Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2001 tại xí nghiệp Sông Đà 802 - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngày nay môi trờng kinh doanh luôn biến đổi không ngừng, cộng với
việc sự cạnh tranh toàn cầu và sức ép của ngời tiêu dùng đã buộc các doanh
nghiệp phải hết sức coi trọng về vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp mình. Chất lợng sản phẩm trở thành một nhân tố cơ bản
quyết định sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và lớn mạnh của
doanh nghiệp.
Đổi mới quản lý chất lợng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết. Hệ
thống quản lý chất lợng này sẽ làm thay đổi nếp nghĩ và cách làm cũ, tạo ra một
phong cách, một bộ mặt mới cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tạo nền móng cho sản phẩm có chất lợng, góp phần tăng năng suất và
giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, tăng uy tín của Xí
nghiệp về đảm bảo chất lợng. Đây là việc làm có tính chiến lợc của Xí nghiệp
nó phù hợp với xu thế của đất nớc và thế giới. Trong thời gian thực tập tại Xí
nghiệp Sông Đà 802 - Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà 8, tôi
quyết định chọn đề tài: "áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001: 2001 tại Xí
nghiệp Sông Đà 802" làm đề tài thực tập tốt nghiệp. Đề tài này ngoài lời mở
đầu và kết luận, gồm có 3 phần:
Phần I: Giới thiệu chung về Xí nghiệp Sông Đà 802.
Phần II: Thực trạng về kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống
QLCL ISO 9001: 2000 tại Xí nghiệp .
Phần III: Một số giải pháp về kế hoạch xây dựng và áp dụng thành
công hệ thống QLCL ISO 9001: 2000 tại Xí nghiệp Sông Đà 802.
Trong phạm vi đề tài thực tập này, tôi tập trung nghiên cứu mảng áp dụng
QLCL ISO 9001: 2000 của Xí nghiệp , đồng thời cũng nêu lên những lợi ích cụ
thể của việc áp dụng hệ thống, bên cạnh đó cũng nêu lên những thuận lợi và
khó khăn mà Xí nghiệp cần phải khắc phục, đặc biệt là đề tài cũng đa ra các
1
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35

Sơn và qua một thời gian phát triển, từ tháng 3/2006 Xí nghiệp đổi thành Xí
nghiệp Sông Đà 802, hiện nay Xí nghiệp đang tập trung đổi mới, sửa chữa máy
móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật, công nghệ để thi công các công trình trên địa bàn
toàn quốc và cả nớc ngoài. Kết hợp sự đổi mới để kinh doanh còn nhờ vào đội
ngũ cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp là rất năng động và hoạt bát, chịu
học hỏi: Trong Xí nghiệp có 250 cán bộ chuyên môn kỹ thuật; trong đó có 160
cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học, cung với hoạt động
nhng Xí nghiệp đã tham gia nhiều công trình quan trọng và đã hoàn thành tốt
công việc và chất lợng thực tế đợc khách hàng đánh giá rất cao nh các công
trình ở Hà Nội, Hà Tây, Nghệ An, Huế, Hòa Bình, Lai Châu, Vĩnh Phúc, Hng
Yên.
Qua những năm xây dựng và phát triển Xí nghiệp đã dần đi vào ổn định
và đã từng bớc phát triển. Có đợc điều đó là nhờ vào năng lực của Xí nghiệp và
của Công ty đặc biệt là nhờ vào đội ngũ kỹ s giàu kinh nghiệm, công nhân giỏi
nghề và các trang thiết bị tiên tiến hiện đại của nhiều nớc trên thế giới.
3
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ đó mà Xí nghiệp luôn luôn hoàn thành đợc nhiệm vụ của Công ty
giao cho và luôn sẵn sàng đáp ứng và chờ đợi nhận làm các công trình lớn phục
vụ cho nhu cầu của xã hội nh cầu đờng, thuỷ điện, công trình công nghiệp.
2. Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
Giám đốc Xí nghiệp
Phó Giám đốc kinh tế
Phó Giám đốc kỹ thuật
Phòng Quản lý, kỹ thuật
Phòng Tài chính, kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng vật t

