Đầu tư phát triển cây chè góp phần xây dựng vùng nông sản hàng hóa ở vùng trung du miền núi phía Bắc - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Lời mở đầu
Trên con đờng đổi mới nông nghiệp - nông thôn Việt Nam, Đảng và Nhà n-
ớc đã xác định việc tiếp tục đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá nông sản có chất lợng và hiệu quả là một
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Trong việc phát triển vùng nông sản hàng hoá thì
vấn đề quan trọng là phải xác định các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh của Việt
Nam nói chung và của từng vùng, từng địa phơng nói riêng để từ đó đầu t sản xuất
phục vụ thị trờng trong nớc và xuất khẩu.
Chủ trơng xây dựng và phát triển những vùng nông sản hàng hoá của Nhà n-
ớc đã đợc các tỉnh quán triệt và thực hiện. Đến nay, cả nớc đã có những vùng nông
sản hàng hoá thực sự mạnh nh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Hồng Trong tình hình chung của cả n ớc, vùng
trung du miền núi phía Bắc cũng chuyển mình phát triển theo hớng sản xuất hàng
hoá nông sản, xoá bỏ nền nông nghiệp tự cấp tự túc không còn phù hợp nhằm đa
kinh tế nông nghiệp trung du miền núi phía Bắc lên một bớc phát triển mới.
Trong các mặt hàng nông sản thì chè là cây truyền thống của vùng, là cây có
lợi thế so sánh của vùng nên vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chè.
Phát triển chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc không chỉ có ý nghĩa to lớn trong
việc tăng khối lợng xuất khẩu nông sản của cả nớc mà còn có ý nghĩa trong quá
trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng. Do đó chè là cây trồng cần
đợc đầu t phát triển cả về số lợng và chất lợng trong thời gian tới, đặc biệt ở vùng
trung du miền núi phía Bắc để góp phần xây dựng nông nghiệp - nông thôn giàu
mạnh, theo đúng định hớng của Đảng và Nhà Nớc. Nhận thấy tầm quan trọng
của cây chè trong quá trình xây dựng vùng nông sản hàng hoá ở vùng trung du
miền núi phía Bắc, trong quá trình thực tập tại Viện Quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp em đã lựa chọn đề tài "Đầu t phát triển cây chè góp phần xây dựng vùng
1
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
nông sản hàng hoá ở vùng trung du miền núi phía Bắc" làm đề tài chuyên đề tốt
nghiệp. Bài viết gồm có 3 phần chính:

Theo khái niệm chung đầu t là sự hi sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền,
tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ) để tiến hành các hoạt đông nhằm
thu về những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai (kết quả lớn hơn nguồn
lực đã bỏ ra).
Nói cách khác, đầu t là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao
động, tài nguyên thiên nhiên và tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế nói chung, của địa phơng, ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch
vụ, các cơ quan quản lý nhà nớc và xã hội nói riêng.
Nh vậy, chỉ có đầu t mới duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho
nền kinh tế.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Hoạt động đầu t có hai đặc trng cơ bản đó là tính sinh lời và thời gian kéo
dài. Chúng ta không thể coi việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại
một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra là hoạt động đầu t. Vì đầu t là
nhằm mục đích sinh lời.Từ đặc trng này mà đầu t khác với hoạt động mua sắm để
tiêu dùng, cất trữ vì đây là hoạt động sử dụng tiền nhng không sinh lợi.
Đặc trng thứ hai của đầu t là kéo dài về thời gian. Thời gian tiến hành một
công cuộc đầu t và khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng thờng là nhiều tháng,
nhiều năm. Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm không đợc coi
là đầu t mà là hoạt động kinh doanh. Do đó ta có thể phân biệt hoạt động đầu t với
hoạt động kinh doanh. Chúng thống nhất ở tính sinh lời nhng khác nhau ở thời gian
thực hiện. Hoạt động kinh doanh đợc coi là một giai đoạn của đầu t, là một nhân tố
quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu t.
1.1.2. Phân loại hoạt động đầu t:
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chúng ta có thể phân loại hoạt động đầu
t theo từng tiêu thức khác nhau.
+) Theo bản chất của các đối tợng đầu t: gồm đầu t cho đối tợng vật chất
(nhà xởng, máy móc thiết bị...), đầu t cho đối tợng tài chính (cổ phiếu, trái phiếu,

+) Theo phạm vi lợi ích do đầu t mang lại gồm có đầu t tài chính, đầu t th-
ơng mại và đầu t phát triển.
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài chúng ta sẽ phân tích hoạt động đầu t
phân theo phạm vi lợi ích mà hoạt động đầu t mang lại cho chủ đầu t.
1.1.3. Khái niệm đầu t phát triển:
Từ việc phân chia hoạt động đầu t theo phạm vi lợi ích thành đầu t tài chính,
đầu t thơng mại và đầu t phát triển. Trong đó:
* Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( ví dụ gửi tiền tiết kiệm, mua
trái phiếu chính phủ), hoặc hởng lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty phát hành (đó là việc mua cổ phiếu công ty).
5
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá
trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t.
* Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng
hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và bán.
Đầu t thơng mại cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm
tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao
quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và giữa ngời đầu t với khách
hàng của họ.
* Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu t trong đó ngời có tiền
bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế,
làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện
chủ yếu để tăng việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó
chính là việc bỏ tiền để xây dựng nhà máy, bồi dỡng đào tạo nhân lực, mua sắm
máy móc thiết bị để sử dụng vào sản xuất, kinh doanh... Loại đầu t này đợc gọi là
đầu t phát triển.
Vậy, đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn

thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển,
tăng thu cho Ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh, dịch
vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung còn đầu t phát triển có những vai trò
to lớn sau:
1.2.1. Đầu t phát triển tác động đến toàn bộ nền
kinh tế
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, đầu t phát triển tác động đến tổng cung,
tổng cầu của nền kinh tế; tác động đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế; góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cờng khoa học công nghệ cho đất nớc. Cụ
thể những tác động đó đợc phân tích nh sau:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
* Đầu t phát triển tác động cung cầu trên thị trờng
Trong ngắn hạn, tác động của đầu t phát triển đối với tổng cầu là làm thay
đổi tổng cầu trong khi tổng cung cha kịp thay đổi. Vì đầu t là một bộ phận chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế (khoảng 24% - 28% và AD = C + I + G
+ NX), hoạt động đầu t đã sử dụng các sản phẩm đầu vào nh máy móc, vật liệu,
nguyên liệu... do đó khi đầu t tăng thì tổng cầu tăng.
Trong dài hạn, đầu t tác động đến tổng cung của nền kinh tế. Khi thành quả
của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung tăng
lên. Sản lợng tăng do đó giá cả giảm và làm tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng lại kích
thích sản xuất, mà sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, nâng
cao đời sống của các thành viên trong xã hội
* Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Khi tăng đầu t, cầu các yếu tố đầu vào của đầu t tăng làm giá cả tăng (giá
lao động, công nghệ, vật t, máy móc...) có thể dẫn đến lạm phát. Mà lạm phát lại
làm sản xuất đình trệ, đời sống khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển
chậm lại. Đồng thời tăng đầu t làm cầu các yếu tố đầu vào tăng, do đó sản xuất của
các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, nâng cao đời sống... Nh vậy, ta có
thể thấy mỗi sự thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm đều cùng một lúc tác động hai

của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh. Nhờ có đầu t mà các cơ sở vật chất kỹ thuật
nh nhà xởng, máy móc thiết bị, lao động... đợc tạo dựng để cho ra đời một nhà
9
GDPtrưởng tăng Mức
tư ầuĐ Vốn
ICOR
=
ICOR
t ầud Vốn
GDP tăng Mức
==>
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
máy, một xí nghiệp. Và cũng nhờ có đầu t mà duy trì đợc sự phát triển của các cơ
sở nh: tu sửa, nâng cấp, đổi mới các máy móc, thiết bị, nhà xởng để thích ứng với
điều kiện hoạt động mới. Đồng thời đầu t nhằm thực hiện các chi phí thờng xuyên
của các cơ sở.
Tóm lại đầu t cho ra đời những cơ sở mới, duy trì và phát triển năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghệp. Không có sự đầu t doanh nghiệp sẽ không thể
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động đầu t phát triển là hoạt động đầu t có ảnh hởng sâu sắc và toàn
diện đến toàn bộ nền kinh tế. Là hoạt động cốt lõi quyết định sự tăng trởng và phát
triển kinh tế của quốc gia nói chung và từng cơ sở sản xuất kinh doanh.
1.3. Nguồn vốn đầu t phát triển
Đầu t còn có thể coi là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn
nhằm mục đích sinh lời. Do đó không thể tiến hành hoạt động đầu t mà không có
vốn. Theo đó vốn đầu t đợc hiểu là "tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất
kinh doanh - dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc
đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và
tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội".
Còn thuật ngữ "nguồn vốn đầu t" đợc dùng để chỉ các nguồn tập trung và

có trách nhiệm hoàn trả. Với nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển này hiệu quả sử
dụng vốn sẽ cao hơn, tránh tình trạng lãng phí và không có khả năng thu hồi.
Ngoài ra, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc còn phục vụ công tác quản lý
và điều tiết nền kinh tế ví mô. Thông qua nguồn vốn này nhà nớc thực hiện khuyến
khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng theo định hớng chiến lợc của mình.
Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu t còn khuyến khích phát triển những
vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội và có tác dụng tích cực trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do đó nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục
tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
- Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc: các doanh nghiệp nhà nớc là
thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần, nắm giữ khối l-
ợng lớn vốn đầu t của nhà nớc và có khả năng thực hiện những dự án mà các doanh
nghiệp t nhân không có khả năng thực hiện.
Thời gian qua, với chủ trơng đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc thì hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp này đã tăng rõ rệt, tích luỹ của các doanh nghiệp
cũng theo đó tăng lên đáng kể và đóng góp to lớn vào quy mô vốn đầu t của toàn
xã hội.
* Nguồn vốn từ khu vực t nhân:
Nguồn vốn này là bộ phận quan trọng góp phần tăng tổng tiết kiệm của cả
nớc và bao gồm tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ của doanh nghiệp t nhân và các
hợp tác xã. Có thể nói đây là nguồn vốn có tiềm năng lớn nhng cha đợc huy động
triệt để, đặc biệt là phần tiết kiệm của dân c.
Sự gia tăng thu nhập và thói quen tích luỹ đã làm tăng lợng tiết kiệm của
một bộ phận không nhỏ dân c. Ước tính nguồn vốn trong dân này có khoảng 6-8 tỷ
USD (theo điều tra ớc tính của Bộ kế hoạch đầu t và tổng cục thống kê) trong đó:
44% ngời dân sử dụng để mua vàng, ngoại tệ; 20% mua nhà đất, cải thiện điều
kiện sinh hoạt; 17% gửi tiết kiệm và 19% dùng để đầu t. Nh vậy có khoảng 36%
vốn trong dân đợc huy động cho đầu t phát triển. Vì vậy, để huy động đợc nguồn

Nguồn vốn đầu t nớc ngoài bao gồm: viện trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và
nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế.
* Nguồn vốn ODA:
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớc
ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển. Nguồn vốn ODA
mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn tài trợ nào. Ngoài các điều kiện u đãi
13
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
nh: u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợng vay tơng đối lớn thì nguồn vốn
ODA còn có yếu tố không hoàn lại. Với nguồn vốn này những nớc nhận vốn thờng
sử dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ các chơng trình u tiên nh: xoá đói
giảm nghèo, y tế, giáo dục, dân số và các vấn đề xã hội khác.
Hiện nay ở Việt Nam có trên 45 đối tác hợp tác phát triển song phơng và
hơn 350 tổ chức quốc tế và phi chính phủ đang hoạt động. Mặc dù có tính u đãi
cao nhng sự u đãi cho nguồn vốn này thờng đi kèm các điều kiện và ràng buộc t-
ơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trờng).
Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất cần phải xem xét
dự án trong điều kiện tài chính tổng thể, nếu không việc nhận viện trợ có thể trở
thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Điều này còn hàm ý rằng ngoài
những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ còn cần có nghệ thuật thoả thuận để
vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn đợc các mục tiêu có tính nguyên tắc.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại:
Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh nguồn vốn ODA,
bù lại nó có u điểm là không gắn với các ràng buộc về chính trị - xã hội. Thủ tục
vay đối với nguồn vốn này thờng tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt,
mức lãi suất cao do đó gây trở ngại cho các nớc nghèo.
Nguồn vốn này đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu,
một bộ phận của nguồn vốn này đợc sử dụng để đầu t phát triển (nếu triển vọng
tăng trởng nền kinh tế của nớc vay vốn là lâu dài thì phần dành cho đầu t phát triển

