Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I Những lý luận cơ bản về quản trị và quản trị cung ứng
hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
I.DNTM và môi trờng kinh doanh
1.Khái niệm về doanh nghiệp thơng mại
2.Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
II.Những nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp
1.Khái niệm về quản trị doanh nghiệp
2.Vai trò của quản trị
3.Chức năng của quản trị
III.Mua hàng và quản trị mua hàng trong DNTM
1.Bản chất của hoạt động mua hàng
2.Vai trò của hoạt động mua hàng trong DNTM
3.Nội dung cơ bản của quản trị mua hàng trong DNTM
4.Các hình thức mua hàng và tạo nguồn hàng trong DNTM
IV.Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động cung ứng
1.Khách hàng
2.Giá cả và chất lợng nguồn hàng
3.Nhà cung cấp
4.Nhân viên mua hàng của doanh nghiệp
5.Chính sách, pháp luật, thị trờng
V.Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng quản trị cung ứng hàng hoá
Chơng II: Khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh
doanh và chế biến lơng thực Hà Nội
I.Giới thiệu chung về công ty
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
II.Thực trạng của quá trình hoạt động cung ứng hàng hoá ở công ty kinh
nào công tác thu mua tạo nguồn hàng có chất lợng cùng việc bảo quản dự trữ hợp lí
thì ở đó, khi đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới diễn ra tốt đẹp đảm bảo phục vụ
thoả mãn nhu cầu tối đa của khách hàng.
Xuất phát từ nhận định trên, trong thời gian bốn tháng thực tập tại công ty kinh
doanh và chế biến lơng thực Hà Nội em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động
cung ứng của công ty. Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Quang
Trung và từ phía công ty em đã chọn đề tài Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng
công tác quản trị cung ứng hàng hoá ở công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Hà
Nội . Vì đây là một đề tài khó, do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài này không
tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý bổ sung của thầy cô và các
bạn.
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng.
Chơng I: Những lí luận cơ bản về quản trị và quản trị cung ứng hàng hoá
trong doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và
chế biến lơng thực Hà Nội.
Chơng III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng
hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Hà Nội.
CHƯƠNG I: Những lý luận cơ bản về quản trị và quản trị
cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại (Dntm)
I.Dm và môi trờng kinh doanh của DNTM
1. Khái niệm về doanh nghiệp thơng mại
a.Doanh nghiệp là gì ?
Thuật ngữ doanh nghiệp bao hàm những nội dung rất rộng. Thật vậy tất cả những
đơn vị kinh doanh là một cá nhân, một tổ chức, một tập thể hay thậm chí một cả quốc
gia khi có hoạt động mua bán hàng hoá hay dịch vụ đều đợc coi là một doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp này có t cách pháp nhân, đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
cấp giấy phép kinh doanh và chịu sự kiểm soát của nhà nớc.
Vậy doanh nghiệp là một cộng đồng ngời liên kết thành lập nhằm mục đích chủ
yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh. Trong đó kinh doanh đợc hiểu là việc thực
dùng để ngời tiêu dùng sử dụng những giá trị hữu ích của nó.
Hoạt động của doanh nghiệp thơng mại cũng giống nh một số những doanh
nghiệp khác. Nó bao gồm các quá trình kinh tế, tổ chức kĩ thuật ... nhng mặt kinh tế
nổi trội hàng đầu. Nhân vật quan trọng bậc nhất ở đây chính là những khách hàng,
những ngời tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải hiểu
rằng lợi nhuận chỉ đặt ra trên cơ sở tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng mà
thôi.
Tập khách hàng của doanh nghiệp thơng mại rất đa dạng và phức tạp vì nhu cầu
của họ rất phong phú. Mọi hoạt động của doanh nghiệp suy cho cùng là hớng tới giá
trị khách hàng nên việc phân công chuyên môn hoá trong nội bộ từng doanh nghiệp
hay giữa các doanh nghiệp thơng mại cũng bị hạn chế rất nhiều.
Một đặc điểm không thể thiếu trong doanh nghiệp thơng mại, đó là sự liên kết
tất yếu của các doanh nghiệp thơng mại với nhau. Chính điều này sẽ tạo nên một
liên minh chặt chẽ trong việc chuyên môn hoá về một mặt hàng, một số sản phẩm
nhằm đạt tới sự thuận tiện trong hoạt động thơng mại của mình.
Nói tóm lại, doanh nghiệp thơng mại với những đặc điểm chủ yếu không thể tách
rời đã tạo nên một doanh nghiệp thơng mại hoàn toàn khác phân biệt rõ ràng với các
loại hình doanh nghiệp sản xuất , dịch vụ.
2. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại (DNTM)
2.1. Khái niệm môi trờng kinh doanh
Chúng ta có thể thấy rằng doanh nghiệp thơng mại là một hệ thống hoàn chỉnh có
sự phân công rõ ràng ở từng khâu, từng bộ phận. Nhng hệ thống đó không chỉ đơn
thuần nh vậy. Nó còn có các mối liên hệ phức tạp và đa dạng: mối liên hệ với khách
hàng, với thị trờng các yếu tố đầu vào: nguyên liệu, lao động, liên hệ với thị trờng, với
các doanh nghiệp, các tổ chức khác ... Những mối liên hệ này có ảnh hởng tiêu cực
cũng nh tích cực đến doanh nghiệp và đợc hiểu là môi trờng kinh doanh của doanh
nghiệp đó. Vậy môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố ( tự
nhiên và xã hội, chính trị và kinh tế, tổ chức và kĩ thuật ... ) các tác động và các mối
liên hệ ( trong, ngoài) của doanh nghiệp có liên quan đến sự tồn tại và sự phát triển
của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại bao gồm môi
nghiệp. Mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng với doanh nghiệp nhng lại có
ảnh hởng mạnh mẽ đến nó. Môi trờng kinh doanh chung bao gồm:
Những điều kiện kinh tế: đó là những vấn đề nh tăng trởng kinh tế, thu nhập quốc
dân, lạm phát thất nghiệp, lãi suất, tỉ giá hối đoái. Nếu những yếu tố này không ổn
định thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn nh khó thu
hút đầu t, lợi nhuận không lớn ...
Những điều kiện về chính trị: Chính trị không ổn định nay thế này mai thế khác
dẫn đến những điều kiện kinh tế không chắc chắn. Chẳng có một nhà đầu t, một nhà
doanh nghiệp nào dại gì mà bỏ tiền vào những quốc gia có chế độ chính trị lộn xộn vì
mức độ mạo hiểm và tính chất rủi ro rất cao.
Những điều kiện về văn hoá xã hội: đó là những tập quán, những thói quen mang
tính truyền thống, những thị hiếu của dân c từng khu vực từng nhóm khách hàng cũng
ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Những điều kiện về kĩ thuật công nghệ: ngày nay xã hội ngày càng phát triển
cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kĩ thuật và công nghệ, nhu càu khách
hàng cũng phức tạp đòi hỏi cao hơn vì vậy nếu doanh nghiệp với trang thiết bị và công
nghệ lỗi thời sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu cho khách ảnh hởng tới tiến trình hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Các yếu tố môi trờng chung tác động không chỉ một mình doanh nghiệp nào mà
nó tác động đồng thời lên nhiều doanh nghiệp khác trong từng khu vực.
b.Môi tr ờng bên trong của doanh nghiệp
Môi trờng bên trong của doanh nghiệp đợc hiểu là nền văn hoá của tổ chức doanh
nghiệp đợc hình thành và phát triển cùng với quá trình vận hành của doanh nghiệp.
Đây chính là cái nôi nuôi dỡng bầu không khí, bản sắc tinh thần đặc trng riêng của
từng doanh nghiệp là động lực, nội lực thúc đẩy quá trình làm việc hăng say không
mệt mỏi vì doanh nghiệp, vì sự phát triển vững vàng của doanh nghiệp trong tơng lai.
Môi trờng bên trong của doanh nghiệp bao gồm 2 yếu tố: yếu tố vật chất và yếu tố
tinh thần.
*Yếu tố vật chất trong doanh nghiệp là những yếu tố nh điều kiện tài chính, cơ sở
vật chất kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, đất đai nhà xởng Điều kiện tài chính: thể
Tóm lại các yếu tố môi trờng trong, ngoài, tự nhiên và xã hội là một phần không
thể thiếu khi đề cập đến môi trờng kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào.
II.Những nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp thơng mại
1.Khái niệm về QTDNTM
Nói về quản trị, ngời ta đa ra rất nhiều quan điểm khác nhau. Theo quan điểm của
Nguyễn Văn Lê quản trị đợc giải thích nh sau: quản là đa đối tợng vào mục tiêu cần
đạt và trị là áp dụng những biện pháp mang tính hành chính, pháp chế nhằm đạt đợc
mục tiêu đó.
Còn theo quan điểm của Hkoontz quản trị là hoạt động cần thiết thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nó là hình thành một môi trờng mà trong đó con ngời có thể đạt đợc các mục đích
của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân là ít nhất.
