MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Danh mục biểu bảng:
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB Cần Thơ qua 3 năm 2008-
2010
Bảng 2: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 3: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 4: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 5: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 6: Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ theo thời hạn tín dụng tại ACB Cần Thơ qua ba năm
2008-2010
Bảng 7: Hệ số thu nợ CVTD theo thời hạn của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 8: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của ACB Cần Thơ 2008-
2010
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn của ACB Cần Thơ 2008-
2010
Bảng 10: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 11: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 12: Nợ xấu/ dư nợ CVTD theo mục đích tại ACB Cần Thơ qua ba năm
2008-2010
Bảng 13: Hệ số thu nợ CVTD theo cơ cấu của ACB Cần Thơ 2008-2010
Bảng 14: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD tại ACB Cần Thơ
2008-2009
Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu CVTD theo mục đích sử dụng vốn của ACB
Cần Thơ từ năm 2008-2010
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn
của ACB Cần Thơ từ năm 2008-2010
Chuyên đề năm 3
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHTMCP Á Châu chi nhánh
nhanh và ngày càng có nhiều ngân hàng tập trung vào mảng dịch vụ này. Tuy nhiên,
do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan mà hoạt động này chưa được phát
triển tương xứng với tiềm năng của nó. Năm 2008, các ngân hàng đã thắt chặt hoạt
động cho vay tiêu dùng trong bối cảnh cả nước chung tay chống lạm phát. Đầu năm
2009, khi lạm phát dần dần được kiềm chế và Ngân hàng nhà nước(NHNN) ban
hành thông tư 01/2009/TT-NHNN hướng dẫn về lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín
dụng đối với cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống với mục đích kích thích tiêu
dùng. Đây là cơ hội kinh doanh cho các tổ chức tài chính vì không sợ bị vướn trần
lãi suất. Nhưng sang năm 2010, theo thống kê của NHNN, cho vay tiêu dùng 7
tháng đầu năm là 122.000 tỷ đồng, không tăng so với cùng kỳ năm 2009. Trong khi
đó, tốc độ tăng trưởng huy động tiết kiệm trong dân cư đạt 17%, đạt mức cao so với
cuối năm 2009. Điều này cho thấy người dân có xu hướng gửi tiết kiệm và hạn chế
vay. Bên cạnh đó, do áp lực huy động vốn nhằm tăng trưởng tín dụng của các ngân
hàng thì lúc này có thể cơ hội sẽ đến với cho vay tiêu dùng, các ngân hàng có thể sẽ
mở rộng thị trường này thế nhưng NHNN đã ban hành thông tư 13/2010/TT-NHNN
quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn của tổ chức tín dụng. Lại thêm lãi suất cho vay
tiêu dùng cũng khá cao. Do đó hoạt động cho vay tiêu dùng vốn đã khó phát triển lại
càng khó khăn hơn.
Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu được cho là một trong những ngân hàng
tiên phong và thành công trong lĩnh vực bán lẻ nói chung và cho vay tiêu dùng nói
riêng. Nhiều năm liền ACB luôn giữ vững vị thế “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu” và
được các đồng nghiệp quốc tế đánh giá cao. ACB - “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2010” được 3 tạp chí quốc tế Global Finance, FinanceAsia và Asiamoney bình chọn,
Chuyên đề năm 3
1
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
giải thưởng “Lãnh đạo ngân hàng xuất sắc nhất Việt Nam 2010” do tạp chí The
Asian Banker trao tặng, “Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010” do người tiêu dùng
bình chọn,…Vậy trong điều kiện như vừa đề cập ở trên thì hoạt động cho vay tiêu
dùng của ACB ra sao với những giải pháp và hướng đi như thế nào?
Chuyên đề năm 3
2
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
trước. Từ đó thống kê những số liệu cần thiết làm cơ sở phân tích tình hình hoạt
động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆F = F-F
0
+ Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆F =
%100
0
0
x
F
FF −
Trong đó: F là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
1.5 Ý nghĩa đề tài
CVTD mang lại khá nhiều lợi ích cho các bên tham gia, trước nó giúp người tiêu
dùng có thể đáp ứng được nhu cầu nhằm nâng cao mức sống và mang lại thu nhập
cho ngân hàng, sau nó thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa giúp nền kinh tế phát triển.
