Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
MỤC LỤC
MỤC LỤC……………………………………………………………………
CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………….
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
1
Lun vn tt nghip GVHD: Hong Th Qunh
DANH MC CC CH VIT TT
1. CBTD: cỏn b tớn dng
2. DN: Doanh nghip
3. HĐKD: hoạt động kinh doanh
4. KH: Khỏch hng
5. KDNT: Kinh doanh ngoại tệ
6. KDNT: Kinh doanh nội tệ
7. NH: Ngõn hng
8. NHNN: Ngân hàng nhà nớc
9. NHTM: Ngõn hng thng mi
10.HNTW: Ngõn hng Trung ng
11.NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
12.NHNo&PTNT VN: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
13.NHNo&PTNT Vit Nam chi nhỏnh H Thnh: Ngõn hng nụng nghip v
phỏt trin nụng thụn Vit Nam chi nhỏnh H Thnh
14.HĐKD: Hoạt động kinh doanh
15.SXKD: Sản xuất kinh doanh
16. TG: Tin gi
17. TCTD : T chc tớn dng
LI M U
Ngân hàng đợc hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài với nhiều
hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Có thể nói hệ thống ngân hàng là một mắt xích
SV: Trn nh Nguyt MSV 08A17064N
2
Chương II: Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay tại NHNo & PTNT Việt Nam
- chi nhánh Hà Thành.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHNo & PTNT Việt
Nam - chi nhánh Hà Thành.
Để hoàn thành khóa luận em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình, tận
tâm. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
- Cô Hoàng Thị Quỳnh – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành
khóa luận
- Các cô chú, anh chị tại NHNo & PTNN Việt Nam – chi nhánh Hà Thành đã
hướng dẫn em trong quá trình thực tập.
Vì thời gian thực tập, nghiên cứu không nhiều cộng với vốn kiến thức còn hạn chế
nên chắc chắn bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp
của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2010
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi,
sử dụng tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và thực hiện các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, thực hiện chức năng đi
vay để cho vay, là cầu nối giữa người thừa vốn và thiếu vốn. Cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng và phong phú,
các TCTD qua thị trường liên NH
+ Phát hành các giấy tờ có giá: Như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ
tiền gửi với số lượng cụ thể được NHTW chấp thuận.
+ Nguồn vốn khác: vốn uỷ thác, vốn trong thanh toán
khi NH làm trung gian thanh toán……
Sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM ngày càng đa dạng và dưới nhiều hình
thức:
- Cho vay: Đây là hướng cỏ bản trong sử dụng vốn, gồm : Cho vay ngắn
hạn ( dưới 12 tháng ) , cho vay trung và dài hạn ( trên 12 tháng )
- Đầu tư : mua chứng khoán, đầu tư vốn liên doanh liên kết…
Dịch vụ Ngân hàng:
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện cung ứng một số dịch vụ như dịch vụ
thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh vàng và ngoại tệ, môi giới chứng khoán, uỷ thác,
thông tin tư vấn …… và các dịch vụ được phép hoạt động khác.
1.2 Lý luận chung về hoạt động cho vay:
1.2.1 Khái niệm cho vay:
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
Cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn theo đó NHTM thoả thuận cho KH sử dụng
một khoản tiền nhất định với cam kết phải trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất
định.
Cho vay là một trong những nghiệp cụ chủ yếu của NH khi thực hiện tín dụng
NH. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi NH quyết định cấp tín dụng cho KH và cũng là
nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt
động chứa nhiều rủi ro tiềm tang có thể xảy ra với Ngân hàng. Do vậy, NHTM luôn
phải quan tâm tới rủi ro cho vay nhằm hạn chế tối thiểu rủi ro tín dụng xảy ra đối với
Ngân hàng.
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay
Qui trình cho vay là tập hợp các bước, các chuẩn mực mà ngân hàng thiết lập
nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng khi thực hiện cấp một khoản tín dụng.
Việc xây dựng một qui trình cho vay hoàn thiện có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động cho vay nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng.
Một qui trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng
từ đó nâng cao chất lượng khoản vay và hiệu quả cho vay.