Quan điểm của tập thể tác giả học viện chính trị quốc gia: quản trị là sự tác động
của cơ quan quản lí vào đối tợng quản lí để tạo ra sự chế biến của toàn bộ hệ thống
nhằm đạt đợc mục đích nhất định.
Theo quan điểm của trờng phái tâm lí học thì quản trị là khoa học và là nghệ
thuật. Với cách thực hành thì quản trị là nghệ thuật còn kiếm thức về quản lí là khoa
học. Quản trị là biết xét đoán và đa ra các quyết định có cơ sở nhờ thu đợc các thông
tin nhanh chóng, đầy đủ rõ ràng về nhiều mặt.
Tóm lại, từ những quan điểm trên quản trị đợc hiểu là tập hợp các hoạt động
nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua nỗ lực ( sự thực hiện) của ngời khác.
Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật bởi vì quản trị có cơ sở bắt nguồn từ
những môn khoa học khác, quản trị có đối tợng nghiên cứu rất cụ thể, có phơng pháp
phân tích và có lí thuyết xuất phát từ việc nghiên cứu đó. Điều này chứng tỏ quản trị
là khoa học. Nói quản trị là nghệ thuật quả không sai vì quản trị là cách ứng xử, hành
vi của các nhà quản trị. Những cách ứng xử, những hành vi này không tuân theo một
quy luật nào, không sách vở nào đề cập đến mà nó đòi hỏi những nhà quản trị phải
biết linh hoạt, sáng tạo vận dụng tuỳ vào tình huống cụ thể. Không thể kết luận rằng
một nhà quản trị có trình độ học vấn cao mà lại là một nhà quản trị tài ba.
Một vấn đề nữa cần chú ý, quản trị chính là quản trị sự thay đổi. Thế giới kinh
hành động hớng về tơng lai. Hoạch định có tác dụng quyết định phơng hớng vận động
phát triển và khắc phục những mâu thuẫn trên cơ sở nghiên cứu các nhu cầu lợi ích và
không quên tính đến những quy luật khách quan ... Đặc biệt hoạch định còn cho phép
xác định các nguồn vật chất cụ thể nh lao động, tài chính ... cần thiết để có thể đạt đợc
mục tiêu đề ra. Không những thế hoạch định còn có tác dụng hợp tác phối hợp giữa
các bộ phận khác nhau cùng thực hiện một mục tiêu chung. Hoạch định còn mang
tính chất động viên cổ vũ thực hiện một xung lực, sự vận động tơng ứng của hệ thống
quản lí.
Để chức năng hoạch định có hiệu quả thì mọi hoạt động trong hoạch định phải
mang tính quy luật và có thông tin đầy đủ, chính xác. Bởi vì bất cứ cái gì trái quy luật
sẽ bị đào thải và sự sai lệch thiếu thông tin sẽ làm hoạch định không có cơ sở. Trong
hoạch định cần có tính thống nhất, có sự nhất quán trong sự liên quan đến công việc
và nhiệm vụ đợc giao, có giứi hạn về thẩm quyền và địa chỉ nơi nhận cụ thể.
b. Tổ chức: là một trong bốn chức năng cơ bản của quản trị. Đó là việc xác lập mô
hình phân công và giao nhiệm vụ cho các bộ phận trong doanh nghiệp để đảm nhận
những hoạt động cần thiết phù hợp và xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó. Mục tiêu của chức năng này là tạo ra một
môi trờng nội bộ thuận lợi từ đó mỗi cá nhân trong tập thể có thể phát huy toàn diện
năng lực vốn có và sự nhiệt tình trong công việc.
Khi xây dựng cơ cấu tổ chức phải đi đôi với phù hợp với mục tiêu của doanh
nghiệp. Nghĩa là khi mục tiêu thay đổi thì cơ cấu tổ chức cũng phải thay đổi theo. Đa
dạng quản lí phải phù hợp với đa dạng đối tợng quản lí. Có nh thế doanh nghiệp mới
tạo ra một hệ thống tổ chức hài hoà cân đối cùng thống nhất, nhất quán . Đây là công
việc hết sức khó khăn đòi hỏi sự kết hợp giữa hai hệ thống tổ chức chính và phụ. Một
hệ thống là linh hồn, nền tảng. Còn hệ thống kia là cơ bắp để cả hệ thống hoạt động đ-
ợc nhịp nhàng.
c. Lãnh đạo: Nói đến chức năng này đó là một quá trình một nghệ thuật tác động
đến con ngời sao cho họ tự nguyện và hăng hái để đạt đợc mục tiêu chung của tổ
chức. Một cách tổng quát lãnh đạo đợc hiểu là một hệ thống (một quá trình) tác động
đến con ngời hay một tập thể để họ ( con ngời hay tập thể nhận tác động) tự nguyện
III.Mua hàng và quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thơng
mại
1. Bản chất của hoạt động mua hàng
Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu nhất của DNTM là đảm bảo cung ứng cho sản xuất và
tiêu dùng những loại hàng hoá cần thiết, đủ về số lợng, tốt về chất lợng, kịp thời gian
yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng.
