thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
- Cô Nguyễn Thị Vui – Giảng viên thực hành – Bộ môn Hóa.
- Quý Thầy cô phòng thí nghiệm Hóa phân tích, phòng thí nghiệm phương pháp
giảng dạy – Bộ môn Hóa – Khoa Sư phạm.
- Bạn Võ Thái Sang, Giao Thị Anh Phương, Huỳnh Thị Mai Linh, Bùi Thị
Kim Hoàng, Tào Thế Dương và các bạn khác trong lớp Sư Phạm Hóa Học K35 đã
giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả người thân
trong gia đình và bạn bè khác trong suốt thời gian qua.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên Thái Hoàng Tân
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đề tài có tính ứng dụng thực tế trong việc dạy thực hành thí nghiệm Hóa học của
chương trình phổ thông trung học.
Sinh viên làm việc hăng say, nhiệt tình trong công việc.
Dựng clip quay đẹp, rõ, có kĩ thuật về âm thanh tốt, tuy nhiên phông nền chưa nổi
bật.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
HUỲNH HỮU BÍCH CHÂU
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Về hình thức: Đề tài gồm 102 trang được in ấn đẹp, trang nhã bao gồm các hình
ảnh minh họa.
Nhìn chung, tác giả đã hoàn thành được mục tiêu của đề tài.
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
NGUYỄN VĂN BẢO
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
MỤC LỤC v
TÓM TẮT LUẬN VĂN xv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
4.1. Phương pháp thực hiện 2
4.2. Phương tiện thực hiện 2
5. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
A. THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC Ở NƯỚC TA 3
1. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT 3
2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM MÔN HÓA
CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 3
2.2.2.2. Các phương tiện trực quan tạo hình khác 11
2.2.3. Các phương pháp thực hành 11
2.2.3.1. Thí nghiệm thực hành của học sinh 11
2.2.3.2. Bài tập Hóa học 12
C. HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 13
1. THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN CỦA GIÁO VIÊN 13
2. THÍ NGHIỆM CỦA HỌC SINH 14
2.1. Thí nghiệm nghiên cứu bài mới 14
2.2. Thí nghiệm thực hành 15
2.3. Thí nghiệm ngoại khóa 15
D. QUI TRÌNH CHO MỘT BÀI THÍ NGHIỆM 16
1. CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM 16
2. RÚT RA KẾT LUẬN CẦN THIẾT 17
CHƯƠNG II: THỰC HÀNH 18
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ 18
1. MỤC TIÊU 18
2. KIẾN THỨC GIÁO KHOA 18
2.1. Phản ứng oxi hóa – khử 18
2.2. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử 18
2.2.1. Nguyên tắc 18
2.2.2. Các bước lập phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng
electron 19
2.3. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử 19
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 19
3.1. Dụng cụ 19
3.2. Hóa chất 19
4. THỰC HÀNH 19
4.1. Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit 19
4.2. Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối 20
5. CÂU HỎI THẢO LUẬN 20
4. THỰC HÀNH 25
4.1. Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm 25
4.2. Thí nghiệm 2: Điều chế axit clohiđric 26
5. CÂU HỎI THẢO LUẬN 27
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: 28
TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH 28
1. MỤC TIÊU 28
2. KIẾN THỨC GIÁO KHOA 28
2.1. Oxi 28
2.1.1. Cấu tạo phân tử Oxi 28
2.1.2. Tính chất vật lý 28
2.1.3. Trạng thái tự nhiên 28
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân viii
2.1.4. Tính chất hóa học 28
2.1.4.1. Tác dụng với kim loại 29
2.1.4.2. Tác dụng với phi kim 29
2.1.4.3. Tác dụng với hợp chất 29
2.2. Lưu huỳnh 29
2.2.1. Tính chất vật lý 29
2.2.2. Tính chất hóa học 30
2.2.2.1. Tác dụng với kim loại hoặc hiđro 30
2.2.2.2. Tác dụng với phi kim 30
2.2.2.3. Tác dụng với các hợp chất khác 31
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 31
3.1. Dụng cụ 31
3.2. Hóa chất 31
4. THỰC HÀNH 31
4.1. Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của oxi 31
4.2. Thí nghiệm 2: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ 32
2.1.1. Tính chất vật lý 38
2.1.2. Tính chất hóa học 38
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 40
3.1. Dụng cụ 40
3.2. Hóa chất 40
4. THỰC HÀNH 40
4.1. Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của axit nitric 40
