BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HÀ
Nghiªn cøu gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶
kinh doanh cña c¸c hé t¹i chî Hµ §«ng LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
NGUYN TH THU H Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của các hộ tại chợ Hà Đông
LUN VN THC S QUN TR KINH DOANH
Chuyên ngành : Qun tr kinh doanh
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
ii
LI CM N
Sau mt thi gian hc tp v thc hin ủ ti lun vn tt nghip, ủn
nay tụi ủó hon thnh lun vn thc s chuyờn ngnh Qun tr Kinh doanh vi
ủ ti:
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
các hộ tại chợ Hà Đông
Trc ht, tụi xin chõn thnh cm n Vin ủo to Sau i hc,
Khoa K toỏn & Qun tr Kinh doanh, B mụn Marketing, Trng i hc
Nụng Nghip H Ni ủó tn tỡnh giỳp ủ tụi trong sut quỏ trỡnh hc tp
v thc hin ủ ti nghiờn cu khoa hc.
Tụi xin by t lũng bit n sõu sc ti PGS.TS Trn Hu Cng ngi ủó
ủnh hng, ch bo v ht lũng tn ty, dỡu dt tụi trong sut quỏ trỡnh hc
tp v nghiờn cu ủ ti.
Tụi xin by t lũng bit n ủn nhng ngi thõn trong gia ủỡnh, bn
bố v ủng nghip ủó ủng viờn, c v tụi trong sut quỏ trỡnh hc tp v
nghiờn cu khoa hc. Nu khụng cú nhng s giỳp ủ ny thỡ ch vi s c
gng ca bn thõn tụi s khụng th thu ủc nhng kt qu nh mong ủi.
Tụi xin chõn thnh cm n!
H Ni, ngy thỏng nm 2013
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Về không gian 3
1.4.2 Về thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Về nội dung 3
1.5 Đối tợng nghiên cứu 3
2. Cở Sở Lí LUậN Và THựC TIễN 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Các khái niệm và đặc điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 4
2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của hộ kinh doanh 18
2.1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của hộ kinh doanh 19
2.1.4 Chuẩn hoá một số khái niệm dùng trong nghiên cứu: 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm từ các nớc trên thế giới 26
4. KếT QUả NGHIÊN CứU 42
4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của hộ kinh doanh
tại chợ Hà Đông
42
4.1.1 c ủim sn phm ca hng húa 42
4.1.2 iu kin kinh doanh ca cỏc h kinh doanh ti ch H ụng 44
4.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của các hộ kinh doanh hàng hóa ở chợ Hà
Đông
53
4.1.4. Kt qu v hiu qu kinh doanh ca h kinh doanh ti ch H ụng 58
4.2. Các yếu tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của hộ kinh doanh tại chợ Hà
Đông
70
4.2.1. Cỏc yờỳ t bờn trong 70
4.2.2. Cỏc yu t bờn ngoi 75
4.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của hộ kinh doanh tại chợ
Hà Đông
83
4.3.1. Định hớng phát triển 83
DANH MụC CáC BảNG
