giải pháp xử lý và ngăn ngừa nợ xấu đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp sài gòn – hà nội (shb) - Pdf 23

1
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG TRìNH THạC Sĩ ĐIềU HàNH CAO CấP - EXECUTIVE MBA

LÊ THị KIềU VÂN
giải pháp xử lý và ngăn ngừa
nợ xấu đối với khách hàng cá nhân
tại ngân hàng tmcp sài gòn hà nội (shb)
Ngời hớng dẫn khoa học:
Gs.ts. nguyễn văn nam
Hà nội, năm 2013
1
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp xử lý và ngăn ngừa
nợ xấu đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
(SHB)” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu một cách nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, được lấy từ báo cáo đa chiều trên hệ
thống Intellect của SHB, từ các báo cáo thống kê tổng hợp cũng như báo cáo
thường niên của SHB cũng như các ngân hàng thương mại khác, từ các tài liệu, tạp
chí và các công trình nghiên cứu đã được công bố.
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
HỌC VIÊN
LÊ THỊ KIỀU VÂN
2
3
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp cùng sự động viên khích lệ của bạn
bè, người thân.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Nam đã tận tình

LÊ THị KIềU VÂN
giải pháp xử lý và ngăn ngừa
nợ xấu đối với khách hàng cá nhân
tại ngân hàng tmcp sài gòn hà nội (shb)
Ngời hớng dẫn khoa học:
Gs.ts. nguyễn văn nam
Hà nội, năm 2013
8
9
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chương 1: Nợ xấu khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại
Theo xu hướng hoạt động của các NHTM hiện nay, ngân hàng tập trung vào
việc bán lẻ, mà đối tượng chủ yếu là khách hàng cá nhân. Cho vay khách hàng cá nhân
là một trong các hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho NHTM, nó có vai trò quan
trọng đối với cả ngân hàng và khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, do đặc điểm của đối
tượng vay, cho vay KHCN có một số rủi ro nhất định, dẫn đến tình trạng nợ xấu, mà
nguyên nhân là từ phía ngân hàng, khách hàng và cả môi trường bên ngoài tác động.
Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng thực sự hiệu quả, các NHTM cần có
những biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu. Các biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ
xấu KHCN tại NHTM sẽ dựa trên khung tiêu chí như sau:
Khung tiêu chí đánh giá biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu KHCN
TT
Biện
pháp
Nội dung Tiêu chí
1
Ngăn
ngừa nợ
xấu
Xây dựng môi

- Thỏa thuận với khách hàng để thu hồi nợ
- Thực hiện quyền truy đòi cho vay gián tiếp
- Thanh lý tài sản bảo đảm của khoản vay
Khởi kiện - Phát mãi tài sản bảo đảm
Chương 2: Thực trạng việc ngăn ngừa và xử lý nợ xấu trong cho vay
khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà nội (SHB)
9
10
2.1 Kết quả của việc ngăn ngừa và xử lý nợ xấu khách hàng cá nhân tại SHB
2.1.1 Kết quả công tác ngăn ngừa nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân tại
SHB
Với các biện pháp ngăn ngừa nợ xấu đã được áp dụng, SHB đã hạn chế được
rất nhiều rủi ro trong cho vay KHCN. Nợ xấu KHCN khống chế được dưới mức 5%
trong nhiều năm (từ 2008 đến 2011), riêng năm 2012, do nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan, nợ xấu đã tăng lên trên 15% tổng dư nợ cho vay KHCN. Tuy đây là
con số thống kê chưa đầy đủ, nhưng thực tế cho thấy, SHB đã hạn chế được nợ xấu
đối với các đối tượng vay để đầu tư vào các lĩnh vực nhiều rủi ro như chứng khoán
(nợ xấu trong cho vay chứng khoán chiếm khoảng 5,28% tổng nợ xấu KHCN) và
lĩnh vực bất động sản (nợ xấu cho vay bất động sản chiếm khoảng 9,67% nợ xấu
KHCN). SHB tập trung tăng trưởng tín dụng KHCN vào các đối tượng có thu nhập
ổn định (cho vay tín chấp tiêu dùng, cho vay SXKD hộ kinh doanh cá thể trong các
lĩnh vực may mặc, sản xuất kinh doanh tiêu, điều, ), nhờ đó đã hạn chế được nợ
xấu rất nhiều. Mặc dù vậy, việc ngăn ngừa nợ xấu chưa đạt được kết quả tốt, nợ xấu
trong cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và tiêu dùng vẫn xảy ra, làm ảnh
hưởng không nhỏ đến lợi nhuận SHB trong những năm qua.
2.1.2 Kết quả công tác xử lý nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân tại SHB
Công tác xử lý nợ xấu trong cho vay KHCN tại SHB từ 2008 đến 2012 chưa
đạt kết quả tốt, đặc biệt là năm 2012, điều đó thể hiện qua các chỉ số như tổng nợ
xấu cho vay KHCN ngày càng tăng, nợ xấu thu hồi được chiếm tỷ lệ không đều, đặc
biệt năm 2012 chỉ thu được 6,64% nợ xấu. Công tác xử lý nợ xấu chủ yếu dựa vào