4.2. Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy 41
5. CÂU HỎI THẢO LUẬN 41
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6: 42
ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILEN 42
1. MỤC TIÊU 42
2. KIẾN THỨC GIÁO KHOA 42
2.1. Đặc điểm cấu tạo của anken – ankin 42
2.2. Tính chất hóa học 42
2.2.1. Phản ứng cộng hidro 42
2.2.2. Phản ứng cộng halogen 43
2.2.3. Phản ứng cộng hiđracid 43
2.2.4. Phản ứng cộng nước (hiđrat hóa) 43
2.2.5. Phản ứng trùng hợp 44
2.2.6. Phản ứng oxi hóa 44
2.2.6.1. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn 44
2.2.6.2. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn 44
2.2.7. Phản ứng thế bằng ion kim loại 45
2.3. Điều chế 45
2.3.1. Trong công nghiệp 45
2.3.2. Trong phòng thí nghiệm 45
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 45
3.1. Dụng cụ 45
3.2. Hóa chất 46
2.2.1. Tính axit 52
2.2.1.1. Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch 52
2.2.1.2. Tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo thành muối và nước 52
2.2.1.3. Tác dụng với muối 52
2.2.1.4. Tác dụng với kim loại 53
2.2.2. Phản ứng thế nhóm –OH (phản ứng este hóa) 53
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 53
3.1. Dụng cụ 53
3.2. Hóa chất 53
4. THỰC HÀNH 53
4.1. Thí nghiệm 1: Phản ứng tráng bạc 53
4.2. Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, natri cacbonat 54
4.2.1. Phản ứng của axit axetic với quỳ tím 54
4.2.2. Phản ứng của axit axetic với natri cacbonat 54
5. CÂU HỎI THẢO LUẬN 54
BÀI THỰC HÀNH SỐ 9: 55
TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG 55
1. MỤC TIÊU 55
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân xi
2. KIẾN THỨC GIÁO KHOA 55
2.1. KIM LOẠI KIỀM 55
2.1.1. Tính chất hóa học 55
2.1.1.1. Tác dụng với phi kim 55
2.1.1.2. Tác dụng với axit 55
2.1.1.3. Tác dụng với nước 55
2.1.2. Điều chế 55
2.2. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM 55
2.2.1. Natri hiđroxit, NaOH 55
2.2.1.1. Tính chất 55
2.5.4. Cách nhận biết ion Al
3+
trong dung dịch 59
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 59
3.1. Dụng cụ 59
3.2. Hóa chất 59
4. THỰC HÀNH 59
4.1. Thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước 59
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân xii
4.2. Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm 60
4.3. Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)
3
60
5. CÂU HỎI THẢO LUẬN 60
BÀI THỰC HÀNH SỐ 10: 61
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT, CROM 61
1. MỤC TIÊU 61
2. KIẾN THỨC GIÁO KHOA 61
2.1. CROM - Tính chất hóa học 61
2.1.1. Tác dụng với phi kim 61
2.1.2. Tác dụng với nước 61
2.1.3. Tác dụng với axit 61
2.2. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM 61
2.2.1. Hợp chất Crom 61
2.2.1.1. Crom(II) oxit, CrO 61
2.2.1.2. Crom(II) hiđroxit, Cr(OH)
2
61
2.2.1.3. Muối crom(II) 62
2.5.1. Đồng 66
2.5.1.1. Tính chất hóa học 66
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân xiii
2.5.2. Một số hợp chất của đồng 67
2.5.2.1. Đồng(II) oxit, CuO 67
2.5.2.2. Đồng(II) hiđroxit, Cu(OH)
2
67
2.5.2.3. Đồng(II) sunfat, CuSO
4
68
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 68
3.1. Dụng cụ 68
3.2. Hóa chất 68
4. THỰC HÀNH 68
4.1. Thí nghiệm 1: Điều chế FeCl
2
68
4.2. Thí nghiệm 2: Điều chế Fe(OH)
2
69
4.3. Thí nghiệm 3: Thử tính oxi hóa của K
2
Cr
2
O
7
69
5. CÂU HỎI THẢO LUẬN 69
7. BÀI THỰC HÀNH SỐ 7 81
7.1. Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với natri 81
7.2. Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit 81
7.3. Thí nghiệm 3: Phenol tác dụng với nước brom 82
7.4. Trả lời câu hỏi thảo luận 82
8. BÀI THỰC HÀNH SỐ 8 83
8.1. Thí nghiệm 1: Phản ứng tráng bạc 83
8.2. Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, natri cacbonat 83
8.3. Trả lời câu hỏi thảo luận 84
9. BÀI THỰC HÀNH SỐ 9 85
9.1. Thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước 85
9.2. Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm 85
9.3. Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)
3
86
9.4. Trả lời câu hỏi thảo luận 87
10. BÀI THỰC HÀNH SỐ 10 88
10.1. Thí nghiệm 1: Điều chế FeCl
2
88
10.2. Thí nghiệm 2: Điều chế Fe(OH)
2
88
10.3. Thí nghiệm 3: Thử tính oxi hóa của K
2
Cr
2
O
7
89
Bài thực hành số 3: Tính chất của oxi – lưu huỳnh.
