Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Việt Nam.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thành lập theo quyết định số
115/CP ngày 30 tháng 10 năm 1962 do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở
tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương nay là Ngân
hàng Nhà nước Việt nam.5 Ngày 01 tháng 04 năm 1963 Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam chính thức hoạt động như là một ngân hàng đối ngoại độc
quyền. Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một đơn vị trực thuộc
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, được hạch toán phụ
thuộc vào Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam. Sở giao dịch
không có tư cách pháp nhân tức là không có tài sản riêng, hoạt động theo luật
doanh nghiệp.Sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam mới được tách ra
từ Hội sở vào cuối năm 2005. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng
Vietcombank, việc để hộ sở vùa thực hiện chức năng kinh doanh và chức năng
quản lý không còn phù hợp. Hệ thống Vietcombank đã liên tục phát triển, số chi
nhánh mở ra trên cả nước ngày càng lớn, lượng vốn huy động được và cho vay
tăng mạnh, năm sau cao hơn năm trươc, nhiệm vụ quản lý là rất lớn và quan
trọng, đòi hỏi phải có một bộ phận chuyên nghiệp phụ trách công việc này. Đồng
thời, công việc kinh doanh ở Hội sở có một vai trò rất quan trọng đối với toàn hệ
thống, các chi tiêu hoạt động của Hội sở luôn chiếm khoảng 20-25% toàn hệ
thống. Để phù hợp với sự phát triển trong giai đoạn mới, Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam đã quyết định tách bộ phận kinh doanh của Hội sở để thành lập
Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với chức năng như các chi
nhánh cấp I khác. Chức năng nhiệm vụ của Sở giao dịch là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
• Huy động vốn: nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng ngoại tệ,
VND trong và ngoài nước. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu.
Nhận vốn tài trợ từ bên ngoài….
các phòng ban. Mỗi phòng ban đều có chức năng và nghiệm vụ riêng, khả năng
cung ứng khác nhau.
• Phòng bảo lãnh: là phòng chuyên cung cấp các sản phẩm như bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh đối ứng, tái bảo lãnh… cho tất cả các khách hàng của Sở giao
dịch.
• Phòng đầu tư dự án: là phòng cung cấp các tín dụng trung và dài hạn
dành cho các dự án đầu tư.
• Phòng kế toán giao dịch: Phòng này có chức năng phục phụ khách hàng,
tổ chức, cả cư trú và không cư trú có quan hệ với ngân hàng ngoại thương đồng
thời cung cấp các sản phẩm thanh toán cho đối tượng khách hàng là tổ chức kinh
tế như dịch vụ phát hành séc, trả lương qua tài khoản. Trong đó cũng quy định tổ
chức cư trú hay tổ chức không cư trú là những tổ chức được thành lập theo luật
doanh nghiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
• Phòng kế toán tài chính: Phòng này có chức năng là hạch toán kế toán
các khoản chi tiêu tài chính để quản lý tài sản cố định, hạch toán các chi phí, 1
phần của Doanh thu có chức năng thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ
nhằm để cân đối các tài khoản kế toán phục vụ tác nghiệp cho các phòng vụ.
• Phòng khách hàng đặc biệt: là phòng chuyên cung cấp các sản phẩm
dành cho khách hàng là cá nhân. Khách hàng đặc biệt là những khách hàng có só
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
dư hoạt động lớn, gửi tiền lớn , các quan chức các bộ ngành.v.v.v. Chức năng
của phòng này là xây dựng chính sách đối với khác hàng đặc biệt như ưu đài và
lãi suất, kỳ hạn….
• Phòng kiểm tra giám sát: là phòng chuyên đi kiểm tra giám sát các
phòng khác về nghiệp vụ của sở giao dich, không kiểm tra các phòng không có
nghiệp vụ.
• Phòng hành chính quản trị: phòng này gồm hai bộ phận:
Thứ nhất là phòng Hành chính: phòng này bao gồm văn thư, lễ tân, đóng
chứng từ có trục trặc thì họ vẫn phải chịu trách nhiệm (L/C truy đòi). Phòng này
còn có chức năng thanh toán chuyển tiền về (có phí).