Một là, quy trình xử lý nợ xấu chưa hoàn thiện, các đơn vị kinh doanh còn
lúng túng khi phát sinh nợ xấu.
Hai là, cán bộ tín dụng chưa được đào tạo và còn thiếu kinh nghiệm trong xử
lý nợ xấu, chưa thực hiện dứt khoát và mạnh tay trong việc thu hồi và xử lý nợ.
Ba là, SHB chưa áp dụng các nghiệp vụ phái sinh, nghiệp vụ chứng khoán
hóa bảng tổng kết tài sản của ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu trong cho vay khách
hàng cá nhân tại SHB
3.1 Giải pháp ngăn ngừa nợ xấu trong cho vay KHCN tại SHB
3.1.1 Hoàn thiện và thực hiện các quy trình:
- Quy trình tín dụng: SHB cần hoàn thiện một quy trình tín dụng khép kín,
chặt chẽ và hoàn chỉnh, phù hợp với quy mô hoạt động.
- Quy trình nhận diện rủi ro tín dụng, quy trình đánh giá, quản lý và báo cáo
rủi ro tín dụng: cần áp dụng quy trình này một cách thường xuyên, phổ biến để tạo
thói quen tốt cho cán bộ tín dụng SHB.
- Quy trình xếp hạng tín dụng: Áp dụng quy trình xếp hạng tín dụng đầy đủ,
đúng quy định trước khi ra quyết định cho vay.
3.1.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng
11
12
Xây dựng chính sách tín dụng dựa trên cơ sở mục tiêu của SHB đồng thời
phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đặc thù của từng địa bàn, từng chi nhánh
đảm bảo được sự cân bằng giữa mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro,
đảm bảo khả năng tăng trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng và bảo đảm
an toàn.
3.1.3 Tăng cường kiểm soát tín dụng
- Để nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro tín dụng thì
cần tăng cường cán bộ làm trực tiếp từ bộ phận tín dụng hoặc thẩm định và quản lý
tín dụng cùng phối hợp kiểm tra; thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp
vụ, luật pháp cho cán bộ phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ; có quy định trách nhiệm

việc xử lý nợ xấu KHCN tại SHB thông qua bán nợ cho VAMC cũng sẽ thực sự
hiệu quả, việc thu hồi nợ xấu nhanh hơn, thủ tục ngắn gọn hơn
13
14
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG TRìNH THạC Sĩ ĐIềU HàNH CAO CấP - EXECUTIVE MBA

LÊ THị KIềU VÂN
giải pháp xử lý và ngăn ngừa
nợ xấu đối với khách hàng cá nhân
tại ngân hàng tmcp sài gòn hà nội (shb)
Ngời hớng dẫn khoa học:
Gs.ts. nguyễn văn nam
Hà nội, năm 2013
14
15
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) là một ngân hàng nằm trong hệ
thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Với tầm nhìn “SHB phấn đấu đến năm
2015 trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam với công
nghệ hiện đại, nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới rộng trên toàn quốc và quốc tế,
mang đến cho đối tác và khách hàng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng bộ, tiện
ích với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ cao. Đến năm 2018 trở thành Tập đoàn
tài chính mạnh theo chuẩn quốc tế”, SHB đã và đang tập trung vào việc phát triển
khách hàng, đặc biệt hướng tới đối tượng khách hàng là khách hàng cá nhân
(KHCN). Chính vì vậy, các sản phẩm dành cho KHCN ngày càng được mở rộng, từ
những sản phẩm huy động tiền gửi như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn,
tiết kiệm Tình yêu cho con, tiết kiệm Lợn đất, các dịch vụ về thẻ như thẻ ghi nợ
nội địa, thẻ The Moment, thẻ thanh toán quốc tế Master Card, dịch vụ ngân hàng