Có thể hiểu cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra thuận lợi nhằm góp phần
hoàn thành mục tiêu chung: đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh và thu đợc lợi
nhuận từ những hoạt động đó. Mua hàng là một trong những nội dung chính của công
tác cung ứng hàng hoá. Vậy bản chất của mua hàng chính là công tác tổ chức tạo
nguồn hàng trong doanh nghiệp để có khả năng đáp ứng và thoả mãn mọi nhu cầu của
khách hàng.
Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lợng và cơ cấu hàng hoá thích hợp
với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua trong thị trờng. Công tác mua
hàng có hiệu quả đồng nghĩa với việc tạo ra nguồn hàng ổn định, có chất lợng. Việc tổ
chức hoạt động tạo nguồn là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra hàng hoá
để đảm bảo cung ứng kịp thời, đồng bộ và đầyđủ, đúng quy cách, kích cỡ , màu sẵc ...
cho nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Nội dung cơ bản của công tác tạo nguồn là việc nghiên cứu, xác định nhu cầu của
khách về khối lợng, cơ cấu mặt hàng, quy cách, cỡ loại, thời gian, giá cả mà khách
hàng có thể chấp nhận cho đến việc chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả năng của
các đơn vị sản xuất, các tổ chức, các nhà cung cấp trong và ngoài nớc để đặt hàng, kí
kết hoạt động mua hàng đồng thời có biện pháp cần thiết để tạo ra và tổ chức thực
hiện tốt việc mua, vận chuyển, giao nhận đa hàng về doanh nghiệp phù hợp với yêu
cầu thực tế của khách hàng.
2. Vai trò của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thơng mại
*Trớc tiên phải đề cập đến vai trò của nó đối với kết quả kinh doanh trong
DNTM.
Hoạt động mua hàng giữ vị trí quan trọng là khâu đầu tiên cơ bản của hoạt động
tố góp phần quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
3.Nội dung cơ bản của quản trị mua hàng
Việc nghiên cứu các quan điểm về quản trị và nghiệp vụ mua hàng ở những mục
trên đã đi đến kết luận về quản trị mua hàng hay đó chính là quản trị cung ứng hàng
hoá. Vậy quản trị nguồn hàng (cung ứng) đợc hiểu là tổng hợp những hoạt động
nhằm đảm bảo sự thành công trong công tác mua hàng thông qua những nỗ lực, cố
gắng của ngời khác. Cung ứng hàng hoá là nhiệm vụ cơ bản hàng đầu quyết định đến
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cung ứng hàng hoá bao gồm quá trình mua
hàng hay việc tạo ra nguồn hàng và quá trình dự trữ hàng hoá trong kho.
a.Quản trị mua hàng
Quản trị mua hàng là những hoạt động nhằm tạo ra nguồn hàng tốt nhất đáp ứng
đầy đủ nhu cầu cần thiết của khách hàng.
Quản trị mua hàng bao gồm những chức năng sau: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát.
Một doanh nghiệp muốn đảm bảo việc bán ra đều đặn, thờng xuyên thì phải có
một khối lợng hàng hoá đự trữ đủ để cung cấp cho nhu cầu khách hàng. Đó chính là
cơ sở để xác định kế hoạch mua hàng và chính là công tác hoạch định mua hàng.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng này một doanh nghiệp kinh doanh không chỉ
dừng lại ở một mặt hàng nhất định mà xu thế là kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác
Biểu hiện nhu cầu
nhau và mỗi mặt hàng giữ một vị trí nhất định. Có mặt hàng giữ vị trí chủ đạo nhng
cũng có mặt hàng lại giữ vị trí thứ yếu. Những mặt hàng chủ đạo là những mặt hàng
mang lại doanh thu và lợi nhuận cao vì thế nếu thiếu sẽ ảnh hởng rất lớn đến kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có một chính sách cung
ứng hàng hoá có lựa chọn nghĩa là cần tập trung vào một số mặt hàng chủ yếu quan
trọng.