Nhận thấy vấn đề, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài nhằm góp phần:
- Hiểu rõ hơn loại hình cho vay này
- Đưa ra những giải pháp thiết thực phát triển mảng dịch vụ này
- Đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD của ACB Cần Thơ từ đó có những kiến
tắt quá các sự kiện nổi bật sau:
- 04/06/1993: ACB chính thức hoạt động
- 27/04/1996: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng
quốc tế ACB – MasterCard
- 15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Visa
- Năm 1997:
+ Bắt đầu thực hiện chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện để
đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng.
+ Thành lập hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam
thành lập Hội đồng quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO).
+ Mở siêu thị địa ốc: ACB trở thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất
Việt Nam.
- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ
thông tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB.
- Năm 2000: Bắt đầu thực hiện chương trình tái cấu trúc (2000-2004). Cơ cấu
tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ.
- 29/06/2000: Thành lập công ty chứng khoán ACBS. Với sự ra đời của Công
ty chứng khoán, ACB chính thức tham gia thị trường vốn. Rủi ro của hoạt động đầu
tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại.
Chuyên đề năm 3
4
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
- 02/01/2002: ACB chính thức vận hành TCBS – hệ thống quản lý ngân hàng
toàn diện (The Complete Banking Service).
- 06/01/2003: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực huy động vốn,
cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại hội
sở.
- 14/11/2003: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ
quốc tế ACB – Visa Electron
- 01/12/2004: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại
2.2.1 Lĩnh vực hoạt động
- Huy động vốn ngắn hạng, trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong
nước và cá nhân người nước ngoài sinh sống ở Việt Nam theo các hình thức tiền gửi
tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư, nhận
vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân theo qui định của
pháp luật, của Ngân hàng nhà nước và ngân hàng ACB, chiết khấu thương phiếu,
công trái và giấy tờ có giá.
- Đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc.
- Thanh toán quốc tế.
- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp
và bảo lãnh phát hành.
- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài
chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHTMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
Chuyên đề năm 3
6
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Về nhân sự gồm có trưởng phòng khách
hàng doanh nghiệp, trưởng bộ phận và các bộ phận phân tích tín dụng doanh
nghiệp(CA), bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Có nhiệm vụ tìm kiếm
khách hàng thông qua công tác tiếp thị bán hàng. Tìm hiểu, thu thập thông tin tổng
quát của khách hàng tiềm năng. Lập kế hoạch tiếp thi, trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Hướng dẫn các thủ tục và hồ sơ cần
thiết cho khách hàng khi đến ngân hàng. Thu thập thông tin liên quan đến tình hình
ngân, thu nợ tiền vay, thu các loại phí dịch vụ theo biểu phí ban hành, nhận tiếp quỹ
nghiệp vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày…lưu trữ hồ sơ phụ, phiếu thu tiết kiệm
Chuyên đề năm 3
7
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
(đối với sổ tiền gởi tiết kiệm của khách hàng, phòng giao dịch có một phiếu lưu
riêng để phục vụ cho việc tính lãi, so sánh đối chiếu chữ ký, tất toán sổ…)
Ngoài ra,ngân hàng còn có bộ phận xử lý nợ và bộ phận hành chánh - kế toán.
Bộ phận xử lý nợ có nhiệm vụ tiếp nhận, nghiên cứu, phân loại hồ sơ nợ quá hạn
khó đòi. Thẩm định, đánh giá nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn khó đòi. Đề xuất
biện pháp, hướng xử lý thích hợp đạt hiệu quả cao nhất. Lập hồ sơ khởi kiện, tham
gia vào quá trình tố tụng để thu hồi nợ.
Bộ phận hành chánh - kế toán có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, soạn thảo báo cáo tài chính, xem xét, lên kế hoạch và quản lý chi phí của ngân
hàng để báo cáo các cấp lãnh đạo. Thực hiện quản lý nhân sự, tiền lương của nhân
viên. Hỗ trợ thực hiện các công tác hàng chính quản tri của ngân hàng.