giúp việc cho Xí nghiệp trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lợng công trình và
các hoạt động khoa học kỹ thuật.
2. Phòng tài chính kế toán: là phòng nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc Xí
nghiệp . Phòng kế toán còn có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế
toán, thông tin kế toán, tổ chức hạch toán, kinh tế trong nội bộ Xí nghiệp theo
đúng chế độ, chính sách theo đúng chế độ hiện hành của luật pháp.
3. Phòng hành chính: là phòng chức năng giúp giám đốc trong công việc
thực hiện các phơng án và sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ
chức quản lý, tổ chức tuyển dụng phân phối điều độ nhân lực làm sao đáp ứng
5
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đợc cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chung trong toàn Xí nghiệp theo các thời
điểm khác nhau. Đồng thời tổ chức thực hiện đúng chính sách chế độ đối với
ngời lao động.
4. Phòng vật t - cơ giới: Giúp cho giám đốc về việc điều hành quản lý xe
máy, vật t thiết bị cơ giới và quản lý cơ giới, vật t cho các đơn vị thuộc Xí
nghiệp .
Về công tác tổ chức sản xuất, Xí nghiệp Sông Đà 802 tổ chức sản xuất
theo từng đội công trình nh sau:
- Đội cơ giới 1 có nhiệm vụ thi công bằng cơ giới
- Đội xây dựng: tham gia xây dựng các công trình Xí nghiệp giao cho
- Đội xây lắp 2, 3, 4
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Một vài năm gần đây, tình hình xây dựng kinh doanh của Xí nghiệp rất
phát triển. Cụ thể đợc đánh giá qua các chỉ tiêu nh: doanh thu, lợi nhuận, vốn,
nộp ngân sách, lơng bình quân. Đợc thể hiện chi tiết qua các bảng, biểu đồ sau:
Bảng 1: Mức tăng doanh thu qua các năm:
TT Năm Doanh thu (trđ) Tỷ lệ tăng (%)
1 2002 22169

Xí nghiệp Sông Đà 802 là Xí nghiệp có mức nộp ngân sách khá lớn và
tăng đều qua từng năm. Mức nộp ngân sách năm 2006 so với năm 2005 tăng là
108,87%.
Qua tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của Xí nghiệp ta có thể thấy đợc
Xí nghiệp Sông Đà 802 là một doanh nghiệp có sự đóng góp đáng kể với Nhà
nớc.
* Tình hình tài chính của Xí nghiệp trong 3 năm qua
Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính đã
đợc cơ quan kiểm tra trong 3 năm vừa qua.
Bảng 3: Tình hình tài chính trong 3 năm qua
Đơn vị: 1000đ
TT Tài sản 2004 2005 2006
1 Tổng TS có 110.888.885 210.899.451 28.019.035
2 TS có lu động 51.572.775 70.163.303 100.028.620
3 Tổng TS nợ 80.151.826 150.199.216 210.278.600
4 Tổng TS nợ LĐ 70.851.260 140.199.126 200.989.024
5 Giá trị tăng 1.789.216 1.824.716 110.545.806
7
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6 Vốn lu động 10.399.957 20.198.173 30.064.842
Theo nguồn: Báo cáo Tổng kết Kinh doanh năm 2006 của Xí nghiệp 802
Bảng trên phản ánh tình hình tài sản của Xí nghiệp qua 3 năm 2004,
2005, 2006. Qua đó ta thấy đợc biến động tăng lên của tất cả các loại TS. Chỉ
tiêu tổng TS có tăng lên rất rõ rệt qua các năm. Tổng TS có năm 2004 là gần
119 tỷ đồng và tăng lên gần gấp đôi qua năm 2005 là xấp xỉ 211 tỷ đồng và tỷ lệ
tăng tơng tự đối với năm sau. Việc tăng mạnh về tổng tài sản trong 2 năm vừa
qua là do Xí nghiệp đã đầu t thêm một số máy móc hiện đại để phục vụ cho
công việc.
Thông qua chỉ tiêu tài sản nợ có thể thấy kết quả của việc hoạt động sản

