Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 2
1.2. Chức năng của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Thăng Long 3
1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban: 4
PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THĂNG
LONG 7
2.1. Khái quát về tình hình huy động vốn 7
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Ngân hàng
Vietcombank Thăng Long 8
2.2.1.Tình hình cho vay 8
2.2.2. Rủi ro tín dụng 9
2.3 Một số khó khăn cần giải quyết đối với Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 11
2.3.1 Khó khăn còn tồn tại 11
2.3.2. Nguyên nhân 11
PHẦN III MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦ RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THĂNG
LONG 13
3.1 Định hướng tương lai của ngân hàng 13
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng 14
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia làm 3 phần:
Phần I. Khái quát về ngân hàng Vietcombank Thăng Long.
Phần II. Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại
ngân hàng Vietcombank Thăng Long.
Phần III Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
tại ngân hàng Vietcombank Thăng Long.
Hà Nội, tháng 3 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trần Mạnh Hoàng
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
1
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long có
tiền
thân là Chi nhánh cấp II Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, được thành lập và đi vào hoạt
động từ ngày 03/03/2003. Đến năm 2006 được nâng cấp thành Chi nhánh
Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam theo quyết định số 13/12/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam.
Ngày 01/08/2007, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy được
đổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
theo quyết định số 567/NHNT-TCCB-DDT ngày 11/07/2007 của Chủ tịch
Hội Đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Ngày 02/06/2008 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
• Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn.
• Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu
ngân hàng.
• Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác
đầu tư từ nước NHNN và các tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước
và các cá nhân.
Tín dụng:
• Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ
chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
• Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn và
thời gian hoàn vốn dài hạn.
• Bảo lãnh: bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn với bên thứ ba, bảo lãnh giao nhận
hàng.
Thanh toán quốc tế: thục hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng
hóa dịch vụ bằng các phương thức:
• Thư tín dụng (L/C): nhận phát hành thư tín dụng, thông báo L/C, xác
nhận, chiết khấu và thanh toán L/C…
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
3
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
• Nhờ thu: nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối
phiếu (D/A)…
• Chuyển tiền điện tử.
• Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế , séc du lịch.
Dịch vụ thanh toán điện tử: được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an
toàn và tiện lợi nhờ hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ.
1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban:
Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Kim
Liên
–
Ô Chợ
Dừa
Phòng
Hành
chính
Nhân
Sự
PGD
Lạc
Long
Quân
PGD
Phố
Vọng
PGD
Xuân
Thủy
Phòng
Khách
Hàng
PGD
Lê
Văn
Lương
4
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán thanh toán và dịch vụ ngân hàng
Có chức năng quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán, tổ chức
lưu chuyển và bảo quản các chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước.
Phân tích tình hình tài vụ, xây dưng kế hoạch tài chính hàng năm và
tham mưu cho Giám đốc phê duyệt dự toán, quyết toán công trình xây dưng
cơ bản, mua sắm….
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
5
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
Phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụ
Thực hiện các giao dịch: mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất
cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước.
• Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn.
• Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu
ngân hàng.
Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác
đầu tư từ NHNN và tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và cá nhân.
Chuyển tiền đi đến nội bộ hoặc khác hệ thống.
Mua, bán ngoại tệ: đổi ngoại tệ lấy tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản
VND, bán ngoại tệ từ VND hoặc từ tài khoản tiền gửi thanh toán TGTT.
Nghiên cứu và tìm kiếm khách hàng, phát hành các loại thẻ dưới nhiều
hình thức phong phú.
Phòng giao dịch
Năm phòng giao dịch tổ chức triển khai và thực hiện một số mặt nghiệp
vụ theo quy định trong điều lệ các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam và của chi nhánh Thăng Long.
Phòng Giao dịch thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín
dụng, thực hiện nhiệm vụ báo cáo theo chế độ báo cáo hiện hành, hạch toán
theo chế độ kế toán hiện hành do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngoại tệ 41 54 65 13 131,7 11 120,4
2. Phân loại theo kỳ
hạn
Ngắn hạn 975 1725 3040 750 176,9 1315 176,2
Trung, dài hạn 190 325 210 135 171,1 -115 64,6
(Nguồn: phòng Kế toán Vietcombank Thăng Long)
Trong tổng vốn huy động thì tiền gửi VND năm 2009 là 2080 tỷ đồng
tăng 1200 tỷ đồng so với năm 2008, tương đương với 158,5% so với năm
2008. Tiền gửi Ngoại tệ năm 2009 là 65 triệu USD tăng 11 triệu USD so với
năm 2008 tương đương 120,4% so với năm 2008.