Qui trình cho vay bao gồm các bước:
Phân tích truớc khi cho vay:
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của khoản tín dụng. Nội dung
chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm thông
tin về: năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn trả nợ,
quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay
nhằm xác định ý chí và khả năng trả nợ của khách hàng.
Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi lại thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng,
với nội dung chính: thông tin khách hàng, mục đích vay vốn, qui mô, thời hạn, lãi
suất, phí, các loại đảm bảo và các điều kiện cần thiết khác.
Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng:
Ngân hàng thực hiện cấp vốn cho khách hàng theo đúng cam kết. Đồng thời ngân
hàng theo dõi bám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo cho khoản
vốn của mình đựơc sử dụng đúng theo thoả thuận và sinh lời.
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới:
Ngân hàng thực hiện thu lại khoản vốn đã cấp cho khách hàng khi quan hệ tín
dụng kết thúc.
Tuỳ theo quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng mà ngân hàng đưa ra các phán
quyết tín dụng mới.
1.2.5 Các hình thức cho vay
đối với NH.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi : Là hình thức cho vay ứng trước đặc
biệt bằng cách tiền vay được rút trực tiếp từ tài khoản TG nhằm tăng thêm ngân quỹ
cho KH. Đây là nghiệp vụ mà NH thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi
vượt số tiền mà họ đã ký thác ở NH trên tài khoản vãng lai tới một giới hạn nhất định
trong một thời gian xác định.
1.2.5.4 Cho vay theo mức độ đảm bảo
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay mà NH yêu cầu phải có tài sản đảm
bảo cho khoản vay hoặc có người thứ ba đứng ra bảo lãnh cho khoản vay đớ. Điều
này cho phép NH giảm thiểu rủi ro khi mà người vay không có khả năng trả nợ thì
NH vẫn còn nguồn thu thứ hai. Cho vay có đảm bảo bao gồm : cho vay có đảm bảo
bằng tài sản của người vay ( gồm: cho vay cầm cố bằng chứng khoán, cho vay cầm
cố bằng thương phiếu, cho vay cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán, cho vay cầm cố
bằng hàng hoá, cho vay thế chấp bằng bất động sản ) và cho vay có đảm bảo của
người bảolãnh.
Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại hình cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản
thân KH. KH có uy tín là KH có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh
doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm với NH trong sử dụng vốn vay,
hoàn trả nợ cả gốc và lãi.
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như:
- Cho vay theo đồng tiền cho vay: gồm có cho vay bằng nội tệ và ngoại tệ.
- Cho vay theo tính chất cung ứng vốn : cho vay bổ sung vốn, cho vay trên TS.
- Cho vay theo đối tượng vốn vay: cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
- Cho vay theo phương thức trả nợ : cho vay hoàn trả một lần, cho vay hoàn trả
nhiều lần.
1.3 Chất lượng cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay:
Hoạt động của NH chủ yếu là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội
để cho các thành phần kinh tế có nhu cầu vay. Do vậy, hoạt động KD của NH phụ
thuộc vào yếu tố môi trường kinh tế. Một môi trường kinh tế ổn định, chính sách tiền
tệ phù hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho các NHTM phát triển. Ngược lại, nếu môi trường
có nhiều biến động sẽ ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của KH và hoạt động của
NH. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, việc tăng quy mô tín dụng cũng đi kèm với
nhiều rủi ro, mà nếu NH không có biện pháp kiểm soát thì cũng dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng.
Môi trường pháp lý
Bất kỳ hoạt động nào trong xã hội cũng chịu sự chi phối của hệ thống luật
pháp do Nhà Nước đặt ra, hoạt động của NHTM cũng vậy. Một hệ thống pháp lý ổn
định và phù hợp sẽ điều kiện cho NH phát triển, ngăn chặn rủi ro, tiêu cực cho cả hệ
thống kinh tế. Pháp luật tạo ra hành lang pháp lý cho mọi hoạt động. Một quan hệ tín
dụng chỉ đạt được kết quả khi các chủ thể tham gia nghiêm chỉnh chấp hành các quy
định của pháp luật.
Về phía Khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng đồng vốn của NH. Nếu KH có năng lực
kinh doanh tốt, sử dụng đồng vốn có hiệu quả thì sẽ đảm bảo khả năng thu hồi vốn
của NH. Ngược lại, nếu năng lực kinh doanh yếu kém, công nghệ lạc hậu, sử dụng
vốn sai mục đích dẫn đến phá sản, không trả được nợ sẽ gây hậu quả nghiêm
trọng đến NH. Do đó, công tác thẩm định, phân tích Kh trước khi cho vay đóng vai
trò vô cùng quan trọng.
1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan từ phía Ngân hàng:
Cho vay là quyền của NHTM bởi vậy NHTM là bên quyết định mấu chốt
cho chất lượng cho vay, một số nhân tố sau đã ảnh hưởng trực tiếp đến thực trạng cho
vay:
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
Tổ chức Ngân hàng: Cần xây dựng một tổ chức thống nhất trên cơ sở
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của NH. Trang thiết bị đầy đủ,
phù hợp với phạm vi quy mô hoạt động sẽ giúp NH tăng cường khả năng cạnh tranh,
thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay
Để xem xét đánh giá chất lượng hiệu quả cho vay của NHTM người ta sử
dụng rất nhiều chỉ tiêu khác nhau, nhưng trong bài luận văn này em chỉ xin đề cập
một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
Doanh số cho vay : Doanh số cho vay là tổng số tiền mà NH cho
vay đối với nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh số cho vay cho biết quy mô cho vay của NH đối với từng KH cụ thể và
đối với nền kinh tế. Một NH có doanh số cho vay lớn chứng tỏ NH có uy tín, có mối
quan hệ với nhiều KH và có tạp trung vào các KH lớn.
Doanh số cho vay phụ thuộc vào quy mô, nguốn vốn huy động, chính sách cho
vay của Nh, chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý.
Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ: Tổng dư nợ phản ánh số nợ mà các
đơn vị vay chưa hoàn trả NH đến một thời điểm nhất định khi thống kê, thường là
cuối tháng, năm. Tổng dư nợ bao gồm: Dư nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
hoặc được chia theo thành phần kinh tế. Vì dư nợ gắn liền với sự an toàn vốn, gắn
liền với thu hồi nợ và nợ xấu nên cần quan tâm đến sự tương ứng của tổng dư nợ
trong tổng tài sản của NH.
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng các loại dư nợ trong tổng dư nợ. Phân tích kết
cấu dư nợ sẽ giúp NH biết được NH cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân
đối với thực lực NH. Kết cấu dư nợ so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết loại
hình cho vay nào là nhiều nhất.
Hệ số sử dụng vốn =
Tổng dư nợ
tổng nguồn huy động.
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
Tổng doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, cho biết
một đồng vốn cho vay thì có bao nhiêu đồng vốn được thu về đúng hạn để tiếp tục
cho vay. Qua đó đánh giá được khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng
hoạt động cho vay. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì chứng tỏ nguồn vốn của NH có
tốc độ luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất lưu thông hàng hoá.
Chỉ tiêu lợi nhuận
Một khoản vay có chất lượng tốt là một khoản vay có tỷ lệ sinh lời cao, mang
lại lợi nhuận cho NH
Tỷ lệ sinh lời = Lợi nhuận từ hoạt động cho vay / Dư nợ cho vay
Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn cho vay sẽ biết được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỳ lệ này càng cao chứng tỏ được chất lượng càng tốt
Tỷ lệ lợi nhuận cho vay = Lợi nhuận từ hoạt động cho vay / Tổng lợi
nhuận Ngân hàng
1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay:
1.5.1. Đối với NHTM:
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian đứng ra huy động tiền gửi từ dân cư
và các tổ chức kinh tế xã hội để thực hiện cho vay. Hoạt động cho vay của ngân hàng
phải đảm bảo bù đắp được tất cả các chi phí có liên quan, tạo ra một khoản sinh lời
cần thiết để hoạt động của ngân hàng có lãi và tăng trưởng. Việc nâng cao hiệu quả
cho vay giúp ngân hàng tận dụng được nguồn vốn huy động, tăng lợi nhuận kinh
doanh và nâng cao sức cạnh tranh đối với các NHTM khác.
1.5.2. Đối với khách hàng:
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
Người gửi tiền:
Khi hiệu quả cho vay của NHTM được nâng cao, người gửi tiền sẽ tránh được
các rủi ro, thất thoát về tiền gửi của mình và qua đó còn nhận được khoản lợi
đồng quản trị NHNNo& PTNT Việt Nam, chi nhánh Chợ Mơ được điều chỉnh thành
chi nhánh cấp I mang tên chi nhánh NHNNo& PTNT Hà Thành và trực thuộc
NHNNo&PTNT Việt Nam, đồng thời chuyển địa điểm về số nhà 236 phố Lê Thanh
Nghị -quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Khi đuợc nâng cấp và chuyển địa điểm thì chi nhánh đã mở rộng và có thêm
nhiều các phòng ban chức năng và phòng giao dịch .
Chi nhánh kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng
nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,
phục vụ phát triển kinh tế đất nước:
-Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
-Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong và
ngoài nước
-Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác .
SV: Trần Ánh Nguyệt MSV 08A17064N
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Quỳnh
-Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức cá nhân
-Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá.
- Thực hiện thanh toàn giữa các khách hàng
-Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
-Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán
quốc tế
-Thực hiện chuyển tiền trong nước và ngoài nước dưới nhiều hình thức
-Tư vấn tài chính tín dụng cho khách hàng
2.1.2. Nhiệm vụ của ngân hàng NNo&PTNT VN – chi nhánh Hà Thành
Cũng như các chi nhánh khác của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông
Việt Nam nói chung, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà
Thành có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Huy động vốn
Phũng k hoch kinh doanh:
Cú nhim v l xõy dng cỏc k hoch kinh doanh tng hp, theo dừi cỏc ch
tiờu cú k hoch kinh doanh. Cho vay cỏc doanh nghip quc doanh, cỏc doanh
nghip t nhõn v cho vay kinh t h gia ỡnh. Huy ng vn, thc hin cỏc dch v
cm c bo lónh cho cỏc n v kinh t, xõy dng ỏn v chin lc kinh doanh
hng nm phự hp. Thng xuyờn phõn loi d n, phõn tớch n quỏ hn, tỡm nguyờn
nhõn v xut hng khc phc. Thm nh v xut cho vay cỏc d ỏn tớn dng
theo phõn cp y quyn.
Phũng k toỏn ngõn qu:
SV: Trn nh Nguyt MSV 08A17064N
20
Ban giám đốc
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Phòng
kiểm
soát nội
bộ
Phòng
giao
dịch
Phòng
Dịch vụ
Marketi
ng
Phòng
Kế
hoạch-
nhim v theo dừi nhõn s, tip nhn v t chc o to cỏn bộ.
Phũng dch v marketing:
Nghiờn cu phõn loi th trng, phõn loi khỏch hng hin ti, khỏch hng
tim nng v vn ng thi phõn loi th trng u t vn v th trng tớn dng.
Nghiờn cu th trng a ra cỏc sn phm dch v ngõn hng.
Phũng thanh toỏn quc t:
Lm nhim v kinh doanh ngoi t bng cỏc hỡnh thc m L/C, lp cỏc b
chng t vi cỏc n v xut nhp khu, mua bỏn kinh doanh v thu i ngoi t.
Phũng kim soỏt ni b:
Lm nhim v kim tra kim soỏt mi hot ng ca chi nhỏnh v thc hin
cỏc quy nh quy ch ca NHT, ngõn hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn Vit
Nam v chi nhỏnh ngõn hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn H Thnh.
Hiện tại, chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành có 98 cán bộ công nhân viên, trong
đó : - Trình độ trên đại học : 7
- Trình độ đại học : 75
- Trình độ cao đẳng : 3
- Trình độ trung cấp : 6
- Trình độ khác : 7
2.2. Thc trng cho vay v cht lng cho vay ti NHNo&PTNT VN -
chi nhỏnh H Thnh:
2.2.1 Hot ng cho vay ti Ngõn hng No&PTNT VN Chi nhỏnh H Thnh
SV: Trn nh Nguyt MSV 08A17064N
21
Lun vn tt nghip GVHD: Hong Th Qunh
Là một chi nhánh trực thuộc NHNNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Hà Thành
thực hiện hoạt động tín dụng nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn, hỗ trợ cho
nhu cầu phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng của ngành nông nghiệp Ngoài ra, chi nhánh
cũng thực hiện các khoản cho vay, tài trợ theo dự án đối với các doanh nghiệp, hộ sản
xuất nhỏ và cho vay tiêu dùng. Hoạt động tín dụng chủ yếu của chi nhánh là hoạt
động cho vay còn các hoạt động khác nh chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê
187 250 300 63 33,7 50 20
III. D n theo thi gian
Ngn hn 502,1 1.005 851 502,9 100,1 -154 - 15,3
Trung v di hn 255,9 345 374 89,1 39,4 29 8,4
SV: Trn nh Nguyt MSV 08A17064N
22
Lun vn tt nghip GVHD: Hong Th Qunh
(Ngun: Phũng k hoch kinh doanh NHNo&PTNT H Thnh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tng d n n ngy 31/12/2010 t 1350 t ng
( bao gm c ngoi t quy i) so vi 31/12/2009 tng 592 t. Đ t c kt qu
trờn, chi nhỏnh ó phi rt n lc, tớch cc m rng hot ng ca mỡnh, thu hỳt thờm
nhiu khỏch hng. Tổng d nợ cho vay năm 2011 đạt 1.225 tỷ đồng giảm 125 tỷ đồng,
tơng ứng giảm 9,2% so với năm 2010. Năm 2011 chi nhánh đã phải hoạt động trong
điều kiện vô cùng khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của toàn bộ cán bộ trong chi nhánh.
Là một ngân hàng nằm giữa trung tâm kinh tế của thành phố Hà Nội, NHNNo&PTNT chi
nhánh Hà Thành phải cạnh tranh với rất nhiều các ngân hàng thơng mại lớn có tên tuổi
trong hệ thống ngân hàng nhà nớc nh: ngân hàng TMCP Hàng Hải Maritime bank, Nam A
bank, Techcombank, do vậy hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng gặp không ít khó
khăn Tuy vậy, năm 2011 chi nhánh vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh đã đề ra, và
đạt đợc những kết quả khả quan. Tổng d nợ nội tệ đạt 1.181 tỷ đồng tơng ứng tăng
0,2% so với năm 2010. Do thực hiện triệt để sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam
trong cho vay ngoại tệ nên từ tháng 9/2011 chi nhánh đã hạn chế cho vay ngoại tệ, trừ
các khách hàng đã mở L/C chờ thanh toán. Các nhu cầu vay ngoại tệ khác chi nhánh
đã thỏa thuận để khách hàng nhận nợ bằng VNĐ và chuyển sang hình thức mua bán
ngoại tệ. Vậy nên d nợ cho vay ngoại tệ giảm đáng kể 127 tỷ đồng tơng ứng giảm
74,3 1% so với năm 2010.
Xét theo thành phần kinh tế ta thấy khách hàng chính của ngân hàng vẫn là các
doanh nghiệp. Nh đã biết, trong năm vừa qua, thc hin chớnh sỏch tin t cht ch,
chớnh sỏch ti khúa tht cht, ct gim u t cụng, kim ch nhp siờu v m bo
an sinh xó hi theo Ngh quyt 11 ó c th hin xuyờn sut trong iu hnh v mụ
T l n quỏ hn/Tng d n 4,7% 3,8% 4,9%
T l n xu/ Tng d n 2,3% 0,7% 2,7%
T l n xu/N quỏ hn 48,9% 18,7% 55%
(Ngun: Phũng k hoch kinh doanh NHNo&PTNT VN-chi nhỏnh H Thnh)
Bng2.2.2.1b: N quỏ hn theo thnh phn kinh t ca NHNo&PTNT VN-
chi nhỏnh H Thnh.
n v: T ng
Nm
2009 2010 2011
So sỏnh
2010/2009
So sỏnh
2011/2010
SV: Trn nh Nguyt MSV 08A17064N
24
Lun vn tt nghip GVHD: Hong Th Qunh
Ch tiờu
ST TT
(%)
ST TT
(%)
ST TT
(%)
Giỏ tr
(+/-)
TL
(%)
Giỏ tr
(+/-)
TL