57174
8619
42963
100
34,7
86,9
13.1
65,3
2. Tổng số vốn cố định 59289 100 65217 100
Giá trị hoàn lại 39615 66,82 43662 66,95
Số liệu từ sổ theo dõi tình hình tài chính
8
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu đồ 3: Vốn và tỷ lệ % của các loại vốn
Qua bảng chỉ tiêu tình hình vốn và biểu đồ phản ánh tỷ lệ % của các loại
vốn của Xí nghiệp qua 2 năm 2004, 2005 ta thấy vốn cố định và vốn lu động
tăng, vốn cố định tăng lên từ 47.535 triệu đồng lên 57.174 triệu đồng, trong
năm này Xí nghiệp còn đầu t mua thêm một số trang thiết bị, máy móc để phục
vụ cho sản xuất kinh doanh.
Qua chỉ tiêu nguồn vốn hình thành cho ta thấy vốn vay ngân hàng và vốn
tự bổ sung tăng lên. Mặc dù nguồn vốn tự bổ sung không lớn mức tăng chỉ đạt
từ 18.531 (triệu đồng) lên 2.380 (triệu đ) tăng 123,19%.
9
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II
thực trạng về kế hoạch kinh doanh
và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
theo Iso 9001 : 2000 tại Xí nghiệp sông đà 8

yêu cầu kỹ thuật, chất lợng đặt ra.
Do đó, để phát triển nguồn lực về con ngời cần phải xây dựng đội ngũ về
số lợng, mạnh về chất lợng đảm bảo cho việc mở rộng quy mô sản xuất, phát
triển ngành nghề đáp ứng nhu cầu thị trờng. Trên cơ sở đó phải tiến hành đào
tạo mới, đào tạo lại lực lợng lao động với phơng châm giỏi 1 nghề biết nhiều
nghề khác, kết hợp tuyển dụng để đảm bảo lực lợng lao động, nhằm đáp ứng
trình độ kỹ thuật của công nghệ sản xuất mới. Để hoàn thành đợc một công
trình có quy mô lớn với tổng mức đầu t lên tới vài chục triệu đô la thì lực lợng
lao động trực tiếp cũng nh lao động gián tiếp thi công xây dựng công trình phải
rất đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Xí nghiệp Sông Đà 802 thực hiện việc tổ
chức quản lý theo một cấp. Bộ máy quản lý của Xí nghiệp xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban và các chi nhánh,
đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc.
Bảng 4: Cơ cấu lao động, công nhân viên của Xí nghiệp
STT Chỉ tiêu Số lợng (ngời)
1 Tổng số cán bộ CNV
- Lao động chính thức
- Lao động tạm tuyến
1470
1447
23
2 Trình độ cán bộ CNV
- Tiến sỹ kỹ s cao cấp
- Thạc sỹ
- Kỹ s
- Cử nhân đại học, cao đẳng
- Công nhân kỹ thuật
20
16

khác tỷ lệ giữa trình độ lao động với nhau tăng qua các năm là biến động không
đáng kể, điều đó chứng tỏ rằng việc tuyển dụng lao động của Xí nghiệp qua
các năm đợc thực hiện thờng xuyên và đảm bảo cơ cấu hợp lý, điều đó nó
không làm ảnh hởng đến tâm lý của ngời lao động.
Mặc dù mức lơng trung bình năm 2002 đến 2004 cha đợc cao nhng ta
thấy rằng mức lơng đều tăng qua từng năm. Còn năm 2005, 2006 mức lơng đã
đợc cải thiện hơn so với các năm trớc điều đó chứng tỏ rằng Xí nghiệp làm ăn
ngày càng tiến triển hơn, điều đó cho thấy Xí nghiệp đã có chỗ đứng trên thị tr-
ờng và đời sống công nhân viên trong Xí nghiệp đợc cải thiện hơn.
12
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
1.3.1. Nguyên vật liệu
Với tính chất và đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp , nguyên liệu tiêu hao
chủ yếu của công tác khảo sát công trình và thi công công trình. Các nguyên
liệu tiêu hao trong khảo sát công trình nh: các mũi khoan nén, đo đạc, vẽ, phân
tích thử nghiệm. Còn các nguyên liệu để thi công công trình nh các loại đá, bê
tông, nhựa atphan, xi măng, sắp thép
Nguyên vật liệu là yếu tố ảnh hởng đến chất lợng và giá cả, nên vấn đề
đặt ra là đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu cũng nh chất lợng của
nguyên vật liệu trong mọi tình huống kể cả khi có sự biến động.
Mặt khác, do đặc tính của sản phẩm và của nguyên vật liệu, mỗi sản
phẩm hay công trình đòi hỏi sử dụng từng loại nguyên vật liệu phù hợp với công
trình do đó việc lựa chọn loại nguyên vật liệu phù hợp là yếu tố quyết định tới
chất lợng của công trình. Hơn nữa với đặc thù của ngành thì việc sử dụng
nguyên vật liệu là rất tiêu hao. Vì vậy việc cất giữ nguyên vật liệu cũng là một
yếu tố cần thiết, đó là việc đảm bảo kho bãi, công tác bảo quản.
1.3.2.Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Xí nghiệp là đơn vị hoạt động xây dựng cơ bản, chuyên nhận thầu xây

