TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ
XÁNG TRÀ VINH
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ PHÚC
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU TRÂM
Mã số sinh viên: 111907164
Lớp: DA07KTC
Khoá : 2007 – 2011
Trà Vinh, tháng 7 năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Thực tập thực tế là một quá trình mà bất cứ một sinh viên nào cũng đều phải
trải qua. Nó là một quá trình không phải dễ dàng và đơn giản gì đối với một sinh
viên của bất cứ một ngành nào nói chung và một sinh viên kế toán như em nói
riêng. Vì vậy để có thể hoàn thành được năm tuần thực tập thực tế thì bên cạnh sự
cố gắng, nổ lực của bản thân em còn được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường,
thầy cô và anh chị ở cơ quan mà em thực tập.
Qua dịp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến nhà trường và
tất cả quý thầy cô đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để
trang bị cho mình những kiến thức cần thiết và củng cố chuyên môn của bản thân
trước khi ra trường. Nhà trường và thầy cô cũng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để
em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Phúc giảng viên trực tiếp hướng
dẫn em viết luận văn tốt nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tận tình chỉ dẫn em, tạo
điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành biết ơn các anh chị trong Công Ty Cổ phần Xây lắp và
Xáng Trà Vinh đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập của mình. Để em
không còn bỡ ngỡ, xa lạ đối với công việc kế toán của mình nữa.
Qua đây em cũng xin cảm ơn chú Phan Quốc Trung – Kế toán tổng hợp của
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên) DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Trang
Danh mục bảng
Bảng 2.1: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU 32
Bảng 2.2: BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG 36
Bảng 2.3: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 39
Bảng 2.4: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 45
Bảng 2.5: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP HOÀN THÀNH .45
Bảng 2.6: BẢNG CƠ CẤU GIÁ VỐN 53
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS-TS Võ Văn Nhị (2010), Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu
tư, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
2. PGS-TS Võ Văn Nhị (2010), Sơ đồ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao
Động, Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Diệu Hiền (2009), Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây
lắp và Xáng Trà Vinh.
4. TS Võ Văn Nhị (2004), Hướng dẫn thực hành kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
5. TS Võ Văn Nhị (2003), Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp, ghi sổ kế
toán theo các hình thức sổ kế toán, lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
6. Lại Mai Dung (2003), Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp Hà Nam.
7. Báo cáo tài chính 2008, 2009, 2010, Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em đã
chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp
và Xáng Trà Vinh”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Nhằm vận dụng những lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành vào
nghiên cứu thực tiễn. Trên cơ sở khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí và tính
giá thành tại doanh nghiệp xây lắp, thấy được những tồn tại trong kế toán chi phí và
tính giá thành, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
2.2.Mục tiêu cụ thể
+ Kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà
Vinh.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành của Công ty giai đoạn 2008 –
2010.
+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
và tính giá thành tại Công ty.
3.Phạm vi nghiên cứu
3.1.Không gian: tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
3.2.Thời gian
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 04/3/2011 đến ngày 08/5/2011
+ Thời gian số liệu: 2008 - 2010
3.3.Đối tượng nghiên cứu
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
GVHD: Nguyễn Thị Phúc
Trang 1
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trâm CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY LẮP
1.1. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY LẮP
1.1.1. Vai trò
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá
thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành
xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh
nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Thông qua số liệu do kế toán
quan. Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần
không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế
toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng của công tác kế toán
trong tất cả các doanh nghiệp hiện nay.
1.1.2. Nhiệm vụ
Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công,
chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các
khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt
hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp
thời.
Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành
của doanh nghiệp.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ
nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp,
cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành
phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Chi phí sản xuất
1.2.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh
vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản tạo nên giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
những chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí.
Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động
cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, giúp cho doanh nghiệp biết
được chi phí gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã thực sử dụng trong
sản xuất kinh doanh.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
GVHD: Nguyễn Thị Phúc
Trang 4
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trâm
Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả, tiền
trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân viên chức.
Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản
xuất kinh doanh
Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các
yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí tiếp khách, hội
họp…
Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành
thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi.
Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân
viên, cán bộ quản lý, ….
Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công
việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí bao bì, ….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào
kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi
phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền
với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.
Giá thành kế hoạch sản
phẩm xây lắp
=
Giá thành dự toán sản phẩm
xây lắp
-
Mức hạ giá
thành dự toán
Giá thành thực tế: là chủ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
Theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất: Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn b
ộ
của sản phẩm
=
Giá thành s
ản xuất
của sản phẩm
+
cũng không được tính vào chi phí tính giá thành.
1.3.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất
xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu
cầu tính giá thành.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các
doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố: tính chất sản xuất, qui trình
công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý trong
doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng
mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng kế toán chi phí sản
xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận
thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp
thường kế toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
1.3.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng
tập hợp chi phí. Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất
theo đúng đối tượng chi phí với mức chính xác cao.
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí, không thể biết được chi phí đó thuộc đối tượng tập hợp chi
phí nào nên phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng theo phương pháp tập hợp trực tiếp,
nghĩa là chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho
công trình, hạng mục công trình đó.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
GVHD: Nguyễn Thị Phúc
trình xây lắp.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp kế toán
Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kế
toán ghi nhận:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
GVHD: Nguyễn Thị Phúc
Trang 8
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trâm
Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán và thủ kho kiểm
kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối
tượng hạch toán chi phí.
Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sử dụng hết,
giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi nhận:
Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từng
hạng mục công trình, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ta có thể thấy quá trình hạch toán qua sơ đồ sau:
kinh doanh dở dang.
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp kế toán
Căn cứ vào bảng tính lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (kể cả khoản
phải trả tiền công cho nhân công thuê ngoài), ghi nhận:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Tạm ứng chi phí cho nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
(trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi quyết
toán giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141: Tạm ứng
Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế
toán ghi nhận:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622
Tiền lương nghỉ phép phải trả
Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp
Tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài TK 335
Bên Nợ:
Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu cho
máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công
nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công. . .).
Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.
Bên Có:
Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang”.
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp kế toán
Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức
hạch toán kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
+ Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,. . .
+ Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện
trên Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca
máy (Theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng
xây, lắp (Công trình, hạng mục công trình)
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn
nhau giữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau
giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,. . .
+ Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112,. . . Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh
GVHD: Nguyễn Thị Phúc
Trang 12
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trâm
+ Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (Chi phí thực tế ca xe,
máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sử dụng máy thi công
vượt trên mức bình thường)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.