dụng bao gồm: phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích.
5. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá chủ yếu là
nguồn dữ liệu thứ cấp. Đề tài sử dụng các nguồn dữ liệu bên ngoài sẵn có trên các
báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước, Tổng cục thống kê, các ngân hàng
khối nhà nước (VCB, BIDV…), ngân hàng khối TMCP (ACB, MB,
Techcombank…) và số liệu báo cáo nội bộ của Khối Khách hàng cá nhân SHB, Ban
kế hoạch và quản trị thông tin, Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm KHCN
SHB, các tài liệu từ Hội nghị và Hội thảo, thông tin trên Internet… liên quan đến
vấn đề quản lý nợ xấu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ
viết tắt, luận văn được kết cấu thành ba chương:
 Chương 1: Nợ xấu khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
 Chương 2: Thực trạng ngăn ngừa và xử lý nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).
 Chương 3: Giải pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân
tại SHB.
16
17
CHƯƠNG 1
NỢ XẤU KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại
Khách hàng cá nhân (KHCN) của ngân hàng thương mại (NHTM) là tất cả
các cá nhân, hộ gia đình có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật sử dụng các dịch vụ của NHTM.
Trước đây, đối tượng khách hàng của NHTM phổ biến là các doanh nghiệp

KHCN là tiếp cận đến phân đoạn thị trường lớn và đầy tiềm năng. Đây là lý do tại
sao các NHTM đã có sự thay đổi về cơ cấu hoạt động kinh doanh hướng sang
KHCN và hoạt động ngân hàng bán lẻ. Một NHTM hiện đại phát triển bền vững là
ngân hàng có tỷ trọng cho vay KHCN cao và hướng tới các dịch vụ ngân hàng bán
lẻ tăng lên.
Thứ hai, quy mô mỗi món vay KHCN nhỏ
Do KHCN vay vốn chủ yếu để tiêu dùng nên giá trị mỗi món vay thường
không lớn. Khách hàng là cá nhân nên nhu cầu của họ không có tính lặp lại, ví dụ
như họ chỉ mua nhà một lần nên chỉ vay một lần để mua nhà chứ không thể thường
xuyên vay tiền ngân hàng để mua sắm tài sản cố định như của doanh nghiệp. Khách
hàng là hộ gia đình do quy mô nhỏ nên nhu cầu về vốn cho hoạt động SXKD không
nhiều.
Điều này dẫn đến chi phí cho các món vay cao, do ngân hàng phải sử dụng
nhiều thời gian và nhân lực hơn vào quá trình điều tra, thu thập thông tin khách
hàng, cho vay và quản lý tín dụng. Song bù lại, các NHTM sẽ có số lượng khách
hàng lớn.
Thứ ba, nhu cầu vay không ổn định, phụ thuộc nhiều vào chu kỳ kinh tế
Khi kinh tế suy thoái, thu nhập và nhu cầu tiêu dùng giảm đi rõ rệt, nhu cầu
tài chính của cá nhân, hộ gia đình cũng giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm sút.
Ngược lại, khi kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập và nhu cầu tiêu dùng cũng tăng.
Vì vậy, để mở rộng và phát triển cho vay KHCN, NHTM cần phải nghiên cứu nhu
cầu vay với chu kỳ của nền kinh tế.
Thứ tư, cho vay KHCN mang tính rủi ro cao
KHCN chủ yếu vay tiêu dùng với số tiền nhỏ nên ngân hàng thường giải
ngân tiền mặt thay vì chuyển khoản trực tiếp cho nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nếu ngân hàng không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng rất
có thể dẫn đến rủi ro do khách hàng sử dụng sai mục đích.
Trong quá trình thẩm định KHCN, ngân hàng có ít thông tin mang tính định
lượng để làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay, như nguồn trả nợ của khách
hàng thường xuyên biến động, khó kiểm soát, thu nhập của cá nhân, hộ gia đình