Nhìn chung là hoạt động tiền gửi tăng liên tục trong những năm qua tạo
nhiều thuận lợi cho chi nhánh.
Từ bảng số liệu trên có thể thấy, vốn huy động năm 2009 chủ yếu thông
qua cho vay ngắn hạn. Tỷ lệ vốn huy động được từ vay ngắn hạn tăng đều
2008 so với 2007 là 750 tỷ đồng tương đương với 176,9% và 2009 so với
2008 là 1315 tỷ đồng tương đương với 176,2%. Ngược lại thì vốn huy động
từ cho vay trung, dài hạn năm 2009 giảm 115 tỷ đồng so với năm 2008. Sở dĩ
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
7
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
có sự dịch chuyển cho vay từ trung, dài hạn sang cho vay ngắn hạn vì cho vay
ngắn hạn có độ rủi ro thấp hơn.
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Ngân hàng
Vietcombank Thăng Long.
2.2.1.Tình hình cho vay
Bảng 2: Kết quả cho vay
Đơn vị: tỷ đồng, triệu USD
Năm
Chỉ tiêu
tăng trong trung, dài hạn cao hơn điều này cho thấy sự phục hồi của nền kinh
tế sau khủng hoảng, các doanh nghiệp bắt đầu tập trung vào các dự án lớn, dài
hạn.
Doanh số cho vay tiêu dùng cũng tăng đáng kể đặc biệt trong năm 2008
tăng đến 594,4% trong lĩnh vực cho vay để mua ô tô, tăng 593,5% trong lĩnh
vực cho vay để mua nhà và 625% trong các lĩnh vực khác so với năm 2007.
Điều này cho thấy mức sống, tiêu dùng của dân cư khá cao, kinh tế ổn định.
Và tiếp tục tăng trong năm 2009 nhưng mức độ tăng đã ổn định 144,9% trong
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
8
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
mua ô tô, 157,5% trong mua nhà và 180% trong các lĩnh vực khác so với
2008.
2.2.2. Rủi ro tín dụng.
Bảng 3: Dư nợ tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng, triệu USD
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
Chênh
lệch (+/-)
Tỷ
lệ
(%)
Chênh
lệch (+/-)
Tỷ
lệ
(%)
9
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
năm 2008 tăng 9 tỷ đồng so với 2007, nhưng đến năm 2009 chỉ còn tăng 5 tỷ
đồng so với 2008. Và điều đáng mừng và cũng là thành công của
Vietcombank Thăng Long khi nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng giảm
xuống còn 0 tỷ đồng trong năm 2009.
Bảng 5: Phân loại nợ theo nhóm nợ
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
Chênh
lệch (+/-)
Tỷ
lệ
(%)
Chênh
lệch (+/-)
Tỷ
lệ
(%)
Nhóm 1 533 1628 2145 1095 305,4 517 131,8
Nhóm 2 23,2 45,5 48,3 22,3 196,1 2,8 106,2
Nhóm 3 12 4 5,6 -8 33,3 1,6 140
Nhóm 4 5 0,5 0,4 -4,5 10 -0,1 80
Nhóm 5 0,8 0 0,7 -0,8 0 0,7
(Nguồn: phòng Kế toán Vietcombank Thăng Long)
Dựa vào bảng phân loại nợ theo nhóm nợ ta có thể thấy tình hình tín
• Hệ thống máy tính nội bộ chưa đồng bộ chất lượng mạng chưa cao
nên đôi khi xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc.
• Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình thực hiện nghiệp vụ còn thiếu,
bao gồm:
+ Không gian văn phòng cho nhân viên hạn hẹp
+ Các trang thiết bị phục vụ cho tác nghiệp còn thiếu
+ Thiếu phòng giao dịch riêng với khách hàng để đảm bảo sự riêng tư
cũng như bảo mật thông tin của khách hàng
• Mới có thêm đội ngũ nhân viên tuổi nghề còn trẻ nên thiếu kinh
nghiệm cần được đào tạo thêm để trở thành đội ngũ cốt cán trong tương lai.