Bảng 3.1.Số ngời từ 15 tuổi trở lên của quận Hà Đông chia theo giới tính và độ
tuổi (thời điểm 1/6/2010) 33
Bảng 3.2. Số lợng hộ trong mẫu điều tra 38
Bảng 4.1. Cơ cấu về trình độ học vấn của các ch hộ kinh doanh nông sản ở chợ
Hà Đông
47
Bảng 4.2.Vốn bình quân của hộ điều tra tháng 9/2012 49
Bảng 4.3. Cơ cấu số lao động của hộ kinh doanh ở chợ Hà Đông 50
Bảng 4.4. Cơ cấu phơng tiện phục vụ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
tại chợ Hà Đông 51
Bảng 4.5. Diện tích trung bình quầy hàng kinh doanh của các hộ kinh doanh ở
chợ Hà Đông
53
Bảng 4.6. Cơ cấu nguồn cung ứng hàng hóa cho các hộ kinh doanh ở chợ Hà
Đông 54
Bảng 4.7. Đối tợng mua hàng hóa của hộ kinh doanh ở chợ Hà Đông 56
Bảng 4.8. Phơng thức bán hàng hóa của các hộ kinh doanh ở chợ Hà Đông 57
Bng 4.9. Doanh thu bỡnh quõn/h/thỏng v vn kinnh doanh bỡnh
quõn/h/thỏng
58
Bng 4.10. Cỏc khon chi phớ bỡnh quõn/h/thỏng 60
Bng 4.11. Kt qu hot ủng kinh doanh ca cỏc h kinh doanh ch H
ụng
61
Bng 4.12. Hiu qu hot ủng kinh doanh ca cỏc h kinh doanh 62
Bng 4.13. nh hng ca kinh nghim, trỡnh ủ hc vn ủn kt qu hot ủng
kinh doanh
71
48
Biểu đồ 4.10. Nguồn vốn của hộ điều tra tháng 9/2012 50
Biểu đồ 4.11. Cơ cấu lao động của hộ kinh doanh trong chợ Hà Đông 51
Biểu đồ 4.12. Nguồn cung ứng hàng hóa của hộ kinh doanh ở chợ Hà Đông 53
Biểu đồ 4.13 Cơ cấu thiết bị bảo quản của các hộ kinh doanh ở chợ Hà Đông 55
Biểu đồ 4.14. Phơng thức bán hàng của các hộ kinh doanh ở chợ Hà Đông 57
Biu ủ 4.15. Doanh thu v vn kinh doanh thỏng/h 60
Biu ủ 4.16. ỏnh giỏ ca ngi tiờu dựng v cht lng hng húa 63
ch H ụng 63
Biu ủ 4.17. ỏnh giỏ ca ngi tiờu dựng v cht lng hng húa nụng sn v
sn phm ngnh cụng nghip ch H ụng
64
Biu ủ 4.18 ỏnh giỏ ca ngi tiờu dựng v cht lng hng húa nụng sn
ch H ụng
65
Biu ủ 4.19 ỏnh giỏ ca ngi tiờu dựng v cht lng sn phm 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
viii
ngành công nghiệp ở chợ Hà ðông 66
Biểu ñồ 4.20. Mức ñộ quan tâm của người tiêu dùng về vệ sinh ATTP 67
Biểu ñồ 4.21. ðánh giá của người tiêu dùng về thái ñộ phục vụ của 68
người bán hàng ở chợ Hà ðông 68
Biểu ñồ 4.22. ðánh giá của người tiêu dùng về thái ñộ phục vụ của người bán
hàng hóa nông sản ở chợ Hà ðông
69
Biểu ñồ 4.23. ðánh giá của người tiêu dùng về thái ñộ phục vụ của người bán
sản phẩm ngành công nghiệp ở chợ Hà ðông
70
KT- XH Kinh tế- xã hội
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
1
1. ĐặT VấN Đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nh hiện nay, thị trờng
xuất khẩu cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Triển vọng từ thị
trờng bán lẻ trong nớc có thể đợc coi là cơ hội lớn đối với các doanh
nghiệp Việt Nam trong việc giải quyết đầu ra sản phẩm.
Kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động (ngày1/1/2009), thị trờng bán
lẻ Việt Nam đã bớc sang tuổi thứ 3. Mặc dù nền kinh tế chung còn nhiều khó
khăn song thị trờng bán lẻ vẫn đợc đánh giá là mảnh đất màu mỡ đầy sức
hút cho các nhà đầu t. Theo dự báo, từ nay đến năm 2015, tốc độ tăng trởng
bình quân của thị trờng bán lẻ Việt Nam vẫn ở mức 23-25%/năm. Trong báo
cáo mới nhất về thị trờng bán lẻ của Việt Nam, trang mạng Research and
Markets khẳng định Việt Nam là một trong năm thị trờng bán lẻ sinh lời nhất
trên thế giới. Sự phát triển mạnh nhất của thị trờng bán lẻ Việt Nam nằm ở
hình thức bán lẻ hiện đại, với khoảng 600 siêu thị, trung tâm thơng mại, cửa
hàng tiện ích, đã mang đến cho ngời tiêu dùng những dịch vụ mua sắm thuận
tiện hơn. Bên cạnh đó là vai trò không nhỏ với sự đa dạng của khoảng 9000
chợ truyền thống đã phục vụ nhiều loại đối tợng tiêu dùng. Chợ truyền thống
là một sinh hoạt đời thờng nhng lại rất có ý nghĩa đối với nhiều ngời dân
Việt Nam. Chợ không những là nơi trao đổi, buôn bán hàng hoá mà còn là nơi
giao lu văn hoá thoả mãn nhu cầu về thể chất và tinh thần của ngời dân.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của các hộ tại chợ Hà Đông thời gian qua đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của các hộ kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những cơ sở lý luận, thực tiễn liên quan đến
hiệu quả kinh doanh của hộ kinh doanh;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của các hộ kinh doanh trong chợ Hà Đông;
- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các hộ kinh doanh trong chợ Hà Đông trong thời gian tới.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Sự hình thành và phát triển kinh doanh của các hộ kinh doanh trong
chợ Hà Đông nh thế nào?
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các hộ kinh doanh trong chợ nh
thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các hộ kinh doanh trong chợ Hà Đông?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn chợ Hà Đông - quận Hà Đông
thành phố Hà Nội.
1.4.2 Về thời gian nghiên cứu
Luận văn đợc thực hiện trong năm 2013, do đó số liệu phản ánh trong
luận văn sẽ chủ yếu tập trung vào khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm
2013 để thấy rõ những thuận lợi, khó khăn hiện tại, tìm kiếm giải pháp nâng
chung một ngân quỹ [2]
Các học gỉa lý thuyết phát triển cho rằng Hộ là một hệ thống các
nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhng lại có mối quan
hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn
Nhóm hệ thống thế giới(các đại biểu Wallertan(1982), Wood (1981,
1982), Smith(1985), Martin và Bell Hel (1987) cho rằng Hộ là một nhóm
ngời có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh. Hộ
là một đơn vị kinh tế giống nh các xí nghiệp khác [2].
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể khái quát nh sau:
Hộ là những tập hợp ngời chủ yếu có quan hệ huyết thống và hôn
nhân, cùng sinh sống và lao động sản xuất, bên cạnh đó cũng có một số ít
thành viên khác tự nguyện và đợc gia đình cho sống cùng.
Hộ nhất thiết phải là một đơn vị kinh tế tự chủ, có nguồn lao động và
phân công lao động chung, có vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, có
ngân quỹ chung và chi tiêu đợc thỏa thuận có tính chất gia đình. Hộ không
phải là một thành phần đồng nhất mà hộ có thể thuộc các thành phần kinh tế
cá thể, t nhân và nhà nớc.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
5
Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù có chung huyết thống nhng
gia đình có thể là nhiều hộ cùng chung sống trong một mái nhà, và các hộ độc
lập nhau về sinh sống và ngân sách.
Hộ không chỉ là đơn vị kinh tế mà còn là một đơn vị cơ bản của xã hội,
các thành viên trong hộ có quan hệ mật thiết với nhau. Hộ có khả năng tái sản
xuất sức lao động. Hộ vừa sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, đồng thời là
nơi tiêu dùng sản phẩm và các hàng hóa khác của xã hội.
Gia đình và Hộ là hai khái niệm khác biệt. Một hộ có thể chỉ bao gồm
một cá nhân hay nhiều thành viên có hoặc không có quan hệ huyết thống với
nhân để phân biệt với các công ty, thờng đợc gọi là thơng nhân pháp nhân.
Nhng ở Việt Nam sự hình thành các thơng nhân đơn lẻ có sự khác biệt.
