- 1 -
Danh mục các từ viết tắt
TSCĐ: Tài sản cố định.
TSCĐ HH: Tài sản cố định hữu hình.
TSCĐ VH: Tài sản cố định vô hình.
HM TSCĐ: Hao mòn tài sản cố định.
HM TSCĐ HH: Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
HM TSCĐ VH: Hao mòn tài sản cố định vô hình.
NVL: Nguyên vật liệu.
BCTC: Báo cáo tài chính.
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán.
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh.
NKCT: Nhật ký chứng từ.
GTGT: Giá trị gia tăng.
TK: Tài khoản.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 2 -
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vơn lên tự khẳng định mình. Đồng thời nó
cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn, thách thức cần phải giải quyết. Để có
đợc chỗ đứng cũng nh có đợc tên tuổi nh hiện nay, Công ty điện cơ Thống Nhất đã không
ngừng nỗ lực tìm tòi hớng đi riêng cho mình. Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty đã
khẳng định vị trí của mình bằng việc luôn duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm
hiểu và mở rộng thị trờng cũng nh từng bớc đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ tay
nghề của đội ngũ công nhân viên.
Với sinh viên chuyên ngành kế toán, thời gian thực tập tổng hợp với việc nghiên cứu
để có cái nhìn khái quát về đặc điểm kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ, thực
trạng tình hình kinh doanh cũng nh thực trạng công tác hạch toán kế toán của công ty, thì
thời gian thực tập chuyên đề là giai đoạn đi sâu nghiên cứu một phần hành kế toán cụ thể
- 4 -
Phần I
thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty điện cơ thống nhất.
I. Khái quát chung về Công ty Điện cơ Thống Nhất.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện cơ Thống Nhất.
Công ty điện cơ Thống Nhất là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Sở Công
nghiệp Hà Nội. Công ty đợc thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp công t
hợp danh là Xí nghiệp Điện Thống và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang, lấy tên là Xí nghiệp
Điện khí Thống Nhất.
Địa chỉ: Số 164 Phố Nguyễn Đức Cảnh Phờng Tơng Mai Quận Hoàng Mai
Hà Nội
Điện thoại: 6622400 - Fax: 6622473
Ngày 17/03/1970 Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ra quyết định số 142/QĐ-UB sáp
nhập bộ phận còn lại của Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang vào Xí nghiệp Điện khí Thống
Nhất thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất. Ngày đầu thành lập Công ty có mặt bằng
8.000m2 với gần 600m2 nhà xởng, với 464 cán bộ công nhân viên, và 40 máy móc thiết bị
các loại, với nhiệm vụ sản xuất các loại quạt điện và các loại động cơ nhỏ. Trong buổi đầu
thành lập phơng hớng sản xuất các mặt hàng của xí nghiệp cha ổn định lại trải qua chiến
tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, dù vậy xí nghiệp vẫn vơn lên và từng bớc ổn định sản xuất
phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thủ đô và quốc phòng.
Trong thập kỷ 70 xí nghiệp thực hiện chỉ đạo của Hội đồng Bộ trởng về quyền tự chủ
sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã chủ động sắp xếp lại sản xuất, mở rộng quan hệ với các
cơ sở sản xuất. Nhờ thực hiện tốt chơng trình kế hoạch đã đề ra, xí nghiệp đã có sự phát
triển vợt bậc, 7 sản phẩm của xí nghiệp đợc cấp dấu chất lợng cấp 1 và cấp cao. Sản phẩm
của xí nghiệp tạo đợc uy tín trên thị trờng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
Trong thập kỷ 80, sản phẩm của xí nghiệp vẫn luôn có uy tín trên thị trờng, có khả năng
cạnh tranh tốt với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng. Đặc biệt sản phẩm của xí nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 5 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 6 -
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, là một doanh
nghiệp Nhà Nớc nên Công ty Điện Cơ Thống Nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải
bảo toàn và phát triển vốn do Nhà Nớc cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và
pháp luật mà Nhà Nớc đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển công ty.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quan trọng, nó là yếu
tố quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình sản xuất kinh doanh, bởi vì các
quyết định quản lý có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó nếu
doanh nghiệp tổ chức tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, và ngợc lại. Trớc tình hình và
đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, Công ty Điện cơ Thống Nhất đã tổ chức
bộ máy quản lý nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
Giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Hành
chính
Cơ
điện
PX
Dụng
cụ
- 7 -
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay của công ty ta thấy: Cơ cấu tổ
chức quản lý của công ty đợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng. Giám đốc ra lệnh
điều hành trực tiếp trong doanh nghiệp thông qua các Phó Giám đốc, các Trởng phòng
ban. Ngợc lại, các Phó Giám đốc, các Trởng phòng ban có trách nhiệm tham mu cho
Giám đốc theo chức năng nhiệm vụ đợc giao. Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp nh vậy
là rất hợp lý trong tình hình sản xuất hiện nay của công ty, các phòng ban đợc bố trí tơng
đối gọn nhẹ, không chồng chéo và có quan hệ mật thiết với nhau về mặt nghiệp vụ. Điều
này giúp cho công ty có thể dễ dàng kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của Giám đốc và
giúp cho Giám đốc có những chỉ đạo nhanh chóng kịp thời trong hoạt động của công ty.
