do đó quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến
mọi hoạt động của đời sống xã hội (Nguyễn Đình Cử, 2012).
2.1.1.3 Đặc điểm dân số và chất lượng dân số
a. Dân số
Dân số luôn luôn biến động theo thời gian và không gian. Những biến
động về dân số có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã
hội. Nhằm đảm bảo sự kiểm soát nhất định đối với vấn đề dân số của một quốc
gia thì quốc gia thường có những cuộc điều tra dân số để làm cơ sở đánh giá,
nhân định và đưa ra những chính sách đối với vấn đề dân số của quốc gia mình.
b. Chất lượng dân số
Chất lượng dân số có 3 đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Chất lượng dân số có tính đặc trưng theo từng vùng, từng thời kỳ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Thứ hai: Trong chất lượng dân số yếu tố chất lượng con người đòi hỏi
phải được tích lũy, phát triển, rèn luyện qua thời gian, nó sẽ mất dần đi nếu
không được sử dụng, rèn luyện và phát triển thường xuyên.
thời nhưng đứa trẻ sinh ra bị bệnh bẩm sinh như: thiếu men G6PD, suy giáp trạng
bẩm sinh… để trẻ có thể phát triển bình thường (Nguyễn Đình Cử, 2012).
Yếu tố kinh tế xã hội : các yếu tố kinh tế - xã hội tạo điều kiện và là tiền đề
nâng cao chất lượng dân số. Các yếu tố kinh tế - xã hội luôn luôn tác động đến
chất lương dân số thông qua các đặc trưng về văn hoá cộng đồng. Các đặc trưng
này gồm: phong tục, tập quán, truyền thống, cấu trúc cộng đồng…
Các chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục xã hội liên quan ảnh hưởng tích
cực đến nâng cao chất lượng dân số.
Các yếu tố kinh tế xã hội bao gồm: Thu nhập và phân phối thu nhập, lao
động, việc làm, giao thông liên lạc, sức khoẻ, nhà ở, môi trường, cuộc sống gia
đình, tham gia công tác xã hội của phụ nữ và trật tự an toàn công cộng (Nguyễn
Đình Cử, 2012).
2.1.2 Lý luận về nâng cao chất lượng dân số
2.1.2.1 Ý nghĩa nâng cao chất lượng dân số
Có sự liên quan chặt chẽ giữa chất lượng dân số và phát triển con người, phát
triển nguồn nhân lực, chất lượng giống nòi và chất lượng cuộc sống. Việc cải
thiện, nâng cao chất lượng dân số sẽ góp phần cải thiện các vấn đề đó. Nâng cao
chính chất lượng dân số cho thấy sự cải thiện chất lượng cuộc sống và là cách
nâng cao chất lượng cuộc sống tốt hơn nữa.
Theo Ủy ban thường vụ Quốc hội (2003) Pháp lệnh dân số điều 20 chỉ rõ:
1. Nâng cao chất lượng dân số là chính sách cơ bản của Nhà nước trong sự
nghiệp phát triển đất nước.
2. Nhà nước thực hiện chính sách nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí
tuệ và tinh thần nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người của Việt Nam lên mức
tiên tiến của thế giới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.1.2.2 Nội dung nâng cao chất lượng dân số
a. Nâng cao thể chất Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế