XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MALAYSIA - Pdf 23

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TM-DL-MAR

ĐỀ ÁN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG MALAYSIA
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
CÔ : QUÁCH THỊ BỬU CHÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN HỮU CHƠN NT2
LƯU NGỌC MAI KHANH NT2
NGUYỄN NI NA NT2
VÕ VĂN CƯỜNG NT3
NGUYỄN ĐỨC MINH NT3
Nhận xét của giáo viên:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

4.2.4. Cấu trúc, chiến lược của công ty và cạnh tranh trong ngành:....18
4.2.5 Chính phủ: ..................................................................................19
4.2.6. Cơ hội vận may rủi: ...................................................................20
4.3. Đối thủ cạnh tranh............................................................................21
4.3.1. Lợi thế cạnh tranh của Philippin.................................................21
4.3.2. Những diễn biến xuất khẩu lao động của Philipin trong thời gian
qua...........................................................................................................23
5. Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tương lai..........................24
5.1. Khó khăn...........................................................................................24
5.2. Thuận lợi..........................................................................................25
C.KẾT LUẬN...............................................................................26
3
A.LỜI MỞ ĐẦU
־ Xuất khẩu lao động là một hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động giữa
các quốc gia, các nền kinh tế dựa trên cơ sở lợi thế về nguồn và cơ cấu lao
động.Với nước ta - một quốc gia có dân số đông và nguồn lao động dồi
dào - thì xuất khẩu lao động thực sự là một lĩnh vực có nhiều lợi thế. Hơn
thế nữa, nó còn là một yêu cầu bức bách khi mà tình trạng thiếu việc làm
ở nước ta hiện nay vẫn đang là vấn đề làm đau đầu các nhà hoạch định
chính sách. Xuất khẩu lao động thực sự đóng vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế và giải quyết các nhu cầu xã hội ở nước ta.
־ Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam thời gian qua có thể chia làm
hai thời kỳ : Thời kỳ hợp tác lao động quốc tế (1980 -1990) và thời kỳ
xuất khẩu lao động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
(1991 – nay). Điểm nổi bật của hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam
trong thời kỳ hợp tác quốc tế là hình thức cung ứng lao động chủ yếu
thông qua Hiệp định hợp tác lao động ký kết giữa Chính phủ ta với chính
phủ bạn, thị trường tiếp nhận phần lớn là các nước XHCN. Bước sang thời
kỳ xuất khẩu lao động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước, chúng ta đã mất đi hầu hết thị trường tiếp nhận lao động truyền

Cung về lao động là tổng nguồn sức lao động do người lao động tự
nguyện đem ra thao gia vào quá trình sản xuất của xã hội, tức là tổng
người trong độ tuổi lao động hoặc không trong độ tuổi lao động nhưng đã
tham gia chính thức vào quá trình tái sản xuất của xã hội.
Xét về mặt số lượng, cung lao động được phân biệt thành cung thực tế
và cung tiềm năng. Cung tiếm năng bao gồm những người trong độ tuổi
lao động, từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động nhưng đang đi học, làm
công việc nội trợ hoặc không có nhu cầu làm việc. Cung thực tế bao gồm
tất cả những người trong độ tuổi lao động đang làm việc, thất nghiệp hoặc
thiếu việc làm.
Xét về giác độ chất lượng lao động, cần xem xét các yếu tố về trình độ
học vấn, kỹ năng chuyên môn, kỷ luật lao động, .. đây là những yếu tố
chính quyết định chất lượng của lọai hàng hóa đặc biệt này.
1.1.1. Cung lao động dưới giác độ số lượng
 Dân số và lực lượng lao động
Theo qui định của Luật Lao Động Việt Nam, độ tuổi lao động là từ 15
đến 60 đối với nam và từ 15 đến 55 đối với nữ. Theo thống kê của Bộ lao
động thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH), tính đến ngày 1/4/2009, dân số
của Việt Nam là 85.789.573 người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong
giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, mỗi năm nước ta có khoảng 1,4 – 1,6
triệu người bổ sung vào lực lượng lao động. Ước tính đến năm 2015, tỷ lệ
dân số trong độ tuổi lao động đạt giá trị cực đại, chiếm tới 68,2% dân số,
theo đó có 63,4 triệu người trong độ tuổi lao động trên tổng số 94,3 triệu
dân.
5
Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đến 59 ở Việt Nam
Chỉ tiêu 1979 1989 1999 2007 2020
Tổng số dân (triệu) 52,742 64,375 76,325 85,1549 99,003
P
15-59*

1.1.2. Cung lao động trên giác độ chất lượng
 Trình độ học vấn người lao động
Một trong những nghịch lí của nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay là
“tuy thừa mà thiếu”. Như đã phân tích ở trên, với một nước đông dân thứ
6
13 thế giới thì chuyện thiếu hụt lao động dường như là điều không thể.
Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đang thiếu lao động nhưng
không sao tuyển được đủ. Nguyên nhân chính xuất phát từ chất lượng lao
động. Thực tế cho thấy hiện chỉ có khoảng 30% lao động Việt Nam được
qua đào tạo. Bên cạnh đó, những lao động có trình độ cao đã được đào tạo
hiện nay cũng chỉ đáp ứng được 15-20% yêu cầu của doanh nghiệp, nhưng
phải tiếp tục đào tạo thêm 2-3 năm nữa, ngay như đội ngũ sinh viên cũng
chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, cơ cấu và trình độ học vấn, kỹ
năng nghề nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế. Một trong những nhược
điểm lớn nhất của lao động hiện nay là thiếu khả năng tư duy, sáng tạo và
tính chủ động trong công việc. Việt Nam đang thiếu hụt nghiêm trọng các
chuyên gia kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề, có tay nghề
cao. Theo Tổng cục Dạy nghề, trong cơ cấu lực lượng lao động VN từ
2005-2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tuy có tăng qua các năm, từ
19% năm 2005 (dân số 83 triệu người) đến 30-32% năm 2010 (dự kiến),
45% năm 2015 và ước tính đạt 55% (dân số ước 98,5 triệu) vào năm 2020,
nhưng vẫn rất thấp so với quy mô dân số và nhu cầu của thị trường.
Năng suất của người lao động Việt Nam thấp hơn các nước trong khu
vực rất nhiều. Năng suất lao động xã hội (tính bằng GDP theo giá thực tế
chia cho một lao động làm việc) năm 2006 của nước ta là 1.407
USD/người, còn thua xa so với năng suất lao động năm 2005 của nhiều
nước khác. Cụ thể, nó chỉ bằng 49% so với Trung Quốc, 52% so với Thái
Lan.
 Ý thức kỉ luật của người lao động
Đại bộ phận người lao động hiện nay của ta còn chưa được đào tạo về