• Phòng thanh toán thẻ: Phòng này có nhiệm vụ phát hành thẻ. Có
các loại thẻ sau:
Thẻ ghi nợ: CORNECT 24, SG24,MTV,VC Bank visa
Thẻ ghi nợ: visa, master, amex
Thẻ ghi nợ là loại thẻ mà tiền có trên tài khoản thì mới chi tiêu được và
được thấu chi. Còn thẻ tín dụng là loại thẻ mà cấp cho khách hàng để chi tiêu
trong hạn mức đó trong tháng, cuối tháng khách hàng cẩn phải thanh toán cho
Ngân hàng hết số dư chi tiêu, sang tháng được cấp hạn mức mới. Nếu không trả
tiền tiêu dùng trong tháng thì dù cón hạn mức vẫn không chi tiêu được trong
tháng tới. Đối với thẻ này cần có những biện pháp như thế chấp, cầm cố, tín chấp
(đối với khách hàng lớn có uy tín)… Việc sử dụng thẻ còn nhiều bất cập do nhận
thức của người sử dụng thẻ chưa cao: khoản chi tiêu bị tính lãi theo lãi luỹ tiến
nếu không trả, phải trả tiền tín dụng theo tháng… Hoạt động thanh toán thẻ phải
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
đảm bảo hoạt động tốt với hệ thống ATM. Việc thanh toán tiền mặt thẻ có thể
không đến ATM được thì có thể đến trực tiếp ngân hàng.
Chức năng của phòng này là phát triển khách hàng, triển khai các sản phẩm
của thể của Ngân hàng Ngoại thương, tìm kiếm khách hàng, tiếp thị sản phẩm tới
khách hàng, phát triển mạng lưới chấp nhận thanh toán thể, lắp đặt thêm ATM,
điểm post.
• Phòng khách hàng: Phòng này có chức năng cugn cấp tín dụng, vốn lưu
động ngắn hạn cho Khách hàng và Doanh nghiệp, bán các sản phẩm của Ngân
hàng khác dành cho Khách hàng.
• Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng: chức năng cung cấp tín dụng cho
Khách hàng cá nhân có nhu cầu mua nhà trả góp, ô tô trả góp, cho vay cầm cố
giấy tờ có giá…
vốn ODA tho các nội dung hợp đông đã ký kết: xây dựng đường xá, trường học,
bệnh viện, trồng rừng…hỗ trợ về giáo dục đào tạo. Đặc điểm kinh doanh là 1
nguồn vốn ngoại tệ rất lớn dồi dào, vồn vào bằng ngoại tệ, giải ngân bằng VND.
• Phòng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa: cung cấp các tín dụng ngắn
hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút, tiếp cận các doanh nghiệp nhỏ và
vừa < 10 tỷ đồng, việc tạo các việc làm mới cho nền kinh tế, tham gia vào lĩnh
vực mới cho nền kinh tế. Ngoài những chức năng trên phòng này còn có nhiệm
vụ là bán các sản phẩm dành cho khách hàng nhỏ và vừa.
• Phòng quản lý nợ: phòng này có chức năng quản lý các hồ
sơ vay vốn, giải ngân, thu hồi lãi gôc, lịch trả lãi, gôc, tiến dộ giải ngân, nhưng
không có chức năng cấp tín dụng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
• Tổ Đảng, Đoàn: có chức năng theo dõi công tác Đảng,
Đoàn của tất cả cán bộ nhân viện trong sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Việt Nam.