Tuy vậy, cơ cấu tổ chức này vẫn có điểm yếu là: Việc kiểm tra thông tin về tình hình sản
xuất của công ty tại các phân xởng Giám đốc không thể thực hiện một cách thờng xuyên,
gây khó khăn cho Giám đốc trong việc bổ sung kế hoạch cho công tác sản xuất kinh
doanh của công ty một cách kịp thời.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
a. Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại quạt điện. Sản phẩm chủ yếu của doanh
nghiệp là: quạt trần các loại, quạt bàn các loại, quạt treo tờng . Quạt điện đ ợc cấu tạo
bởi 2 phần chính: Phần cơ và phần điện.
Phần cơ của quạt điện bao gồm các bộ phận: Rôto, Stato, nắp trớc, nắp sau và cánh l-
ới. Phần cơ của sản phẩm đều phải trải qua các công đoạn: đột, dập, đúc, điện, phay, bào,
khoan.
Phần điện phải trải qua các công đoạn chính nh: quấn tua bin ,vào bin, tẩm sấy và
cuối cùng là phần trang trí.
Kho thành phẩm
Phân xưởng lắp
ráp quạt có lưới
Kho NVL
Bán thành
phẩm mua
ngoài
- 9 -
b. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong vài năm gần đây, công ty đã có sự phát triển vợt bậc trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Năm 2000, công ty vẫn còn trong tình trạng làm ăn thua lỗ nhng từ năm 2001
công ty bắt đầu làm ăn có lãi, dần dần nâng cao lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất
kinh doanh và nâng cao đời sống của ngời lao động. Để có thể thấy rõ đợc tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ đi phân tích một số chỉ tiêu mà công ty
đạt đợc trong vài năm gần đây:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2002 2003 %
Giá trị sx công nghiệp 64.364 95.826 31.462 48,89
Tổng doanh thu 53.742 74.190 20.448 38,05
Lợi nhuận sau thuế 638,030 1.683,529 1.000,499 156,81
Nộp ngân sách 3.332 3.603 271 8,13
Thu nhập bình quân ngời lao
động/ tháng
0,985 1,310 0.325 33,0
Theo bảng số liệu trên, năm 2003 giá trị sản xuất công nghiệp của công ty ở mức
95.826 triệu đồng, tăng so với năm 2002 là 31.462 triệu đồng tức là tăng 48,89%, chứng
tỏ trong năm 2003 công ty đã sản xuất đợc một khối lợng sản phẩm lớn hơn nhiều so với
năm 2002 (Giá để tính giá trị sản xuất công nghiệp là giá cố định năm 1994). Điều đó nói
lên sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty trong sản xuất kinh doanh, sự
Trong những năm tới đây, khi Việt Nam hội nhập AFTA một cách toàn diện, và khi gia
nhập WTO, các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ bị cạnh tranh mạnh mẽ trên mọi mặt.
Công ty điện cơ Thống Nhất cũng không là ngoại lệ. Nhận thức đợc điều này, Ban Giám
đốc của công ty đang ra sức cải tổ doanh nghiệp, đầu t mới về kỹ thuật và năng lực sản
xuất của doanh nghiệp, cũng nh nâng cao chất lợng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm, đa mặt hàng quạt điện của mình vơn ra thị trờng nớc ngoài. Có thể nói hiện
nay công ty đang gặp nhiều khó khăn nhng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những khó khăn
có thể kể ra ở đây là: Máy móc thiết bị, nhà xởng tuy đã đợc đầu t mới nhng vẫn còn tơng
đối lạc hậu; Giá nguyên vật liệu đang tăng mạnh làm ảnh hởng tới khả năng sản xuất và
những cố gắng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp; Những khó khăn về vốn mà hiện
nay hầu hết doanh nghiệp nào cũng gặp phải khi tham gia hoạt động trên thị trờng . Tuy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 11 -
nhiên doanh nghiệp cũng có những lợi thế nhất định: Sản phẩm của doanh nghiệp có uy
tín trên thị trờng từ nhiều năm nay; Là doanh nghiệp Nhà nớc nên doanh nghiệp có đợc sự
u tiên phát triển; Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, tâm huyết với
doanh nghiệp.