Thời kỳ trớc khi bị Pháp xâm lợc, với chính sách bế quan tỏa cảng và
bị ảnh hởng bởi Khổng giáo cũng nh chế độ gia đình thời đó, thơng mại
không phát triển đợc. Hộ gia đình khi đó là thành phần lấn át. Khi xây dựng
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, với chế độ công hữu hóa t liệu sản xuất,
các loại hình kinh doanh mới nhen nhúm đã vụt tắt, chỉ còn lại một số hộ kinh
doanh nhỏ lẻ ở một số nghành nghề liên quan đến tiêu dùng hoặc những thành
phần đang trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa. Phải đến khi đờng lối đổi
mới đợc thực thi với sự nỗ lực chủ quan của nhà nớc, các loại hình kinh
doanh dần đợc hồi sinh. Chính vì vậy các thơng nhân ở Việt Nam(thơng
nhân thể nhân và thơng nhân pháp nhân) mang đậm dấu tích của sự nỗ lực
chủ quan của Nhà nớc, phần nào đó khác với thơng nhân của các nớc có
truyền thống kinh tế thị trờng chỉ bị nhà nớc kiểm soát. Trải qua một thời
gian dài với rất nhiều vấn đề nan giải của nền kinh tế, nhân dân túng thiếu, đói
kém, Đảng đã phân tích nguyên nhân và xây dựng đờng lối chính sách để
khắc phục. Đại hội VI của Đảng có thể đợc coi là mốc lịch sử quan trọng đối
với nền kinh tế Việt Nam. Đại hội đã tìm ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng
kinh tế xã hội, thể hiện quan điểm đổi mới toàn diện đất nớc, đặt nền tảng
cho việc tìm ra con đờng thích hợp đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Với
những chủ trơng, chính sách mới đã gợi mở, khuyến khích các thành phần
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
7
kinh tế phát triển, giải phóng năng lực sản xuất của xã hội để mở đờng cho
phát triển sản xuất.
Để đáp ứng nhu cầu bức bách của toàn xã hội, sau Hội nghị lần thứ hai
của Ban Chấp hành Trơng ơng Đảng khóa VI,Hội đồng Bộ trởng đó ra
Nghị định số 27-HĐBT về chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế t doanh
*Là loại hình kinh doanh nhỏ,thuộc sở hữu t nhân:
Xét về cơ cấu chủ sở hữu, hộ kinh doanh đợc chia làm ba loại là: hộ
kinh doanh do một cá nhân làm chủ sở hữu, hộ kinh doanh do một nhóm cá
nhân làm chủ sở hữu và hộ kinh doanh do một gia đình làm chủ sở hữu.
Hộ kinh doanh do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu có bản chất là
một cá nhân kinh doanh. Cá nhân này có quyền quyết định các vấn đề tổ chức
hoạt động và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của hộ.
Hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân đầu t vốn có t cách pháp lý của
một chủ thể kinh doanh, tuy nhiên về pháp lý giữa nhóm kinh doanh và các
thành viên của nhóm không có sự tách bạch về tài sản.
Hộ kinh doanh do một gia đình làm chủ sở hữu, khái niệm hộ kinh
doanh đợc sử dụng trong pháp luật Việt Nam có lẽ xuất phát từ sự tham gia
đầu t của đông đảo các hộ gia đình vào hình thức tổ chức kinh doanh này. Hộ
gia đình là loại chủ thể pháp luật không thờng gặp trong pháp luật các nớc,
nhng lại đợc công nhận bởi pháp luật Việt Nam trong nhiều giao dịch dân
sự, trong đó có quan hệ pháp luật đầu t kinh doanh. Trong hộ kinh doanh do
một hộ gia đình làm, vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cả hộ, các thành viên
cử ngời đại diện cho hộ trong các giao dịch dân sự, thơng mại [14].
* Quy mô kinh doanh nhỏ
Đặc điểm này không xuất phát từ bản chất bên trong của hình thức kinh
doanh mà xuất phát từ các quy định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào số
lợng lao động đợc sử dụng trong hộ kinh doanh [27]. Về mặt pháp lý,
quyền tự do kinh doanh của hộ kinh doanh bị hạn chế hơn so với các loại hình
doanh nghiệp. Sự hạn chế cơ bản phải nhắc đến là quy mô và phạm vi hoạt
động của hộ kinh doanh. Nghị định số 88/2006 NĐ-CP ngày 29/8/2006 quy
định hộ kinh doanh chỉ đợc đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng
không quá 10 lao động và không có con dấu [14].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
10
Quan điểm này nói lên quan hệ so sánh một cách tơng đối giữa kết quả đạt
đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó,nhng lại chỉ xét đến phần kết
quả và chi phí bổ sung.