• Các phòng giao dịch của sở giao dịch: Đối tượng của
phòng này là những khách hàng cá nhân. Phòng này có chức năng huy động vốn
cho sở giao dịch như huy động vốn tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá bằng
VND, ngoại tệ, mở tài khoản, đổi các loại séc bằng đồng VND hay ngoại tệ, mua
bán tiền mặt thanh toán tín dụng quốc tế, chi trả kiều hối, cầm cố giấy tờ có giá,
nhà đất, các tài sản khác theo quy định, cho vay không có tài sản bảo đảm đối
với nhân viên ngân hàng ngoại thương, chuyển tiền trong nước…
3. Tình hình hoạt động của Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn với nhữgn cơ
hội và thách thức, Ngân hàng Ngoại thương vẫn luôn duy trì được tốc độ tăng
trưởng cao và ổn định. Trong những năm gần đây Ngân hàng Ngoại thương luôn
phát huy vai trò là một ngân hàng uy tín nahát trogn các lĩnh vực tài trợ, thah
thương Việt nam. Thứ nhất là do việc cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại
ngày càng trở nên gay gắt với việc mở rộng quy mô hoạt động, tăng lãi suất huy
động, triển khai hàng loạt các sản phẩm mới, các chương trình khuyến mại rầm
rộ để thu hút khách hàng. Thứ hai là do hoạt động huy động USD gặp nhiều khó
khăn nahát là từ dân cứ, do lãi suất USD có xu hướng giảm vì Cục Dự trữ Liên
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Bang Mỹ liên tục cắt giảm lãi suất trong khi tỷ giá bất lợi cho người giữ tiền do
USD mất giá.
Để nâng cao nguồn vốn, Sở giao dịch ngân hàng thưong mai cổ phẩn ngoại
thương Việt Nam một mặt vẫn tiếp tục giải pháp đa dạng hoá hình thức huy động
vốn, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh nâng cao chất lượng dịch
vụ ngân hàng. Là một chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thương việc tách ra hoạt
động độc lập không làm cho hoạt động huy động vốn của Sở giaop dịch kém
hiệu quả. Công tác huy động vốn của Sở giao dịch vẫn duy trì kết quả tốt. Đến
cuối năm 2007 nguồn vốn huy động của Sở giao dịch quy VND đạt hơn 38.000
tỷ tăng 17.2% so với năm2006. Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và cứ dân
cư đạt 34.480 tỷ đồng, chiếm 82.5% so với tổng vốn huy động. Vốn huy động
VND đạt 15.600 tỷ đồng, vốn huy động đạt 15.680 tỷ quy đồng, tăng 29% so với
năm ngoái.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Cơ cấu vốn theo kỳ hạn của Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam năm 2007
Năm 2006
So sánh cơ cấu vốn theo kỳ hạn của 2 năm 2006 và 2007 ta sẽ thấy: tiền gửi
không kỳ hạn năm 2007 tăng 12% so với năm 2006, tiền gửi có ký hạn giảm
xuống từ 51% xuống còn 44%. Giấy tờ có giá đã phát hành từ 6% giảm xuống
nước. Việc trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể cho cac khoản vay của
Sở được thực hiện một cách triệt để theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Tính đến ngày 31/12/2007 thì Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam đã trích đủ 100% dự phong rủi ro theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước. số dự phòng rủi ro đã sử dụng để xử lý nợ là 58.6 tỷ đồng.
Sau khi đã được xử lý dự phòng thì việc theo dõi, thực thi phương án thu hồi vốn
của từng khách hàng được Sở giao dịch quan tâm tối đa và đã thu được kết quả
tốt. Riêng trong năm 2007 thì việc thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng ngồn dự
phòng là 78.56 tỷ đồng.