2.3.2. Nguyên nhân
Nắm bắt được nhưng khó khăn còn tồn của mình, Chi nhánh luôn cố
gắng để tìm cách khắc phục nhưng đồng thời vẫn hoành thành tốt nhiệm vụ
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho cũng như trách nhiệm phục
vụ đối với khách hàng. Vì thế, một trong nhưng vấn đề chính là chi phí, Chi
nhánh luôn phải cân đối vấn đề chi phí cần ưu tiên giải quyết, như:
• Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất
• Lãi suất cạnh tranh
• Chiến dịch quảng cáo thương hiệu đưa tên tuổi đến gần khách
hàng hơn nữa…
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
11
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
Mặt khác, tiền thân là một Chi nhánh cấp II đến năm 2007 mới chính
thức trở thành Chi nhánh cấp I nên Chi nhánh không tránh khỏi nhưng khó
khăn ban đầu cần thời gian để tháo gỡ.
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
12
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
PHẦN III
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
13
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT
• Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng tăng 20% so với 2009 và nâng cao
chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 2% so với tổng dư
nợ.
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Tín dụng là hình thức kinh doanh chứa đựng rủi ro rất lớn cả đầu huy
động và cho vay. Đặc biệt là rủi ro ở đầu cho vay. Sau khi nghiên cứu một
thời gian tại Vietcombank Thăng Long và một số bài học thực tế mà các nhà
phân tích đã đưa ra về mức độ nghiêm trọng trong công tác tín dụng em xin
được đưa ra một số giải pháp phòng ngừa như sau:
Tôn trọng các nguyên tắc thẩm định, thận trọng trong việc xem xét, cân
nhắc, phán đoán để lập ước tính trong cho vay. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Lập các khoản dự phòng.
- Đánh giá tài sản đảm bảo và các khoản thu nhập của khách hàng một
các hợp lý. Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng về
khả năng phát sinh chi phí.
- Thường xuyên phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện những
điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng. Đối với các doanh nghiệp thì công cụ
để phân tích tình hình tài chính là xác định và đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp thông qua sự biến động của các chỉ tiêu quan trọng như: Hệ số
vốn tự có, hệ số thanh toán tạm thời, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh
toán nhanh, hệ số thanh toán vốn lưu đông…
- Quản lý chặt chẽ nợ phải trả, phải thu để tránh tình trạng nợ phải trả
cộng dồn quá lớn và phát sinh nợ phải thu khó đòi…
- Kiện toàn bộ máy quản lý và giám sát.
- Thẩm định cho vay là tiền đề quyết định việc cho vay và hiệu quả vốn
đầu tư. Đây là một công việc hết sức quan trọng, kết quả thẩm định là căn cứ
giúp lãnh đạo đưa ra quyết định một cách có hiệu quả. Thẩm định tất cả các
KẾT LUẬN
Sống trong môi trường hội nhập, nhất là khi nước ta đi lên từ một nước
nông nghiệp, hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng và mọi hoạt động
kinh tế nói chung đều tiềm ẩn rủi ro, đó là điều không thể tránh khỏi. Nhưng
làm thế nào để mở rộng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng và
quan trọng hơn là có thể hạn chế và kiểm soát được rủi ro? Không phải là dễ
để có thể làm được điều này trên thực tế, bởi đây là một vấn đề khá rộng và
phức tạp. Nó luôn là mối quan tâm của hầu hết các nhà quản trị ngân hàng
hiện nay.
Trong khuôn khổ hạn hẹp của một báo cáo, em xin mạnh dạn đưa ra một
số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương – Chi nhánh Thăng Long với mục đích có thể đóng góp phần
nào vào việc kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng nơi đây. Thực tế tại
nhiều ngân hàng đã chứng minh, việc sử dụng tổng hợp một cách linh hoạt
các giải pháp trong từng thời kỳ nhất định sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Những mong một vài đề xuất nhỏ của báo cáo sẽ đem lại hiệu quả nhất định
trong thực tiễn.
Nghiên cứu về rủi ro và đưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng thực chất là một vấn đề khá khó, đòi hỏi kiến thức sâu rộng. Vì thế
báo cáo không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chế của bản thân
em. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và những người quan tâm
tìm hiểu lĩnh vực này để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
16