2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng
2.2.3.1 Thuận lợi
- Trong những năm gần đây, chính sách của nhà nước về hoạt động của
hệ thống ngân hàng ngày càng hoàn thiện và tạo điều kiện tự chủ hơn cho các tổ
chức tín dụng.
- Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ tạo cơ chế tốt nhất để nâng cao
tính độc lập, khách quan trong hoạt động không những phục vụ công tác kiểm soát
rủi ro mà còn giúp tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
- Ngân hàng được sự quan tâm, chỉ đạo đúng mức của ngân hàng nhà
nước chi nhánh Cần Thơ và các bộ quản lý, các cấp chính quyền địa phương.
- Nền kinh tế Cần Thơ đang trên đà phất triển mạnh.
- Sản phẩm, dịch vụ của ACB rất đa dạng và phong phú.
- Ngân hàng đã hoạt động từ lâu nên tạo được niềm tin trong lòng khách
hàng, có nhiều khách hàng truyền thống có quan hệ giao dịch tốt với ngân hàng.
hai chỉ tiêu ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động của ngân hàng là thu nhập và chi
phí.
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB Cần Thơ qua 3 năm 2008-2010
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
So sánh tăng giảm
2008/2009 2010/2009
2008 2009 2010 Số tiền % Số tiền %
Doanh thu 168.590 257.943 373.487 89.353 53 115.544 44,79
Chi phí 155.207 231.662 338.759 76.455 49,26 107.097 46,23
Lợi nhuận 13.383 26.281 34.728 12.898 96,37 8.447 32,14
Trong 3 năm từ 2008-2010 thông qua bảng số liệu trên đã cho thấy định hướng
đúng trong hoạt động kinh doanh của ACB Cần Thơ. Trong điều kiện kinh doanh
diễn biến phức tạp, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đồng thời phải cạnh tranh với
Chuyên đề năm 3
9
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
các NHTM trong và ngoài nước trên cùng địa bàn nhưng do ban lãnh đạo đã có
những chính sách, đường lối phát triển đúng đắn nên ACB Cần Thơ vẫn đạt được
mức tăng trưởng lợi nhuận khá cao.
2.2.4.1 Thu nhập
Thu nhập của ACB Cần Thơ tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2008 đạt
168.590 triệu đồng. Năm 2009 đạt 257.943 triệu đồng tăng 89.353 triệu đồng, tương
đương 53% so với năm 2008. Sang năm 2010, thu nhập tăng trưởng 44,79% so với
năm 2009 đạt 373.487 triệu đồng. Nhìn chung thu nhập của ngân hàng tăng liên tục
qua 3 năm là do:
- Thu nhập của chi nhánh bao gồm nhiều nguồn. Ngoài nguồn thu từ hoạt động
tín dụng ngân hàng còn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác như: kinh
doanh vàng, tư vấn, thu từ dịch vụ thanh toán,…
2009 thì lợi nhuận tăng 8.447 triệu đồng, tương đương 32,14%.
Tóm lại: Qua 3 năm 2008-2010 tình hình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng kể với mức tăng trưởng khả quan, điều
đó được thể hiện ở khoản thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng liên tục tăng qua các
năm. Có được những thành tựu trên là do:
- Sự phát triển khá mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam nói chung và toàn bộ hệ
thống NHTMCP trong cả nước nói riêng. Đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập vào tổ
chức thương mại thế giới(WTO) đã trở thành một động lực cho sự phát triển của các
NHTMCP. Sự phát triển này được thể hiện qua: vốn chủ sở hữu tăng lên nhanh
chóng, lợi nhuận bình quân ngày càng cao, quy mô tăng trưởng cả về nguồn vốn và
nguồn nhân lực, đặc biệt là sự đa dạng về dịch vụ ngân hàng và áp dụng công nghệ
thông tin. Một yếu tố tác động cũng rất quan trọng khác là trong những năm gần đây
NHNN đã ban hành nhiều chính sách, văn bản mới nhằm hỗ trợ tích cực cho hoạt
động kinh doanh của các NHTM.