Bài thực hành số 4: Tốc độ phản ứng hóa học.
Bài thực hành số 5: Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho.
Bài thực hành số 6: Điều chế và tính chất của etilen, axetilen.
Bài thực hành số 7: Tính chất của etanol, glixerol, phenol.
Bài thực hành số 8: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic.
Bài thực hành số 9: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng.
Bài thực hành số 10: Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom.
Và thiết kế được 18 thí nghiệm ảo.
Các bài thực hành thí nghiệm được xây dựng trên cơ sở mục đích, dụng cụ, hóa
chất, nguyên tắc, thực hành và các câu hỏi thảo luận cùng với video clip kèm theo.
Mỗi bài thực hành thí nghiệm được thao tác nhiều lần và chọn ra những thí nghiệm có
kết quả tốt nhất. Kết quả của quá trình thí nghiệm cho thấy có nhiều thí nghiệm cho
hiện tượng rất tốt, đáp ứng được yêu cầu về thời gian, hóa chất và dụng cụ sẵn có
trong phòng thí nghiệm, và những thí nghiệm ảo được thiết kế sinh động giúp học sinh
khái quát được cách tiến hành của một bài thực hành thí nghiệm. Vì thế, những thí
nghiệm này có thể giảng dạy tốt các bài thực hành thí nghiệm Hóa học của chương
trình THPT. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, có rất nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực
như chế biến thực phẩm, sản xuất, y tế, công nghiệp… Thực hành thí nghiệm đóng
một vai trò đặc biệt quan trọng như một bộ phận không thể thiếu, không thể tách rời
trong quá trình dạy và học. Thí nghiệm giữ vai trò quan trọng trong nhận thức, phát
triển và giáo dục của quá trình dạy – học. Người ta coi thí nghiệm hóa học là cơ sở để
rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong thực hành, thông qua thí nghiệm hóa học, học sinh nắm
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp thực nghiệm.
4.2. Phương tiện thực hiện
Các tài liệu sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan.
Máy tính, máy quay phim.
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất cần thiết.
5. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện trong thời gian 09 tháng: từ tháng 8/2012 đến tháng 5/2013 gồm
các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nhận đề tài, tham khảo tài liệu liên quan và xây dựng đề cương
chi tiết. Thời gian từ lúc nhận đề tài đến tháng 8/2012.
Giai đoạn 2: Nắm vững chương trình sách giáo khoa lớp 10, 11, 12- ban cơ
bản Thời gian từ tháng 9 đến tháng 12/2012
Giai đoạn 3: Thực hành làm thí nghiệm thử và quay video clip. Thời gian từ
tháng 12/2012 đến tháng 01/2013.
Giai đoạn 4: Tiến hành làm bài luận văn Thời gian từ tháng 01/2013 đến
tháng 04/2013.
Giai đoạn 5: Nộp cho GVHD để đóng góp ý kiến, sữa chữa bài cho hoàn
chỉnh để hoàn thành tốt bài luận văn.
Thời gian từ tháng 4 đến tháng 5/2013
Giai đoạn 6: Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng phản biện. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân 3
chứng cho PPGD Hóa học chưa đạt được mục tiêu chung cũng như phản ánh sự đổi
mới PPPGD Hóa học chưa đồng bộ, chưa toàn điện và chưa hiệu quả.
2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM MÔN HÓA
CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân 4
Hiện nay số lượng và chất lượng thí nghiệm thực hành hóa học chưa đáp ứng
được yêu cầu của việc dạy học nói chung và đặc biệt là yêu cầu việc đổi mới dạy học
nói riêng. Tình trạng đó có thể có nhiều nguyên nhân, phần vì kinh phí cho khu vực
này còn hạn hẹp tuy đã có nhiều cố gắng, phần vì quan điểm chưa tích cực của các cấp
lãnh đạo địa phương, phần vì thiếu sự tâm huyết của giáo viên giảng dạy Hóa học,…
Nên việc sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật, máy vi tính cũng như việc cải tiến
sáng tạo trong thí nghiệm thực hành hóa học chưa được nâng cao hiệu quả.