Nhóm thứ ba có quan điểm nh sau: Hiệu quả kinh doanh là một đại
lợng so sánh giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó.
Quan điểm này phản ánh đợc mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh,
vì nó gắn kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh
trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên, kết quả và chi phí đều luôn vận động,
nên quan diểm này cha biểu hiện đợc tơng quan về lợng và chất giữa kết
quả và chi phí.
Nhóm thứ t có quan điểm nh sau: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện
đợc mối quan hệ giữa sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó,đồng thời
phản ánh đợc trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.
Quan điểm này đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản
ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận
động của chi phí. Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp.
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh
doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực,
tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định.
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế
phản ánh những lợi ích đạt đợc từ các hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Nh vậy cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa
kết quả và hiệu quả.
Bất kì hành động nào trong kinh doanh đều mong muốn đạt đợc những
kết quả hữu ích cụ thể nào đó, kết quả đạt đợc trong kinh doanh mà cụ thể là
xuất. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh.
Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh,các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các
điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết
kiệm mọi chi phí
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
12
c. Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phức tạp và khó đánh giá. Sở dĩ
nh vậy vì ở khái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác
định bởi mối tơng quan giữa hai đại lợng là kết quả đàu ra và chi phí bỏ ra
để có đợc kết quả đó mà hai đại lợng này đều khó xác định.
Về kết quả, chúng ta ít xác định đợc chính xác kết quả mà doanh
nghiệp thu đợc. Ví dụ nh kết quả thu đợc của hoạt động kinh doanh chịu
ảnh hởng của thớc đo giá trị đồng tiền- với những thay đổi trên thị trờng
của nó.
Về chi phí cũng vậy, việc xác định đại lợng này không dễ dàng. Vì chi
phí cũng chịu ảnh hởng của đồng tiền, hơn thế nữa có thể một chi phí bỏ ra
nhng nó liên quan đến nhiều quá trình trong hoạt động kinh doanh thì việc
bổ xung chi phí cho từng đối tợng chỉ là tơng đối, và có khi không phải là
chi phí trực tiếp mang lại kết quả cho doanh nghiệp mà còn rất nhiều chi phí
gián tiếp nh: giáo dục, cải tạo môi trờng, sức khoẻcó tác động không nhỏ
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chi phí đó rất khó tính toán
trong quá trình xem xét hiệu quả kinh tế.
d. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh đợc biểu hịên
dới các dạng khác nhau. Mỗi dạng có những đặc trng và ý nghĩa cụ thể hiệu
quả theo hớng nào đó. Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức
quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp phải quan tâm
đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả. Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội, nhà nớc
phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanh
nghiệp và lợi ích cá nhân.
+) Hiệu quả chi phí xã hội
Hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trờng và thị
trờng kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trờng để
giải quyết các vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? sản
xuất cho ai?
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s Qun tr kinh doanh
14
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình trong điều kiện cụ thể về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật,
trình độ tổ chức quản lý lao động quản lý kinh doanh. Họ đa ra thị trờng sản
phẩm với chi phí cá biệt nhất định và ngời nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá
của mình với giá cao nhất. Tuy vậy khi đa hàng hoá của mình ra thị trờng,
họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thị trờng nếu chất lợng sản
phẩm của họ là tơng đơng. Bởi vì thị trờng chỉ chấp nhận mức hao phí xã
hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá. Quy luật giá trị
đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng một mặt
bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trờng.
Suy cho cùng, chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhng tại mỗi doanh
nghiệp chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội
thể hiện dới dạng cụ thể:
- Giá thành sản xuất
- Chi phí sản xuất.
Bản thân mỗi loại chi phí lại đợc phân chia chi tiết hơn. Đánh giá hiệu