- Ngân hàng đã có những chính sách phù hợp với cơ chế thị trường đồng thời
đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của NHNN, chính sách tín dụng hợp lý, hoạt
động đầu tư an toàn và hiệu quả. Ngân hàng không những không ngừng cải thiện,
hoàn thiện các sản phẩm hiện tại mà còn tập trung nghiên cứu, phát triển những sản
phẩm mới cho phù hợp yêu cầu thực tế và đảm bảo lợi thế cạnh tranh với các ngân
hàng khác hoạt động trên địa bàn TP Cần Thơ.
- Đây là kết quả của những nỗ lực, phấn đấu không ngừng nghỉ của tập thể ban
điều hành, cán bộ nhân viên ACB Cần Thơ và đường lối, chủ trương, chính sách của
ban lãnh đạo đã đưa chi nhánh vượt qua những khó khăn để phát triển. Bên cạnh đó,
còn nhờ vào sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương.
2.2.5 Định hướng phát triển trong tương lai của ngân hàng Á Châu
Sau 16 năm hoạt động - một khoảng thời gian không quá dài, ACB đã từ một
NHTMCP nhỏ (vốn điều lệ ban đầu nhỏ, tương đương 20 tỷ và 27 nhân viên) đã trở
thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Và ACB trong nhiều năm đã được các tạp chí có
uy tín như The Banker, The Asian Banker, Eruomoney, … đánh giá là ngân hàng
tốt nhất ở Việt Nam. Mặc dù đã đạt những kết quả nhất định như vậy, nhưng ACB
Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng, việc mua đất, xây dựng nhà cửa là
việc trọng đại của đời người. Tuy nhiên để tích góp đủ tiền mua nhà cần một khoảng
thời gian dài, có khi cả hàng chục năm. Vì vậy ngân hàng đã mở rộng cho vay để
mua, sắm, sửa chữa nhà ở nhằm giúp người dân rút ngắn thời gian có được nhà ở.
Tuy nhiên điều kiện vay còn nhiều khó khăn, lãi suất khá cao, phải có tài sản thế
chấp làm hạn chế mục đích vay tiền của người dân. Do đó, để mở rộng cho vay lĩnh
vực này NH cần nắm bắt nhu cầu thực sự của người dân, từ đó xây dựng chiến lược
khách hàng và đề ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay về lĩnh nhà ở.
- Cho vay qua thẻ (vay thấu chi). Thị trường thẻ ở VN đang phát triển với tốc
độ nhanh tuy nhiên tỷ lệ thanh toán qua thẻ (không dùng tiền mặt) hiện còn quá nhỏ
bé so với tiềm năng cũng như so với các nước trong khu vực và quốc tế. Với tính
tiện lợi và an toàn khi sử dụng thẻ, NH cũng có thể chọn hình thức này làm mục tiêu
phát triển cũng như khuyến khích người dân sử dụng thẻ thay cho tiền mặt.
- Cho vay tiêu dùng thông thường như: du lịch, mua sắm đồ dùng học tập,
chữa bệnh, mua xe, cưới hỏi…Hiện nay khách hàng chủ yếu là cán bộ, công nhân
Chuyên đề năm 3
12
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
viên chức nhà nước. Các đối tượng khác cũng có nhu cầu cao nhưng hầu hết chưa
tiếp cận được. NH cần có chính sách cụ thể để đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Hoạt động cho vay tiêu dùng đang ngày càng mở rộng,thu hút sự quan tâm
của NH và các cá nhân, hộ gia đình.Trong tương lai,hoạt động này chắc chắn sẽ
ngày càng phát triển hơn nữa với điều kiện không chỉ có sự nỗ lực của các NHTM
mà còn cần phải có những chính sách hợp lý của NHNN và sự quản lý tốt vĩ mô nền
kinh tế của nhà nước.