- Napinfor: (Biên tập đồ họa)
- Geo Slope (Tính toán ổn định của kết cấu)
- Mcrostion (Biên tập quản lý và số hóa bản đồ)
- SDR (Vẽ bản đồ)
+ Trong công tác khảo sát và xây dựng có:
- Các loại máy đo đạc, định vị
- Các loại máy thí nghiệm chất lợng vật liệu xây dựng
- Các thiết bị xác định, đánh giá chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn
- Các loại máy và thiết bị cơ giới phục vụ thi công.
Ngoài ra còn có các loại máy khác nh: máy văn phòng: in, photocopy để
cung cấp tài liệu cho Xí nghiệp , các loại máy gia công cơ khí để sửa chữa các
máy chuyên dùng của Xí nghiệp .
Nhìn chung máy móc thiết bị của Xí nghiệp là tơng đối hiện đại, tuy
nhiên vẫn còn một số máy móc đã sử dụng lâu và kém chất lợng cần phải thay
14
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thế. Vì vậy, Xí nghiệp cần phải tăng cờng đầu t đổi mới máy móc thiết bị để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhng thực tế cho thấy đầu t đổi mới
thiết bị là rất khó khăn vì giá cả các thiết bị trên là rất đắt tiền do đó cần phải
kêu gọi góp vốn, liên doanh liên kết để đầu t.
2. Tình hình quản lý chất lợng tại Xí nghiệp
2.1. Phân tích tình hình đảm bảo chất lợng của Xí nghiệp
2.1.1. Thành tựu đạt đợc
Vấn đề quản lý chất lợng mặc dù đã đợc ban lãnh đạo quan tâm và đầu t
nhng cha thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất. Với mục tiêu và phơng
châm đặt ra "phát triển kinh doanh trong phát triển uy tín và năng lực, với việc
không ngừng hoàn thiện bộ máy con ngời, vốn chất xám trang thiết bị cũng nh
trong tiềm lực tài chính, Xí nghiệp Sông Đà 802 mong muốn khách hàng hợp
tác trong các lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ. Đến với Xí nghiệp Sông