3.3. Thanh toán xuất nhập khẩu.
Kinh tế Việt Nam năm 2007 đạt tốc độ tăng trưởng 8.44% cao nhất trong 10
năm qua. Hoạt động xuất nhập khẩu cũng tăng mạnh với giá trị xuất khẩu
đạt48.4 tỷ USD, tăng 33.1% so với năm 2006. Sức hút của Việt Nam đối với các
nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng thể hiện ở kỷ lục mới về số lượng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài và nguồn vốn ODA đạt tương ứng 20.3 tỷ tăng 70% và 5.4
tỷ tăng 20% so với năm 2006. Những nhân tố trên tác động trực tiếp tới hoạt
động của Ngân hàng đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, tạo đà cho sự phát
triển mạnh mẽ cho các Ngân hàng. Song ngân hàng cũng phải đối mặt với rất
nhiều thách thức như thị trường chứng khoán, thị trường vàng, thị trường bất
động sản biến động bất thường, chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh với sự gia tăng
giá đột biến của rất nhiều mặt hàng lương thực thực phẩm, xăng dầu, sắt thép…
Nhưng đối với Sở giao dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương
Việt Nam thì năm 2007 là năm mà hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu hoạt
động khá tốt. Sở giao dịch luôn giữ vị trí hàng đầu trong công tác xuất nhập khẩu
của toàn Ngân hàng. Doanh số đạt gần 4.900 triệu USD tăng 15.4% so với năm
2006 và chiếm thị phần 4% so với kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.
Doanh số thanh toán xuất khẩu qua Sở giao dịch năm 2007 đạt 2.523,36 triệu
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Trong năm 2007 Việc thu hút các cơ sở chấp nhận thẻ hiện là điểm nóng
của sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng. Sở giao dịch đã xá định rõ nhiệm vụ và
mục tiêu để tập trung quan tâm và chăm sóc khách hàng. Đến cuối năm 2007 thì
Sở giao dịch đã có hơn 1500 cơ sở chấp nhận thẻ. Doanh số sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế do Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương phát hành tăng 34.1% và
chiếm 5.2% thị phần của cả nước. Doanh số sử dụng thẻ ghi nợ tăng 62.4% so
với năm 2006. Doanh số thanh toán qua hệ thống POS của Sở giao dịch đối với
các loại thẻ tín dụngquốc tế do tổ chức khác phát hành tăng 17.2% so với năm
2006 và chiếm tới hơn 10% thị phần của cả nước.
Mạng lưới ATM được mở rộng với 115 máy ATM lắp đặt mới trong năm
2007 nâng tổng số máy ATM của Vietcombank lên tới hơn 200 máy, tạo điều
kiện cho khách hàng sử dụng thẻ ATM và tưng cường các dịch vụ gia tăng diện
tích như thanh toán billing với các đối tác cung cấp dịch vụ bảo hiểm, điện lực,
bưu điện và các công ty viễn thông. Đồng thời, Sở giao dchj đã hoàn thành kết
nối với 17 ngân hàng đại lý trong số 25 thành viên của liên minh thẻ
Vietcombank. Hoạt động này của Sở luôn được duy trì ổn định, đảmbảo độ an
toàn và tin cậy cao cho các giao dịch thẻ.
3.5. Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Tỷ giá ngoại tệ trong năm 2007 có rất nhiều biến động lớn là do nhiều nguyên
nhân nhưng nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã 3
lần cắt giảm lãi suất trong năm từ 5.25% xuống còn 4.25%, điều này làm cho
đồng USD mất giá mạnh so với các đồng tiền chủ chốt và cả so với VND. Thị
trường trong nước có hiệu tượng dư thừa USD với khối lượng lớn do dòng vốn
đầu tư trực tiếp và gián tiếp cũng như lượng kiều hối từ nướcngoài đổ vào Việt
Nam tưng mạnh. Bám sát diễn biến thị trường trong nước Sở giao dịch Ngân
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
hàng thưong mại cổ phần Ngoại thưong Việt nam đã linh hoạt thay đổi lãi suất
và các sản phẩm huy động vốn đa dạng. Số tài khoản cá nhân mở tại Sở giao
dịch đạt gần 500 tài khoản, tăng 38% so với cùng kỳ năm ngoái.
Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương đã chủ động tiếp cận các cơ quan,
doanh nghiệp để giới thiệu và cung cấp dịch vụ trả lương cho các cán bộ công
nhân viên thông qua tài khoản. Tính đến cuối năm 2007 thì đã có khoảng 1000
cơ quan, doanh nghiệp trả lương qua hệ thống của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam.