2.4 Tổng quan về CVTD tại ACB CN Cần Thơ
2.4.1 Một số sản phẩm CVTD
Hiện nay, ACB Cần Thơ cung cấp các sản phẩm CVTD sau:
- Cho vay trả góp mua nhà, nền nhà.
- Cho vay trả góp xây nhà , sửa chữa nhà.
+ Đất và nhà có giá trị kinh tế, giấy tờ sử dụng và sở hữu đầy đủ theo quy
định của pháp luật.
+ Phương tiện giao thông vận tải như: ô tô, xe máy, tàu thuyền có đăng ký
bảo hiểm.
+ Kim loại, đá quý.
Hồ sơ vay vốn:
+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng có xác nhận của cơ quan
làm việc, chữ ký của vợ hoặc chồng và chữ ký của người vay vốn.
+ Phương án vay vốn và khả năng hoàn trả nợ vay, trong đó phải chứng minh
được nguồn thu nhập (chính và phụ) đảm bảo khả năng trả nợ (vốn và lãi vay).
+ Các hồ sơ, chứng từ về tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giấy tờ
khác có liên quan như: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu người vay/ người bảo lãnh,
hợp đồng lao động…
- Thời hạn cấp tín dụng: Ngân hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,
chu kỳ ngân quỹ, khả năng trả nợ của khách hàng, đặc điểm sản phẩm, khả năng
nguồn vốn cho vay của ngân hàng và các nội dung khác đê thỏa thuận thời hạn cho
vay và được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
* Quy trình CVTD tại ACB Cần Thơ:
Có 5 bước cơ bản trong quy trình cho vay tín dụng
- Lập hồ sơ cho vay và phỏng vấn khách hàng.
- Thẩm định khách hàng và thẩm định TSĐB (nếu là cho vay thế chấp)
- Phê duyệt tín dụng
- Thương lượng với khách hàng và điều chỉnh cho vay.
- Giải ngân và thu hồi nợ.
Chuyên đề năm 3
14
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
Sơ đồ 2: Quy trình CVTD tại ACB Cần Thơ:
Lập hồ sơ cho vay và phỏng vấn khách hàng
Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ, đây là bước để lại ấn tượng cho khách
định
Không đồng
ý cho vay
Tái thương lượng
với khách hàng
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
• Các giấy tờ khác (chứng khoán có giá, sổ tiết kiệm, tài khoản tiền gửi,…).
Nếu có điều kiện cần kiểm tra từ đầu bản chính các loại chứng từ này, nếu
khách hàng không xuất trình được thì phải tìm cách thẩm định tính trung thực, chính
xác, hạn chế các trường hợp giấy tờ giả mạo, lừa đảo.
Phỏng vấn khách hàng: Khi phỏng vấn khách hàng cần tạo thiện cảm cho khách
hàng đối với ngân hàng ngay từ đầu, giúp khách hàng hiểu rõ những quy định cụ
thể, biết cách thức lập hồ sơ một cách chính xác, đơn giản. Qua phỏng vấn trực tiếp
giúp:
- Ngân hàng có thể phát hiện khách hàng tiềm năng, có thể tạo lập các quan hệ
sau này.
- Ghi nhận nhu cầu vay vốn làm cơ sở để thương lượng tiếp theo.
- Giúp khách hàng thấy rõ quy trình cho vay, trả nợ.
- Ghi nhận các thông tin cần thiết cho việc thẩm định thông tin, đồng thời lưu
trữ thông tin khách hàng trong dữ liệu của ngân hàng, giúp hỗ trợ công tác thống kê,
khai thác tài liệu, dữ liệu sau này khi tiến hành lập thủ tục vay thế chấp, cầm cố…
- Giúp sàng lọc khách hàng ngay từ đầu, tránh lãng phí nguồn nhân lực của
ngân hàng.
Sau cùng, người phỏng vấn phải cho khách hàng biết được khoản vay có khả
năng được phê duyệt hay không? Cần bổ sung thêm những chứng từ gì?
Thẩm định: gồm 2 khâu cơ bản là thẩm định khách hàng và thẩm định TSĐB
(áp dụng trong trường hợp cho vay thế chấp).