sản xuất kinh doanh trong một số năm qua tăng lên rõ rệt. Thu nhập của công
nhân, nhân viên cũng đợc cải thiện một cách đáng kể. Cụ thể là thu nhập của
năm 2006 tăng 10% so với năm 2005 và 28% so với năm 2004.
Xí nghiệp đã thực hiện phơng pháp quản lý chất lợng trong các khâu:
* Đảm bảo chất lợng trong khâu thiết kế
Thiết kế là một khâu quan trọng trong xây dựng, việc đảm bảo chất lợng
của công tác thiết kế đợc Xí nghiệp thực hiện một cách chặt chẽ. Quá trình
thiết kế đợc thực hiện qua 7 bớc sau:
Bớc 1: Xem xét địa điểm thi công
Bớc 2: Xem xét môi trờng xung quanh địa điểm thi công
Hoạt động đầu tiên của công tác thiết kế là xem xét địa điểm thi công và
môi trờng xung quanh địa điểm thi công, thông qua việc xem xét địa chấn, độ
nén đất Từ đó, đ a ra bản thiết kế phù hợp với môi trờng và địa điểm đó. Thiết
kế yêu cầu đáp ứng tốt nhất mục đích sử dụng đồng thời kiến trúc phù hợp,
đúng kỹ thuật, tiện lợi thi công. Việc xem xét địa điểm thi công còn nhằm mục
đích nghiên cứu biện pháp vận chuyển và lu giữ nguyên nhiên vật liệu hợp lý.
Bớc 3: Thiết kế bản vẽ lần 1 (4 ngời thực hiện)
Bớc 4: Thiết kế bản vẽ lần 2 (6 ngời soát xét)
16
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi đã xem xét hết mọi vấn đề của địa điểm thi công và tìm ra một số
yếu tố sẽ ảnh hởng đến kiến trúc và quá trình thi công, trên cơ sở những yếu tố
đó kết hợp với mục đích sử dụng công trình, bộ phận thiết kế 4 ngời sẽ đi vào
thực hiện công tác thiết kế. Sau đó bản thiết kế sẽ đợc soát xét qua 6 ngời khác
nhằm mục đích kiểm tra tính khả thi một cách khách quan. Việc thiết kế lần
một đợc chấp nhận hay không hoàn toàn phụ thuộc vào phán quyết của bộ phận
soát xét này.
Bớc 5: Kiểm tra sự phù hợp của bản thiết kế
Bớc 6: Kiểm tra tính khả thi của bản thiết kế

khả năng cạnh tranh của Xí nghiệp . Đồng thời tổ chức đầy đủ bộ phận kiểm tra
giám sát thi công có trình độ, năng lực và trách nhiệm.
* Quản lý chất lợng trong quá trình thi công:
Thi công là giai đoạn trực tiếp tạo ra sản phẩm vì vậy mà chất lợng của
công tác thi công ảnh hởng đến chất lợng công trình. Trong giai đoạn này công
tác quản lý chất lợng Xí nghiệp chú trọng đến các yếu tố sau:
-Kiểm tra chất lợng sản phẩm trong quá trình thi công, khi đạt yêu cầu
mới cho phép làm tiếp bớc sau. Để đảm bảo đợc điều này thì khâu trớc phải coi
khâu sau là khách hàng của mình và các biện pháp hỗ trợ quản lý chất lợng nh:
truyền thông, giáo dục, đào tạo cần đợc áp dụng. Để quán triệt sâu sắc quan
điểm làm đúng ngay từ đầu tới toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp .
- Cán bộ quản lý kỹ thuật và chất lợng viên phải kiểm tra việc chấp hành
quy trình kỹ thuật, phơng pháp thao tác, cách pha trộn, định lợng nguyên vật
liệu để xem xét có đúng với chi tiêu yêu cầu của thiết kế kỹ thuật hay không để
từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời với những vi phạm về chất lợng.
Trong từng hạng mục công trình cán bộ quản lý chất lợng phần công việc trớc
đã đảm bảo yêu cầu chất lợng thì mới cho phép làm tiếp bớc sau, nếu không
phải trình lên bộ chỉ huy công trờng giải quyết. Để kiểm tra chất lợng đợc tốt
thì căn cứ để kiểm tra là các chỉ tiêu về độ bền vững độ an toàn từ đó mới có thể
phát hiện ra vấn đề chất lợng phát sinh. Tất cả các việc kiểm tra cần phải ghi
vào sổ nhật ký công trình làm tài liệu theo dõi thờng xuyên và xác nhận trách
nhiệm khi có sự cố xảy ra.
18
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Quản lý chất lợng đến khi nghiệm thu công trình
- Trớc khi nghiệm thu công trình phải đợc kiểm tra một lần cuối cùng.
Cán bộ quản lý kỹ thuật và cán bộ quản lý chất lợng phải chịu trách nhiệm trớc
chủ nhiệm công trình về chất lợng công trình mà mình nghiệm thu.
2.2.2. Một số yếu kém trong quản lý chất lợng của Xí nghiệp Sông Đà 802