3.8. Phát triển công nghệ.
Đầu tư vào công nghệ của Sở giao dịch Ngân hàgn thưong mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam được đẩy mạnh về chiều sâu theo các hướng sau:
• Tập trung hoá các hệ thống xử lý tác nghiệp
• Phát triển các chương trình ứng dụng cung cấp sản phẩm mới trên nền
tảng công nghệ hiện đại như ebank, interbank, SMS banking, kết nối trực tiếp
với các công ty chứng khoán, cung cấp dịch vụ thanh toán cho các giao dịch
thương mại điện tử.
• Triển khai hiện đại hoá hệ thống công nghệ tại công ty Vinafico.
Bên cạnh đó, các giải pháp và hệ thống hỗ trợ quản trị ngân hàng như quản
trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, xây dựng trung tâm dự phòng cũng được
đầu tư thích đáng.
3.9 Hiệu quả kinh doanh
Trên cơ sở lấy an toàn, chất lưọng hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu trong
hoạt động cùng với việc thực hiện mềm dẻo linh hoạt trong điều hành kinh
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
doanh năm 2007 Sở giao dịch đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đã đề ra của
TW.
Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam năm 2007
Đơn vị: tỷ đồng
biệt là khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách hợp lý góp phần tạo
điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như của Sở, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
• Thông qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong 3 năm qua đã rèn luyện đội ngũ cán bộ ngân hàng và có thêm
nhiều kinh nghiệm về quản lý điều hành, thẩm định tài chính doanh nghệp chống
lại các tiêu cực để khẳng định mình, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh
tranh, đứng vững trước xu thế hội nhập toàn cầu.
• Sở giao dịch mở rộng phát tiển các dịc vụ kinh doanh hiện đại, nâng
cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
4.2. Những mặt còn tồn tại
Bên cạnh những mặt đã đạt được Sở giao dịch còn những tồn tại nhất định.
Cụ thể là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
• Về thủ tục cho vay: Mặc dù việc lập ra phòng SME đã rút ngắn lại
thời gian xét duyệt quyết định cho vay, không còn tình trạng làm lỡ kế hoạch cơ
hội kinh doanh của doanh nghiệp nhưng thủ tục cho vay còn quá cứng nhắc,
chưa được linh hoạt nhất là các thủ tục về cầm cố thế chấp.
• Việc chấp hành cơ chế, quy chế: Việc thực hiện quy trình 90 trong
hoạt động tín dụng chưa được nghiêm túc và sự phối hợp giữa các phòng liên
quan chưa được chặt chẽ và thống nhất nên đã có ảnh hưởng không tốt đến chất
lượng công việc và phục vụ khách hàng.
• Về khả năng mở rộng khách hàng: Trong thời gian qua Sở giao dịch
đã quan tâm đến việc mở rộng phát triển khách hàng đặc biệt là khách hàng là
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên do nhiều yếu tố mà hiện tại Sở giao dịch
chưa có nhiều khách hàng mới, chủ yếu vẫn là các khách hàng có quan hệ lâu
năm với Ngân hàng Ngoại thương….
5. Định hướng phát triển trong thời gian tới
công nghệ chho toàn hệ thống. Tăng cường khả năng bảo mật của hệ thống, giảm
thiểu nguy cơ rủi ro hệ thống.
• Đẩy mạnh đa dạng hoá đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết. Tập trung
đầu tư vào các định chế tài chính và các tổ chức kinh tế có nhiều triển vọng phát
triển và hiệu quả cao trong kinh doanh để mở rộng hoạt động và tầm ảnh hưởng
của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
• Nỗ lực duy trì thị phần trong các hoạt động truyền thống của Ngân hàng
Ngoại thương trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Tăng cường
các giải pháp huy động vốn, đặc biệt vốn ngoại tệ và vốn trung, dài hạn. Nâng
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
22
Báo cáo thực tập tổng hợp Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
cao chất lượng tín dụng, dối mới chính sách giá/lãi suất nhằm tăng tính cạnh
tranh và hiệu quả sử dụng vốn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Lớp: Ngân Hàng 47A
23