- Theo thời gian: cho vay KHCN gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm. Ví dụ: Đáp ứng
cho nhu cầu mua các vật dụng trong gia đình, chi phí học tập, du lịch của cá nhân
và nhu cầu trả lương cho công nhân viên, nhu cầu mua nguyên vật liệu, bổ sung vốn
lưu động của hộ kinh doanh.
Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm. Ví dụ
mua nhà, xây dựng sửa chữa nhà, mua ô tô,…
19
20
Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Ví dụ: mua nhà,
mua sắm tài sản cố định để góp vốn kinh doanh…
- Theo phương thức cho vay: cho vay KHCN gồm cho vay theo món (còn
gọi là cho vay từng lần), cho vay hạn mức, cho vay trả góp, cho vay thấu chi, cho
vay bằng hình thức phát hành thẻ tín dụng.
Cho vay theo món là khoản vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân
hàng đều phải làm thủ tục cần thiết cho một khoản vay như thẩm định, thiết lập hồ
sơ vay vốn, xét duyệt cho vay, Đây là hình thức phổ biến mà khách hàng vay vốn
sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, tiêu dùng và dành cho đối tượng có
nhu cầu vốn không thường xuyên. Việc cho vay từng lần sẽ giúp cho ngân hàng
giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn và đồng thời khách
hàng cũng không phải ràng buộc khi không có nhu cầu vay vốn.
Cho vay hạn mức là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác
định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng
là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, không tính
tới doanh số cho vay cũng như số lần giải ngân. Cho vay hạn mức thường áp dụng
đối với khách hàng là hộ kinh doanh vay vốn phục vụ SXKD do có nhu cầu vay vốn
– trả nợ thường xuyên, có vòng luân chuyển vốn dưới 12 tháng và có uy tín với
ngân hàng.
Cho vay trả góp là khoản vay mà khách hàng và ngân hàng thỏa thuận kỳ
hạn trả nợ mà gốc và lãi được chia thành các phần bằng nhau trả trong các kỳ hạn

Ba là, cho vay KHCN giúp NHTM phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Nhờ có một số lượng lớn KHCN sử dụng dịch vụ cho vay KHCN, NHTM phát triển
thêm các dịch vụ ngân hàng hiện đại như thẻ tín dụng, truy vấn số dư tài khoản,
chuyển tiền, thanh toán hóa đơn điện nước, thông qua dịch vụ SMS banking,
mobile banking, internet banking, Các dịch vụ này ngày càng được khách hàng ưa
thích do tính tiện ích của chúng.
Bốn là, cho vay KHCN làm tăng lợi nhuận cho NHTM. Việc cho vay KHCN
tuy chịu chi phí cao nhưng cũng đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhờ tổng dư
nợ cho vay KHCN lớn, lãi suất cho vay KHCN cao hơn cho vay doanh nghiệp,
nhờ đó góp phần vào việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
- Đối với khách hàng cá nhân
Một là, cho vay KHCN giúp các cá nhân, hộ gia đình nâng cao mức sống,
đáp ứng được nhu cầu đời sống về nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị đồ
dùng, nhu cầu về du lịch, học tập,
Hai là, cho vay KHCN giúp các cá nhân được tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ hiện đại của ngân hàng, của khoa học công nghệ thông tin,v.v
1.2 Nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm về nợ xấu khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Mỗi một hệ thống Ngân hàng trên thế giới đều xây dựng cho mình các tiêu
chí riêng để phân loại, theo dõi, giám sát nợ xấu và từ đó xác định các biện pháp xử
21
22
lý sao cho có hiệu quả nhất. Nợ xấu trong cho vay KHCN cũng chính là nợ xấu theo
định nghĩa chung của hệ thống ngân hàng.
Theo định nghĩa chính thức của IMF, một khoản nợ được coi là xấu khi việc
chi trả tiền lãi và gốc quá hạn 90 ngày hoặc hơn, hoặc ít nhất 90 ngày kể từ ngày
tiền lãi đã được vốn hóa (capitalized), hoặc nợ được gia hạn hoặc việc thanh toán
dòng tiền trễ hạn dưới 90 ngày nhưng có những lý do xác đáng để nghi ngờ khả
năng thanh toán đầy đủ.
Theo một số tiêu chí của NHTW Liên minh châu Âu: Nợ xấu trong hoạt