Để có thể đánh giá về khả năng phát triển của công ty trong tơng lai, chúng ta đi xem
xét nhu cầu của thị trờng đối với sản phẩm quạt điện và năng lực sản xuất của một số
doanh nghiệp sản xuất quạt điện lớn của nớc ta.
Theo dự đoán của các chuyên gia, nhu cầu tiêu thụ quạt điện của nớc ta vào khoảng 2
triệu sản phẩm mỗi năm. Với chủ trơng điện khí hoá cả nớc của Đảng và Nhà nớc ta hiện
nay, và đời sống của nhân dân ta hiện nay đang đợc nâng lên thì nhu cầu tiêu thụ quạt điện
còn tăng cao. Bằng dự báo nhu cầu các năm kế tiếp, theo mức tăng trởng GDP thì tổng
nhu cầu quạt điện trong các năm tới nh sau:
Đơn vị tính: sản phẩm
Năm Nhu cầu tiêu thụ
2004 2.140.000
2005 2.289.000
2006 2.450.000
Với năng lực sản xuất và chất lợng của sản phẩm nh hiện nay, Công ty Điện cơ Thống
Nhất có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp sản xuất quạt điện trong nớc và nớc
ngoài. Tuy nhiên để có thể đứng vững và phát triển mạnh hơn nữa trong tơng lai, công ty
cần có những chiến lợc kinh doanh phù hợp, những dự án đầu t đúng hớng, đồng thời nỗ
lực mở rộng thị trờng để có thể tiêu thụ đợc sản phẩm sản xuất ra. Có nh vậy sẽ đảm bảo
sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp trong những năm tới đây.
II. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Điện cơ Thống Nhất.
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán là một phần rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứ đơn vị kinh tế hay
đơn vị hành chính sự nghiệp nào. Nó giữ vị trí và vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì kế toán phản ánh một cách liên tục, toàn diện và có hệ
thống về mọi mặt của hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp. Với 2 chức năng chính là
thông tin và kiểm tra, kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho việc ra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 13 -
quyết định quản trị doanh nghiệp, kế toán cũng cung cấp thông tin cho các đối tợng có
liên quan đến doanh nghiệp về: hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tình
hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có đợc các quyết định nên đầu t hay không và biết
đợc doanh nghiệp đã sử dụng vốn đầu t đó nh thế nào. Ngoài ra kế toán giúp cho Nhà nớc
trong việc hoạch định chính sách, soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật thông qua
việc kiểm tra, tổng hợp số liệu cần thiết từ Tổng cục thống kê nh: tình hình chi phí, lợi
nhuận của các đơn vị từ đó đề ra các chính sách về đầu t, các chính sách về thuế thích hợp.
Với vai trò quan trọng đó của kế toán, và dựa vào tình hình thực tế tại đơn vị, Công ty
điện cơ Thống Nhất tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị và theo đúng
yêu cầu của Bộ Tài chính. Công ty điện cơ Thông Nhất đã xây dựng bộ máy kế toán theo
mô hình tập trung với tên gọi là Phòng Tài vụ. Phòng Tài vụ phải thực hiện toàn bộ công
tác kế toán thừ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo của đơn vị, và Tr-
ởng phòng tài vụ là ngời trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toán trên cơ sở phân
công công việc cho các kế toán viên.
Hình thức này có u điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Trởng phòng tài vụ
- 14 -
Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong đơn vị:
Trởng phòng Tài vụ: là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty và các cơ quan
pháp luật Nhà nớc về toàn bộ công việc của mình cũng nh toàn bộ thông tin cung cấp. Tr-
ởng phòng Tài vụ là kiểm soát viên tài chính của công ty, có trách nhiệm và quyền hạn
nh sau:
+ Ký duyệt séc, uỷ nhiệm chi và các chứng từ thanh toán đã đầy đủ thủ tục phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Ký phiếu thu - chi tiền mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
việc thanh toán mua bán với khách hàng.