Như đã phân tích, hiệu quả dạy học còn tùy thuộc vào phương pháp sử dụng các
thí nghiệm thực hành hóa học. Nếu một hình ảnh, một thí nghiệm chỉ được sử dụng để
minh họa và củng cố những điều giáo viên đã trình bày đầy đủ sẽ hạn chế mất tư duy
sáng tạo của học sinh, học sinh hầu như không tiếp thu thêm được gì về mặt kiến thức.
Nhưng nếu được sử dụng theo con đường tìm tòi nghiên cứu (khám phá) để đi
đến kiến thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa khác cơ bản so với loại hình
thí nghiệm trên, nó giúp học sinh có điều kiện, cơ hội phát triển tư duy sáng tạo - một
phẩm chất và năng lực cần có ở con người mới mà nhà trường có trách nhiệm đào tạo.
Đi theo con đường này, sau khi đã hiểu được nhiệm vụ cần làm sáng tỏ (mục đích
của thí nghiệm) bằng tư duy tích cực, học sinh sẽ hình thành được các giả định (trong
nghiên cứu khoa học đây chính là bước xây dựng giả thuyết về vấn đề nghiên cứu) từ
sự nảy sinh câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra nếu…?”. Câu hỏi được hình thành từ những
liên tưởng dựa trên vốn kiến thức và kinh nghiệm sẵn có của học sinh.
Khi giả định được hình thành, trong đó hàm chứa con đường phải giải quyết, học
sinh dự kiến kế hoạch giải quyết để chứng minh cho giả định đã nêu.
Hai bước nêu giả định và dự kiến kế hoạch giải quyết chứng minh cho giả định là
hai bước đòi hỏi tư duy tích cực và sáng tạo. Đây là những cơ hội rèn luyện tư duy
pháp người tài cũng mắc lỗi, có phương pháp người bình thường cũng có thể làm được
những việc phi thường. Vì vai trò quan trọng của phương pháp dạy học nói riêng và
phương pháp giáo dục nói chung, nhà nước ta đã và đang rất quan tâm đến vấn đề đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng: phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy
sang tạo của người học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên
(luật giáo dục 2005). Mục đích là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người tự chủ
năng động, sáng tạo đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới và tiến bộ xã hội
hiện nay.
1.2. Phân loại các phương pháp dạy học
Các phương pháp dạy học nếu được xem xét kĩ là rất phong phú, cả về số lượng
lẫn chất lượng. Đã từ lâu người ta muốn phân loại ra để dễ nghiên cứu và phát triển
chúng. Song chưa có sự nhất trí trong việc đi đến một bảng phân loại chi tiết về các
phương pháp dạy học. Bởi lẽ, quá trình dạy học là quá trình đan xen phối hợp nhiều
phương pháp cụ thể. Không có phương pháp nào là tối ưu, có thể đứng riêng một mình
mà không kết hợp với các phương pháp khác.
Trong giảng dạy Hóa học hiện nay người ta sử dụng ba phương pháp dạy học sau:
Nhóm các phương pháp dung lời.
Nhóm các phương pháp trực quan.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân 6
Nhóm các phương pháp thực hành.
Để phân loại các phương pháp dạy học, chúng ta có thể kết hợp đồng thời các cơ
sở sau:
Mục đích nhận thức của quá trình dạy học: Tức là các khâu của quá trình dạy
học.
Nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh: Các nguồn kiến thức mà từ đó học
sinh khai thác được hoặc các phương tiện mà giáo viên sử dụng.
Đặc điểm của học sinh: Khả năng nhận thức và tâm lý.
Theo cách phân loại này thì chúng ta chia hệ thống các phương pháp dạy học ra
làm nhiều khâu. Mỗi khâu của quá trình dạy học là sự kết hợp khéo léo, hài hòa ba
tính chất, những quá trình…mâu thuẫn với trí thức vốn có của học sinh, làm xuất hiện
ở các em trạng thái khó khăn về nhận thức, khiến các em có nhu cầu tiếp thu tri thức
mới.
2.1.1.3. Phương pháp đàm thoại
Đàm thoại trong nghiên cứu tài liệu mới là phương pháp đàm thoại phát hiện.
Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí, để hướng dẫn học sinh từng
bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng…đang tìm hiểu.