- Thẩm định khách hàng: Là khâu quyết định cho vay hay không hoặc cho vay
đến mức độ nào.Thẩm định khách hàng dựa vào 2 yếu tố cơ bản là thẩm định tình
hình tài chính khách hàng (bao gồm cả tư cách, uy tín của khách hàng) và tình hình
Phê duyệt tín dụng:
- Sau khi cán bộ tín dụng đã thẩm định và lập xong tờ trình cho vay, hồ sơ và
tờ trình sẽ được cán bộ thẩm định trực tiếp trình bày trước ban tín dụng chi
nhánh/hội sở hoặc hội đồng tín dụng tùy theo phân cấp hạng mức phán quyết.
- Hồ sơ phê duyệt xong, ban tín dụng có thẩm quyền sẽ gửi biên bản phê duyệt
về nơi cho vay để làm căn cứ thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình cho vay.
- Hồ sơ không được duyệt, ban tín dụng/hội đồng tín dụng cũng thông báo cho
nơi cho vay được biết để giải thích cho khách hàng hoặc khách hàng cần bổ sung
thêm những điều kiện gì? Sau khi khách hàng đáp ứng những điều kiện bổ sung, hồ
sơ vay sẽ được tiến hành theo quy trình bình thường.
Thương lượng các điều kiện vay: Sau khi đơn vay vốn được ban tín dụng/hội
đồng tín dụng cấp phụ trách phê duyệt, thường trong biên bản phê duyệt có đính
kèm một số điều kiện bổ sung thường gặp như: thời hạn vay, mức cho vay; kế hoạch
trả lãi và vốn gốc, các điều kiện ràng buộc và cam kết thực hiện; các điều khoản
đảm bảo tiền vay; các chứng từ chứng minh sử dụng vốn. Nếu khách hàng đáp ứng
ngay thì các thủ tục của quy trình cho vay sẽ được tiếp tục tiến hành. Trong trường
hợp đặc biệt ngân hàng có thể từ chối cho vay hoặc đưa những điều kiện mà khách
hàng chưa thể đáp ứng ngay được. Cán bộ thẩm định phải thông báo kết quả phê
duyệt ngay cho khách hàng. Nếu khách hàng quay lại ngân hàng để tìm hiểu nguyên
nhân và thương lượng lại thì ngân hàng có thể xem xét, đàm phán để có thể đưa ra
kết luận mà hai bên thống nhất sau khi khách hàng có cách bổ sung thêm chứng từ,
điều kiện khác mà ngân hàng có thể chấp nhận được.
Chuyên đề năm 3
17
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
Giải ngân và thu hồi nợ: Trước khi ký hợp đồng tín dụng và chấp nhận với
ngân hàng để nhận tiền giải ngân, ngân hàng và khách hàng cần thực hiện các việc
sau đây:
- Khách hàng nộp đầy đủ chứng từ pháp lý: bao gồm giấy tờ TSĐB, bảo lãnh,
hỗ trợ trả nợ, giấy tùy thân, giấy tờ chứng minh, mục đích sử dụng vốn vay…
18
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
CHƯƠNG III : CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM
3.1.1 Khái niệm cấp tín dụng
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. (Luật tổ chức tín dụng).
3.1.2 Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
3.1.3 Các hình thức cho vay của NHTM
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định.
3.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các DN và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là các món vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thường
xuyên của các DN (đặc biệt là các DN mới thành lập),…
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20-30 năm. Múc đích cho vay dài hạn nhằm mục tài trợ cho các công
trình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đường, các thiết bị, phương
tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới….
3.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi DN bán hàng.
- Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách
hàngtrả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận.
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian như: nhóm sản xuất hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên…
- Cho vay hợp vốn: Là hình thức cho vay gồm một nhóm các tổ chức tín dụng
cùng cho vay đói với một dự án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức
tín dụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức
tín dụng phải ký kết với nhau về việc hợp vốn trên.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án
phục vụ đời sống. Phương thức vay này thường có kỳ hạn rất dài nên hàm chứa
nhiều rủi ro.