- Cha xây dựng đợc một số chỉ tiêu đánh giá nội bộ, và đội ngũ đánh giá
có trình độ cao. Xí nghiệp đang ỷ lại vào chỉ tiêu đánh giá chung của ngành,
đồng thời thiếu đội ngũ đánh giá do đó việc đánh giá nội bộ cha có kết quả cao.
2.3. Sự cần thiết phải áp dụng ISO 9001 tại Xí nghiệp Sông Đà 802
Để tồn tại và phát triển, Xí nghiệp Sông Đà 802 nhất thiết phải áp dụng
hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 nhằm các mục đích sau:
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lợng sẽ mang lại cho Xí nghiệp hiệu quả tốt hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng không những đáp
ứng đợc một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng mà còn có thể giảm đợc chi
phí, giá thành sản phẩm thông qua các quy định hớng dẫn sử dụng về nguyên
vật liệu, tránh các lãng phí có thể xảy ra. Mặt khác, việc quản lý có hiệu quả
hơn nhờ vào ý thức của công nhân do tạo đợc môi trờng chất lợng.
Mặt khác, hệ thống quản lý chất lợng còn làm giảm tối đa các sai hỏng.
Mọi công nhân đều ý thức đợc công việc của mình, đồng thời họ đều đợc hớng
dẫn làm việc trong những điều kiện tốt hơn. Từ đó có sai hỏng giảm bớt dẫn đến
làm giảm chi phí do phải sửa chữa những sai hỏng hoặc phải vất bỏ. là Xí
nghiệp đầu t xây dựng nên điều này càng đem lại hiệu quả lớn, vì trong lĩnh
vực xây dựng nếu có sai hỏng thì chi phí phải bỏ ra cho việc sửa chữa các sai
hỏng, hoặc phá bỏ là rất lớn.
- Nâng cao chất lợng và công tác quản lý chất lợng: Việc áp dụng thành
công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 sẽ đem lại cho Xí nghiệp những lợi
ích to lớn về chất lợng công trình và công tác quản lý chất lợng. Hệ thống quản
lý chất lợng ISO 9001 đòi hỏi công tác quản lý chất lợng trong Xí nghiệp phải
đợc thực hiện một cách có hệ thống. Trong công tác quản lý chất lợng buộc lãnh
đạo cao nhất của Xí nghiệp cùng ban lãnh đạo phải tập trung suy nghĩ sâu sắc
và toàn diện đối với chất lợng công trình của Xí nghiệp , đánh giá thực trạng
một cách cụ thể và chính xác để thấy đợc điểm mạnh, điểm yếu của mình đối
20
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35

2.4.1. Khó khăn bên trong Xí nghiệp
21
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 đợc xuất phát từ tiêu chuẩn của các nớc
Tây Âu nơi các doanh nghiệp có trình độ quản lý, công nghệ đạt trình độ cao
nên các yêu cầu về quản lý chất lợng tơng đối khó khăn đối với các doanh
nghiệp Việt Nam khi áp dụng. Đặc biệt các doanh nghiệp ngành xây dựng với
đặc thù sản xuất sản phẩm là công trình xây dựng diễn ra trên nhiều địa điểm
biến động về phơng pháp sản xuất, nhân lực, không gian sản xuất rộng lớn nên
việc áp dụng ISO 9000 càng gặp nhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp sản
xuất, dịch vụ khác. Những khó khăn chung của doanh nghiệp xây dựng cũng
khó khăn của xí nghiệp Sông Đà 802. Ngoài ra Xí nghiệp Sông Đà 802 còn gặp
một số khó khăn trở ngại khác trong việc nghiên cứu triển khai áp dụng ISO
9001: 2000 nh:
- Về quản lý: Bộ máy quản lý hoạt động cha thực sự có hiệu quả, thể hiện
ở việc thiếu sự liên kết một cách chặt chẽ giữa các đơn vị, các chi nhánh, các Xí
nghiệp với Công ty . Lực lợng cán bộ cha tinh sảo, vì vậy còn tạo ra nhiều vấn
đề bất cập trong việc sử dụng và phân công lao động hợp lý.
- Về thị trờng: Vấn đề tìm kiếm thị trờng cha đợc coi trọng, thiếu sự chủ
động trong việc tìm kiếm khách hàng. Thiếu các chính sách Marketing căn bản
do ít quan tâm tới công tác tìm hiểu thị trờng.
- Về thiết kế và cung ứng: Một số công trình chậm tiến độ thi công do
khâu thiết kế không phù hợp với điều kiện thực tế, mặt khác còn do quá trình
cung ứng vật t, thiết bị cha kịp thời.
- Về lao động: thiếu đội ngũ cán bộ chuyên môn về chất lợng, cán bộ
chuyên môn về chất lợng công trình có khả năng đáp ứng đợc nhng cán bộ
chuyên về quản lý chất lợng còn ít. Việc nghiên cứu để đợc cấp chứng nhận hệ
thống quản lý chất lợng không chỉ đơn giản là tạo ra sản phẩm có chất lợng mà
còn phải đáp ứng đợc các yêu cầu khác nh: chi phí, môi trờng Nhân viên ch a