quá cầu, do đó, giá cả sức lao động của nước ta nói riêng và hầu hết các
nước đang phát triển nói chung là thấp so với mặt bằng chung của thế giới.
Và chúng ta vẫn thường xem việc giá nhân công rẻ là một lợi thế để cạnh
tranh và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, đó cũng là một bất lợi cho
người lao động trong nước khi giá cả sức lạo động của mình luôn thấp hơn
nước khác.
2. Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam
2.1 Khái niệm xuất khẩu lao động
 Khái niệm
Xuất khẩu lao động (XKLĐ) được hiểu là hoạt động trao đổi, mua bán
hay thuê mướn hàng hóa sức lao động giữa các chính phủ, các quốc gia với
nhau trên cơ sở hiệp định hay hợp đồng cung ứng lao động. Quốc gia đưa
lao động đi làm việc là nước xuất khẩu lao động, và quốc gia thuê mướn lao
động là nước nhập khẩu lao động.
 Các hình thức XKLĐ: có 2 hình thức XKLĐ
Thứ nhất là hình thức đưa lao động ra nước ngoài làm việc nhằm thu
hút ngoại tệ về nước
Thứ hai là hình thức lao động sống ngay tại nước sở tại, nhưng cung
cấp sức lao động tạo ra giá trị cho nước ngoài, còn gọi là XKLĐ tại chỗ.
Trong khuôn khổ bài viết này, chỉ xin đề cập đến loại hình XKLĐ thứ
nhất.
2.2. Sự cần thiết của XKLĐ- lợi ích từ hoạt động XKLĐ của Việt Nam
 Xuất phát từ vấn đề dân số và giải quyết việc làm
Một trong những vấn đề lớn mà VN nói riêng cũng như các nước đang
phát triển nói chung phải đương đầu đó là dân số quá đông. Với một đất nước
8
nhỏ bé, một nền kinh tế non trẻ thì 86 triệu dân thật sự là một thách thức lớn.
Trong khi đó, các quốc gia phát triển với một nền sản xuất qui mô lớn lại cần
một lực lượng lớn lao động trong khi dân số và tỉ lệ lao động của họ lại tăng
không đáng kể. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, hoạt động XKLĐ đóng một

những năm làm việc ở nước ngoài, nhiều lao động đã và đang trở về quê
hương đầu tư xây dựng nhà cửa, lập ra những doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp
phần xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Đây sẽ là lực lượng lao động có chất lượng trong tương lai khi họ hết
hợp đồng trở về nước.
2.3. Thuận lợi của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu lao động
9
 Thứ nhất, VN có nguồn lao động dồi dào, tuổi bình quân rất trẻ; lao
động Việt Nam cũng đã có uy tín trên thị trường lao động quốc tế.
 Thứ hai, chúng ta đã có một hành lang pháp luật đầy đủ, tương đối
phù hợp với pháp luật các nước nhận lao động.
 Thứ ba, ta cũng đã xây dựng được một hệ thống thị trường xuất khẩu
lao động rộng và ổn định, trong đó có những thị trường nhận số lượng rất lớn
lao động Việt Nam như Hàn Quốc, Ma-lai-xi-a, Nhật Bản, Đài Loan (Trung
Quốc) và một số nước khu vực Trung Đông.
 Thứ tư, người sử dụng lao động tại một số nước đánh giá rất
cao và thích nhận lao động của Việt Nam. Ta đã ký nhiều thỏa thuận với các
nước về tiếp nhận lao động, tạo được khung pháp lý để hợp tác đưa lao động
đi và bảo vệ quyền lợi của người lao động.
 Thứ năm, giá nhân công của VN rẻ hơn so với nhiều nước trong khu
vực và trên thế giới. Tuy nhiên, đây là một thuận lợi trước mắt nhưng nó sẽ là
khó khăn trong tương lai nếu như chúng ta không chú trọng nâng cao chất
lượng lao động để tăng giá thành mà chỉ chú trọng đến giá thành rẻ thì lao
động Việt Nam bị xem như là lao động chất lượng kém nhưng giá rẻ.
2.4. Những khó khăn trong hoạt động XKLĐ
 Khó khăn lớn nhất hiện nay là nhu cầu nhập khẩu lao động tại các
quốc gia suy giảm mạnh do khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Cục quản lý lao
động nước ngoài cho hay là số lượng xuất khẩu lao động đang sút giảm rõ rệt
từng tháng một. Đầu năm nay cả nước đưa được gần 13.000 người đi nước
ngoài làm việc, thì qua tháng 2 số lao động xuất khẩu hạ xuống còn 5.300,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status