CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG TẬP ĐOÀN THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM - Pdf 23

ĐỀ TÀI: CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
TRONG TẬP ĐOÀN THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (TKV)
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong nền kinh tế Việt Nam, xu hướng cổ phần hoá các công
ty đã và đang rất phổ biến, ngay trong tập đoàn than và khoáng sản Việt
Nam (TKV) , hầu hết các công ty con cũng đang tiến hành cổ phần hoá. Vậy
thế nào là công ty cổ phần, và trong TKV, mô hình công ty cổ phần có gì
khác?
1. Những khái quát chung về công ty cổ phần. (theo Luật doanh
nghiệp năm 2005, chương 4, từ điều 77 đến điều129).
1.1. Công ty cổ phần là gì?
Đó là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và
tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia
nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động
vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
Các nhà đầu tư trở thành những cổ đông chính thức của công ty khi
thực hiện mua các cổ phần do công ty phát hành. Cổ đông được quyền tham
gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông qua việc bầu cử và ứng cử
vào các vị trí trong Ban quản lý, Ban kiểm soát và Ban điều hành. Ngoài ra,
cổ đông còn được quyền hưởng các khoản lợi nhuận do công ty tạo ra cũng
như chịu lỗ tương ứng với mức độ góp vốn.
1.2. Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành các phần bằng nhau gọi là
các cổ phần.
- Người tham gia góp vốn là các cổ đông thực hiện việc góp vốn bằng
hình thức mua cổ phiếu. Cổ phiếu là loại chứng chỉ do công ty cổ phần phát
1
hành hoặc bút toán ghi sổ việc sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.
Ngoài việc phát hành các loại cổ phiếu để huy động vốn, công ty cổ
phần còn phát hành các loại trái phiếu. Trái phiếu là chứng chỉ trong đó xác
nhận số tiền mà người mua trái phiếu cho công ty cổ phần vay, thời hạn vay,

gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.
- Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ
đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần. Đại
hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày
kết thúc năm tài chính. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty.
- Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông:cổ đông là cá nhân, người đại
diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn
bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.
* Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông:
- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự
họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể
3
do Điều lệ công ty quy định.
b. Hội đồng quản trị: là bộ phận thay mặt đại hội đồng cổ đông thực
hiện các việc điều hành, công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày của công
ty. Họ phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước đại hội đồng cổ đông về hoạt
động của công ty. Có nhiệm vụ:
+ Xây dựng những kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty.
+ Bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị.
+ Bầu ra giám đốc điều hành.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng
quản trị bầu ra, được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch
Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Chủ
tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
+Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu
phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị.

có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc của doanh nghiệp khác.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng
5
ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
công ty.
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công
ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc.
+ Tuyển dụng lao động.
+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
d. Các phó giám đốc và các phòng ban chức năng.^^^^^^
e. Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm
soát không quá năm năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm
Trưởng ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do
Điều lệ công ty quy định.
- Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công
ty. Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người
lao động của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status