3.2 Tổng quan về CVTD
Chuyên đề năm 3
20
Phân tích hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
3.2.1 Lý do hình thành hoạt động CVTD
Cuộc sống ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày một nâng cao.
Theo đó, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu
dùng lâu bền như nhà ở, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch, Nhưng các nhu cầu
đó không phải lúc nào cũng được đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm do nó còn phụ
thuộc vào một nhân tố quan trọng chính là khả năng thánh toán. Thật vậy, đôi khi
chúng ta muốn có một chiếc xe máy để làm phương tiện đi lại nhưng chỉ vì không
có khả năng thanh toán mà không thể mua được thì nhu cầu đi lại bằng xe máy
không còn nữa. Hoặc giả cần tiền để đầu tư cho việc học, khi ra trường ta có thể dễ
dàng tìm việc và kiếm tiền, nhưng hiện tại lại không có tiền thì ước mơ được đi học
hay có việc làm tốt cũng bay xa. Vậy tại sao chúng ta lại không thể có được xe máy
hay đi học trước khi chúng ta có thể có đủ tiền trong tương lai. Trong bối cảnh đó,
NHTM - một định chế tài chính trung gian sẽ giải quyết tốt vấn đề này bằng cách
3.2.3 Đặc điểm
- Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn: Do vay
tiêu dùng là để đáp ứng nhu cầu chi tiêu và sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng
nên số tiền các khoản vay này là không quá lớn so với cho vay doanh nghiệp, nhưng
số lượng các khoản vay này lại rất lớn (đối tượng có nhu cầu vay tiêu dùng bao gồm
tất cả các thành phần trong xã hội ), vì thế tổng quy mô tài trợ là rất lớn.
- Nguồn trả nợ: khách hàng trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập từ hoạt
động kinh doanh của mình ( không phải là kết quả sử dụng khoản vay đó ). Nguồn
trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào qua trình làm
việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này. Một khi
nguồn thu này khôoặc giảm đi thì khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm.
- Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cua cá nhân, hộ gia đình
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Nhu cầu có thể xuất phất từ việc mua
nhà, sửa chữa nhà , xây dựng ,mua sắm phương tiện, đồ dùng, hay các nhu cầu du
lịch, du học hoặc giải trí….
- Về rủi ro: Các khoản CVTD có độ rủi ro cao do một phần trong hình thức
cho vay này là vay tín chấp. Bên cạnh đó còn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố
khách quan như môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội… Trong cuộc sống, chúng ta
không thể lường trước được hậu quả do những rủi ro khách quan như suy thoái kinh
tế, mất mùa, thiên tai…Đặc biệt nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ
thuộc vào chu kỳ kinh tế và vào hai yếu tố chính là thu nhập và trình độ dân trí.
- Ngoài ra, CVTD còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức khỏe,
khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình… Điều đó tạo nên rủi ro lớn cho ngân
hàng, hơn nữa thông tin tài chính của đối tượng này rất khó đầy đủ và chính xác
hoàn toàn.
- Chi phí mỗi khoản CVTD là khá lớn: Do thông tin về thân nhân, lai lịch và
tình hình tài chính của khách hàng thường không đầy đủ và khó thu thập, ngân hàng
phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt cho vay. Hơn nữa phần
lớn các khoản vay với số lượng lớn và giá trị nhỏ nên ngân hàng phải chịu một
khoản chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng.
3.2.5 Vai trò
Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Nó không những đem lại nhiều lợi ích đích thực cho lĩnh vực hoạt động
của ngân hàng mà còn đem lại nhiều lợi ích khác cho nhiều đối tượng. Hình thức
cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt động của nó vẫn không
ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng sử dụng, chính phủ các
nước đồng tình ủng hộ.
3.2.5.1.Đối với người tiêu dùng
Đáp ứng nhu cầu vay vốn của cá nhân để thực hiện nhu cầu chi tiêu cần thiết khi
chưa đủ điều kiện tài chính ở hiện tại, giúp cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho
người dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí.
3.2.5.2.Đối với ngân hàng
Chuyên đề năm 3
23