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ xấu trong cho vay KHCN, có những
nguyên nhân từ phía NHTM, có những nguyên nhân từ phía khách hàng, hoặc từ
các nhân tố ảnh hưởng khác. Sau đây là một số nguyên nhân chính.
Các nguyên nhân từ phía ngân hàng
Thứ nhất, do chính sách từ phía ngân hàng mong muốn tăng trưởng tín dụng
nhanh nên đã nới lỏng chính sách tín dụng, bỏ qua một số yếu tố có thể dẫn đến rủi
ro trong quá trình cho vay, giám sát sử dụng vốn và thu hồi nợ.
Thứ hai, do sự yếu kém về trình độ của cán bộ tín dụng (CBTD) dẫn đến
không có khả năng nhận diện được rủi ro, thực hiện chưa nghiêm túc các quy trình
và quy định cho vay, đánh giá sai về khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của
khách hàng.
Thứ ba, do sự sa sút về đạo đức của CBTD và người phê duyệt tín dụng,
thiếu tinh thần trách nhiệm, cố tình thông đồng với khách hàng, cho vay vì lợi ích
riêng.
Thứ tư, do sự hạn chế về khả năng quản trị:
+ Thiết lập quy trình tín dụng không chặt chẽ, còn có sơ hở.
+ Hiệu quả của công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát của hệ thống ngân
hàng còn kém nên chậm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
Thứ năm, ngân hàng chưa có được cơ chế ràng buộc nghiêm khắc về trách
nhiệm đối với những người thực hiện công tác cho vay như chịu trách nhiệm về tài
sản, luật pháp liên quan đến khoản nợ xấu của ngân hàng hoặc làm thất thoát vốn
của ngân hàng…đây là một sự yếu kém trong chính sách tín dụng của các ngân
hàng thương mại. Nếu người ra quyết định cho vay không hoặc ít chịu trách nhiệm
không chịu bất cứ ràng buộc nào về quyết định của mình thì CBTD sẽ có thể không
cần quan tâm nhiều đến công tác thẩm định, phân tích…và đây là một trong những
nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các ngân hàng.
Thứ sáu, do hệ thống thông tin còn kém, chất lượng thông tin không tốt dẫn
đến quá trình phân tích bị sai lệch, đánh giá sai về khả năng trả nợ của khách hàng.
Các nguyên nhân từ phía khách hàng
Thứ nhất, khách hàng gặp khó khăn về tài chính như bị thất nghiệp, cắt giảm

nhập của người dân bị giảm sút, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng.
1.2.3 Hậu quả của nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân
Nợ xấu trong cho vay KHCN của NHTM gây hậu quả lớn đối với cả khách
hàng vay, ngân hàng và nền kinh tế.
Đối với người đi vay
Thứ nhất, nợ xấu là gánh nặng buộc người vay phải giải quyết trong tình
trạng tài chính không tốt, tạo áp lực và làm ảnh hưởng đến tinh thần cũng như cuộc
sống của người vay.
24
25
Thứ hai, khi người vay không hoàn trả nợ đúng hạn, mang lại nợ xấu cho
ngân hàng sẽ mất uy tín và mất điểm trong hệ thống xếp hạng của các NHTM. Điều
này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc vay vốn sau này khi có nhu cầu đi vay của
người vay.
Thứ ba, việc không thanh toán được món nợ vay của ngân hàng, người đi
vay còn đứng trước nguy cơ bị ảnh hưởng tới công việc và thu nhập do ngân hàng
yêu cầu cơ quan nơi khách hàng làm việc hợp tác để thu nợ, nguy cơ bị thanh lý tài
sản thế chấp/cầm cố, nghiêm trọng hơn là rơi vào tình trạng phá sản.
Đối với ngân hàng thương mại
Thứ nhất, nợ xấu làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Khi nợ xấu phát sinh sẽ làm giảm tốc độ quay vòng vốn của NHTM do số
tiền gốc của các khoản vay này khó có khả năng thu hồi, dẫn đến giảm doanh thu và
thu nhập của NHTM.
Nợ xấu phát sinh làm giảm lợi nhuận của NHTM do ngân hàng không thu
được hoặc thu không đủ các khoản lãi phát sinh của các món nợ xấu. Ngoài ra, nợ
xấu khiến NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro cho khoản vay đó, làm tăng chi phí
của ngân hàng đồng thời làm giảm lợi nhuận.
Thứ hai, nợ xấu ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận khách hàng của ngân
hàng. Những ảnh hưởng của nợ xấu dẫn đến lợi nhuận giảm, khả năng thanh toán
giảm… có tác động sâu sắc đến tâm lý khách hàng bao gồm cả KHCN, khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status