+ Ký báo cáo quyết toán quý năm đã đợc Giám đốc ký duyệt.
+ Tham mu cho Giám đốc các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế
toán.
+ Lập kế hoạch cân đối thu - chi hàng tháng, quý, năm phục vụ cho sản xuất
kinh doanh theo đúng chế độ tài chính.
Phó phòng Tài vụ: Phụ trách kế toán TSCĐ, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
phẩm. Với nhiệm vụ nh vậy, Phó phòng Tài vụ có trách nhiệm và quyền hạn sau:
+ Theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tổng thể TSCĐ trong toàn công ty theo các tiêu
chi qui định của pháp lệnh kế toán. Lu trữ và bảo quản đầy đủ chứng từ, hồ sơ của tình
hình tăng giảm TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi chi tiết TSCĐ. Báo cáo tình hình biến động
TSCĐ và các thông tin khác về TSCĐ một cách chính xác, đầy đủ cho Trởng phòng tài vụ.
Trích khấu hao từng quý đầy đủ, chính xác từ đó phân bổ vào chi phí trong kỳ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 15 -
+ Tập hợp đúng, đủ, chính xác mọi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ hạch toán nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung. Xác định đợc chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ từ
đó xác định đợc tổng chi phí sản xuất thực tế trong kỳ và xác định giá thành sản xuất sản
phẩm một cách chính xác nhất. Kiểm tra, đối chiếu số liệu một cách tổng hợp, phát hiện
và điều chỉnh kịp thời khi có sai sót. Đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và phơng
giám sát đợc số d tiền tại quỹ theo từng ngày. Lu giữ chứng từ đầy đủ. Chứng từ, sổ theo
dõi chi tiết tài khoản phải đợc cập nhật hàng ngày, thờng xuyên đối chiếu số d với thủ
quỹ.
+ Kiểm tra, theo dõi và thanh toán các chứng từ liên quan đến hoạt động mua và
bán có phát sinh các khoản phải thu, phải trả trong quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty theo đúng quy định của công ty và luật kế toán. Mở sổ theo dõi chi tiết công nợ khách
hàng, nhà cung cấp hay ngời tạm ứng, đôn đốc khách hàng trả nợ.
Kế toán ngân hàng, doanh thu, thành phẩm và các khoản thuế:
+ Theo dõi, giám sát thờng xuyên mọi hoạt động của các khoản tiền gửi, tiến
hành theo dõi các thủ tục thu chi bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng sau khi có
các chứng từ hợp lệ... từ đó xác định số d tài khoản hàng ngày. Lu giữ chứng từ đầy đủ.
Chứng từ, sổ theo dõi chi tiết phải đợc cập nhật hàng ngày, thờng xuyên đối chiếu số d
với sổ phụ ngân hàng.
+ Căn cứ vào các hoá đơn mua vào để xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu
trừ, tập hợp để cuối tháng kết chuyển cho thuế GTGT đầu ra để tính số thuế GTGT phải
nộp trong kỳ.
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn thành phẩm trong kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Theo dõi đúng, đủ, chính xác số lợng và doanh thu thành phẩm đã tiêu thụ đợc
trong kỳ kinh doanh, từ đó xác định đợc số thuế GTGT phải nộp.
+ Tính đúng, đủ, chính xác số thuế GTGT đầu ra và kết chuyển số thuế GTGT
đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
Thủ quỹ:
+ Thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi khi đã có đầy đủ thủ tục hợp lý, có đủ
chữ ký của Trởng phòng tài vụ, Giám đốc ... Vào sổ quỹ hàng ngày, tính số d tồn quỹ
hàng ngày. Cuối tháng kiểm quỹ, đối chiếu số d với kế toán, đối chiếu số tồn thực tế với
số tồn trên sổ sách.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
- 17 -
Kế toán tổng hợp:
+ Định kỳ tập hợp số liệu trên các sổ sách. Xác định kết quả các hoạt động trong
Ngoài ra, với một số phần hành cụ thể, để giảm bớt số lợng chủng loại chứng từ phải
quản lý, công ty có sử dụng một loại chứng từ cho các nghiệp vụ có liên quan. Ví dụ:
Phiếu xuất kho của phân xởng sản xuất sẽ kiêm Phiếu nhập kho thành phẩm, Hoá đơn
GTGT kiêm Phiếu xuất kho thành phẩm . Việc sử dụng hoá đơn, chứng từ mà công ty
đang làm đã giúp cho công ty dễ dàng quản lý chứng từ, kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ,
giảm bớt khả năng xảy ra gian lận trong quá trình sản xuất kinh doanh.
c. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng.