Các tài liệu hớng dẫn, tra cứu còn ít, ít có mô hình ví dụ minh họa. Trong
ngành xây dựng việc tiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế cha thống nhất đợc.
Các tiêu chuẩn của các quốc gia rất khác nhau nên khó có tiêu chuẩn chính xác
để đánh giá sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lợng. Vì vậy không chỉ Xí
nghiệp Sông Đà 802 mà các doanh nghiệp khác cũng thờng gặp phải khó khăn
này.
23
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.5. Những thuận lợi đối với việc áp dụng ISO 9001 tại Xí nghiệp
Sông Đà 802
2.5.1. Thuận lợi bên trong Xí nghiệp
- Nhận thức của lãnh đạo: Lãnh đạo Xí nghiệp đã nhận thức đợc tầm
quan trọng của chất lợng và quản lý chất lợng. Qua quá trình nghiên cứu, giám
đốc Xí nghiệp đã cam kết bằng văn bản về việc áp dụng ISO 9001, đội ngũ cán
bộ đã có sự thống nhất cao về việc nghiên cứu và áp dụng ISO 9001. Qua đó có
thể thấy đợc trình độ nhận thức của cán bộ Xí nghiệp đã đợc nâng cao. Đây là
yêu cầu đầu tiên trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 :
2000.
- Yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoa học kỹ thuật hiện đại
dần tác động vào các quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp . Tác động
đòi hỏi phải có hệ thống quản lý thích hợp, đáp ứng đợc yêu cầu của quy trình
và kỹ thuật mới. Mặt khác đối với hoạt động sản xuất hiện nay của Xí nghiệp
Sông Đà 802 đang từng bớc cải tiến nhằm hoàn thành và kiểm tra chất lợng
ngay sau từng khoản mục công trình,nghiệm thu đối với từng công đoạn thi
công, điều đó bắt buộc phải có phơng pháp quản lý bằng hệ thống một cách
chặt chẽ.
- Yếu tố về lao động: Sự cần cù chịu khó học hỏi của công nhân viên là
đặc tính u việt của ngời Việt Nam. Đặc biệt những năm gần đây do hiệu quả
kinh doanh đợc nâng cao. Do đó, nhân viên trong Xí nghiệp phấn khởi và an

cho các đơn vị thi công xây lắp
- TCXD222: 1998: Hớng dẫn về áp dụng các tiêu chuẩn TCVN/ISO 900
cho các đơn vị sản xuất vật liệu và chế phẩm xây dựng.
3. Nội dung của kế hoạch nghiên cứu và xây dựng hệ thống ISO
9001 : 2000 của Xí nghiệp Sông Đà 802
3.1. Nội dung kế hoạch
3.1.1. Thành lập ban chỉ đạo
Xí nghiệp coi việc áp dụng hệ thống ISO 9001 : 2000 là một dự án lớn vì
thế Xí nghiệp sẽ tìm cách để điều hành dự án có hiệu quả. Để đáp ứng điều
này, Xí nghiệp thành lập ban chỉ đạo ISO 9001. Cùng với tổ chức t vấn, Xí
nghiệp xác định cơ cấu của ban chỉ đạo dự án, xác định thành phần nhân sự của
25
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status