Việc tổ chức tạo ra một nguồn hàng ổn định, đầy đủ kịp thời, đồng bộ đúng thời
gian, quy cách, chủng loại, màu sắc, giá cả, chất lợng thuộc chức năng thứ hai trong
quản trị mua hàng. Tổ chức trong mua hàng là làm thế nào để phát huy cao độ khả
năng thu mua đợc nguồn hàng tốt nhất đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
hàng. Việc thơng lợng đảm bảo thuận lợi cho cả hai bên đặc biệt là về phía doanh
nghiệp, nh xem xét mẫu mã, giá cả, điều khoản khi thị trờng có biến động, hình thức
thanh toán, điều kiện giao hàng ... Việc thơng lợng đôi khi giúp doanh nghiệp giảm đ-
ợc rất nhiều chi phí.
Sau khi thơng lợng, đạt đợc một số những thoả thuận nhất định doanh nghiệp tiến
hành kí kết hợp đồng. Hợp đồng là cơ sở pháp lí ràng buộc cả hai bên mua và bán. Có
hợp đồng việc mua hàng đợc đảm bảo hơn.
Theo dõi kiểm tra giao nhận hàng hoá: công việc này đảm bảo cho hàng hoá
nhập kho đợc nghiệm thu cẩn thận ngăn chặn việc thất thoát tài sản, ngăn chặn hàng
kém phẩm chất đến tay ngời tiêu dùng đồng thời tăng uy tín cho doanh nghiệp.
b.Quản trị dự trữ
Mác đã khẳng định rằng chỉ nhờ hình thành một dự trữ nh thế mới đảm bảo đợc
tính chất thờng xuyên liên tục của quá trình lu thông và do đó cả quá trình tái sản xuất
nữa trong đó có cả quá trình lu thông . Dự trữ hàng hoá trong lu thông giữ vị trí quan
trọng nếu không có dự trữ thì không thể có lu thông hàng hoá. Dự trữ hàng hoá là một
bộ phận của dự trữ xã hội bao gồm: những hàng hoá nằm trong kho của sản xuất, hàng
hoá đi trên đờng, hàng hoá nằm trong kho doanh nghiệp ...
Dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại thông qua công tác bảo đảm cân đối
cung cầu trong nền kinh tế quốc dân. Dự trữ có thể tạo ra tỷ lệ cân đối của các ngành,
các lĩnh vực và nâng cao hiệu quả của quá trình tái sản xuất và xã hội. Sức mạnh kinh
tế của nhà nớc một phần thể hiện ở lực lợng dự trữ của nền kinh tế quốc dân trong đó
dự trữ của các doanh nghiệp chiếm bộ phận quan trọng. Vì vậy nhiệm vụ tập trung dự
trữ vào doanh nghiệp thơng mại để huy động và chi phối dự trữ kịp thời là rất quan
trọng.
Dự trữ ở các doanh nghiệp thơng mại là lực lợng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng trong nền kinh tế quốc dân một cách liên tục đồng bộ, nhất là các
doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng quan trọng thiết yếu đối với sản xuất và đời
sống. Nhờ lực lợng dự trữ các doanh nghiệp có thể giữ đợc vai trò chỉ đạo trong công
việc chiếm lĩnh và làm chủ thị trờng.
Nếu dự trữ duy trì ở mức hợp lí góp phần sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, giảm
: dự trữ đầu kì
D
ck
: dự trữ cuối kì
Chỉ tiêu này nói lên số lợng dự trữ trung bình trong kì là bao nhiêu đợc sử dụng để
lập kế hoạch mua bán trong doanh nghiệp và có thể tính theo tháng, quý, năm ...
Dự trữ tối đa, dự trữ tối thiểu: là dự trữ cao nhất (tối đa) hoặc dự trữ thấp nhất (tối
thiểu) so với dự trữ bình quân.
Cờng độ dự trữ hàng hoá:
100*
vốngiá theo bán lượng khốisố Doanh
kỳtrong bq trư dự lượng) (khối trịGía
=
Chỉ tiêu này nói lên mức độ dự trữ hàng hoá bình quân chứa bao nhiêu phần trăm
so với doanh số hoặc khối lợng hàng bán ra trong kì.
Số vòng chu chuyển của dự trữ hàng hoá:
=
Chỉ tiêu này nói lên số vòng quay của dự trữ hàng hoá đợc bao nhiêu vòng trong
kì. Nếu số vòng quay càng nhiều càng tốt.
Thời gian một vòng chu chuyển dự trữ hàng hoá:
Xác định lợng hàng nhập tối u cho mỗi lần đặt hàng:
Q =
BQ
HĐ
F
D.F2
Số vòng chu chuyển dự
trữ vòng
Doanh số (khối lợng) bán theo giá vốn
Giá trị (khối lợng) dự trữ bình quân