Công ty đã đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày
01/11/1995 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp. Ngày 01/01/2003 vận dụng 4
chuẩn mực kế toán mới, công ty đã không sử dụng các tài khoản nh 721, 821 và đã bổ
sung thêm các TK mới nh 635, 515, và công ty đã thay đổi nội dung hạch toán của một
số tài khoản nh tài khoản nh: 711, 811 .
d. Tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng quạt điện,
công ty đã lựa chọn phơng pháp ghi sổ tổng hợp là phơng pháp Nhật ký chứng từ. Việc lựa
chọn phơng pháp Nhật ký chứng từ để hạch toán tổng hợp là phù hợp với tình hình của
đơn vị: Công ty thực hiện kế toán thủ công và yêu cầu quản lý đối với một doanh nghiệp
Nhà nớc là tơng đối cao.
Trình tự ghi chép sổ kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Sổ kế toán chi tiếtNhật ký chứng từBảng kê
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
BCTC
- 19 -
công ty sẽ mua lại sau khi đã gia công hoàn chỉnh.
2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Điện cơ Thống Nhất.
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho, do đó
việc hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm cũng đợc tổ chức phù hợp với phơng pháp này.
Do sản phẩm của công ty đợc sản xuất qua rất nhiều công đoạn, và do trình độ của kế
toán không đồng đều giữa kế toán phân xởng với cán bộ kế toán của Phòng tài vụ nên
công ty sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí cho toàn doanh nghiệp. Các phân xởng chỉ
theo dõi chi phí sản xuất về mặt số lợng, Phòng Tài vụ là nơi tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trên cơ sở số liệu từ các phân xởng và các phòng ban khác chuyển
lên.
Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty nh sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
Chứng từ gốc về chi phí và
các bảng phân bổ 1,2,3
Bảng kê 5 Bảng kê 6
NKCT số 7
Bảng kê 4
BCTC
Sổ cái TK 621,622,
627, 154
- 21 -
3. Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Công ty Điện cơ Thống Nhất.
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a. Tài khoản sử dụng.
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Do đó,
công ty sử dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Công dụng và kế cấu của tài khoản này nh sau:
- Công dụng: Tài khoản này sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp vào giá thành sản phẩm.
- Kết cấu:
Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lu tại quyển.
- Liên 2: Lu tại kho nhập, xuất vật t.
- Liên 3: Giao cho Phòng kế hoạch.
Mẫu Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho nh sau:
Biểu số 1.
Đơn vị: Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ:60 Hàng Chuối - HN Theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 1995 của
Phiếu nhập kho Bộ Tài chính
Ngày 02 tháng 12 năm 2003
Nợ: 152 Số: 512VT
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Công ty TNHH Thanh Đức
Theo .ngày tháng ..năm . của .
Nhập tại kho: C.Đỗ Ngời nhập: A.Đáng Hoá đơn số: 0022437 ngày 02/12/2003
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
Giá thực tế vật
tư xuất kho
Số lượng vật tư
xuất kho
Giá đơn vị bình
quân gia quyền
= X
- 23 -
Cộng thành tiền (bằng chữ):
Nhập, ngày 02 tháng 12 năm 2003
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàng Thủ kho
Biểu số 2.
Xuất, ngày 23 tháng 12 năm 2003
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàng Thủ kho
Kế toán căn cứ trên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn do Phòng kế hoạch chuyển sang
để ghi giá thực tế xuất vật t trong kỳ. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật t đợc Phòng
kế hoạch lập cho từng chủng loại vật t riêng, ví dụ: sắt thép, vật liệu điện, hoá chất, phụ
tùng .
Mẫu Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật t nh sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A
Số Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật t
Mã
số
Đơn
vị
Số lợng
Theo
chứng từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Thép CT3 8
kg 25 25 6.163,69 đ/kg
Cộng:
- 25 -
Biểu số 3.
Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất
Phòng kế hoạch
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Tháng 12 năm 2003 sắt thép
Kg 135 5.524 2.378,5 6.200 572 6.163,69 3.525.631,86 1.941,5 6.163.69 11.966.808,14
. ..
16
C 35 Kg 1.951 11.548 0 0 57 11.548 658.236 1.894 11.548 21.871.912
. ..
Cộng - - - - - - - 8.926.476.524 - - 5.275.943.190
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng Kế toán 42A