Giáo viên tổ chức trao đổi ý kiến, tranh luận giữa thầy với trò, giữa trò với trò nhằm
giải quyết một vấn đề nhất định. Ở đây giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, học
sinh tự lực phát hiện ra kiến thức mới. Khi kết thúc cuộc đàm thoại, học sinh có được
niềm vui của sự khám phá, trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy.
2.1.1.4. Phương pháp giải thích
Là phương pháp phụ dùng kết hợp với các phương pháp khác như diễn giảng
chẳng hạn. Khi nghiên cứu tài liệu mới, giáo viên dùng lời giải thích cặn kẽ cho học
sinh hiểu các thuật ngữ, các khái niệm, các hiện tượng Hóa học mới lạ so với học sinh.
Giải thích chứa đựng các yếu tố phán đoán, suy luận nên cũng có khả năng phát triển
tư duy logic cho học sinh.
2.1.1.5. Phương pháp làm việc với sách giáo khoa và tài liệu
Trong những năm gần đây, học sinh bắt đầu sử dụng sách giáo khoa, tự thu nhận
một số kiến thức ngay trong sách khi học bài mới như: tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên, phương pháp điều chế, ứng dụng của các chất nghiên cứu. Ngoài ra có những
bài có thể cho học sinh hoàn toàn tự đọc sách, sau đó trả lời câu hỏi của giáo viên hoặc
viết bảng tóm tắt, như: những bài về sản xuất hóa học, những bài có tính chất khái quát
hóa…
Hình thức công tác độc lập này của học sinh giúp rèn luyện cho các em kĩ năng
và hứng thú độc lập thu nhận kiến thức từ sách và tài liệu. Để công việc nghiên cứu
vừa sức với học sinh, giáo viên cần đề ra những yêu cầu phù hợp: từ dễ đến khó, từ
đơn giản đến phức tạp…giúp các em quen dần với cách tiếp thu trí thức này.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân 8
tử…
Mô tả các thí nghiệm không có điều kiện tiến hành: do thiếu hóa chất hoặc
do thí nghiệm có chất độc hại, cháy nổ…
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Thái Hoàng Tân 9
Hình vẽ cụ thể hóa lời giảng của giáo viên, giúp học sinh dễ hiểu bài và trong
một số trường hợp có thể tiết kiệm thời gian.
2.1.2.2.2. Bảng vẽ, sơ đồ minh họa dụng cụ máy móc
Các bảng vẽ, sơ đồ dùng để minh họa về hoạt động sản xuất, điều chế các sản
phẩm hóa học. Chẳng hạn: sơ đồ hoạt động của lò cao, lò nung vôi, tháp tổng hợp
ammoniac, tháp hấp thụ dùng trong công nghiệp Hóa học… Bằng cách này giúp học
sinh hiểu tốt hơn sơ đồ cấu tạo máy móc, hiểu rõ sự phù hợp của cấu tạo đó với các
quá trình xảy ra. Tức là hiểu tại sao máy móc cần cấu tạo như vậy mà không thể khác.
2.1.2.2.3. Sử dụng băng video
Các đoạn phim được chiếu sao cho phù hợp với nội dung bài giảng. Sự trình bày
phim theo từng đoạn giúp việc tiếp thu kiến thức tốt hơn. Trước khi chiếu, giáo viên
phải nêu ra yêu cầu cụ thể, có thể định hướng cho học sinh bằng những câu hỏi dẫn
dắt. Không được biến học sinh thành những khán giả chỉ biết xem phim để giải trí.
2.1.2.2.4. Sử dụng mô hình
Sử dụng mô hình chủ yếu là mô hình tinh thể chất vô cơ và mô hình phân tử các
hợp chất hữu cơ được sử dụng, phải kèm theo lời giảng của giáo viên. Với mô hình
phân tử các chất hữu cơ nên được xếp ngay tại lớp, có tác dụng tăng lòng tin của học
sinh vào khoa học. Sự đứt nối liên kết trong các phản ứng dùng cho việc dạy tính chất
hóa học.
2.1.2.2.5. Sử dụng mẫu vật phân phát
Ngoài việc nghiên cứu các chi tiết, hình dạng bên ngoài bằng mắt, các em có thể
dùng tay sờ mó hoặc dùng mũi để ngửi tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiều các
tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên…của các mẫu vật.
2.1.3. Các phương pháp thực hành
Đây là dạng thí nghiệm do học sinh tự làm khi nghiên cứu bài mới. Thí nghiệm