vốn quốc tế làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn cầu.
Đối với Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững Nhà n-
ớc rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát
15
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
triển sản xuất. Trong đó, nguồn vốn huy động qua thị trờng vốn cũng đợc chính
phủ quan tâm. Các đề án về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty ra n-
ớc ngoài cũng đã đợc xây dựng và xem xét. Tuy nhiên, đây là một hình thức huy
động vốn rất mới mẻ và còn tơng đối phức tạp đối với Việt Nam.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hình thức huy động vốn qua thị trờng
vốn quốc tế có những đặc điểm sau:
+) Có thể huy động vốn với số lợng lớn trong thời gian dài mà không bị ràng
buộc bởi các điều kiện về tín dụng.
+) Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận với thị trờng vốn quốc tế. Đây là cơ
hội tốt để thúc đẩy thị trờng chứng khoán Việt Nam phát triển trong tơng lai.
+) Khả năng thanh toán cao do có thể mua bán, trao đổi trên thị trờng thứ
cấp. Vì vậy hình thức này tơng đối hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài.
+) Đối với hình thức này, ngời đi vay có thể tăng thêm tính hấp dẫn ngời cho
vay bằng cách đa ra một số yếu tố kích thích nh: cho phép chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu hoặc nếu mua đợt này sẽ u tiên mua trong những đợt phát hành sau.
Tuy nhiên hình thức phát hành trái phiếu ra thị trờng vốn quốc tế vẫn còn
nhiều trở ngại đối với Việt Nam vì nớc ta còn quá ít kinh nghiệm trong lĩnh vực
này và hệ số tín nhiệm của Việt Nam còn rất thấp. Bởi vậy, để phát hành trái phiếu
ra thị trờng vốn quốc tế Việt Nam cần nghiên cứu, xem xét kỹ lỡng, lựa chọn loại
hình trái phiếu phát hành, thời gian đáo hạn, thị trờng phát hành và nhà bao tiêu
phù hợp với điều kiện của nớc ta. Ngoài ra bên cạnh việc xây dựng dự án cho việc
phát hành trái phiếu cũng cần phải xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc sử dụng vốn
huy động có hiệu quả.
Để thấy rõ vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển của đất nớc ta có
thể xem xét cơ cấu nguồn vốn trong tổng vốn đầu t của toàn xã hội qua bảng sau:

sức cạnh tranh cao trên thị trờng. ở nớc ta đã có những vùng sản xuất nông sản
hàng hoá nh: vùng lúa gạo ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đồng Bằng Sông Hồng;
vùng ngô ở Đông Nam Bộ; cà phê ở Tây Nguyên; cao su ở Đông Nam Bộ; điều ở
Đông Nam Bộ; hoa quả ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng, Đồng Bằng Sông Cửu
17
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Long; nuôi trồng thuỷ hải sản ở vùng ven biển; mía đờng ở miền Trung; chè ở
vùng trung du miền núi phía Bắc...
* Khác với những vùng sản xuất quy mô nhỏ, phân tán, tự cấp tự túc, vùng
nông sản hàng hoá có những đặc điểm sau:
Sản phẩm của vùng nông sản hàng hoá thờng đợc nuôi trồng với số lợng lớn,
quy mô tập trung. Điều kiện tự nhiên rất thích hợp với sự sinh trởng và phát triển
của các loại cây, con. Do đó sản lợng nông sản tạo ra rất lớn, không chỉ đủ tiêu
dùng trong nớc mà còn xuất khẩu.
ở những vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung thì việc trồng trọt, chăn
nuôi thờng đi cùng với công nghệ chế biến, bảo quản và áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ.
Các sản phẩm của vùng nông sản hàng hoá có chất lợng cao, giá thành thấp,
chiếm u thế trên thị trờng cả trong và ngoài nớc, đợc tiêu thụ rộng rãi và với số l-
ợng lớn. Ví dụ Việt Nam xuất khẩu gạo, cà phê, hạt điều đứng thứ hai thế giới,
xuất khẩu hạt tiêu đứng đầu thế giới. Đây là những sản phẩm trong các vùng nông
sản tập trung của Việt Nam.
2.2. Vai trò của vùng nông sản hàng hoá đối với phát triển kinh tế
Nh chúng ta đã biết, vùng nông sản hàng hoá là vùng khai thác tốt tiềm
năng về điều kiện tự nhiên của vùng để nuôi trồng các giống cây, con đem lại năng
suất cao và chất lợng sản phẩm tốt. Do đó, đầu t cho vùng nông sản sẽ khai thác
đúng hớng thế mạnh của từng vùng. Trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông
thôn theo con đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xoá bỏ kinh tế tự cấp tự túc,
xây dựng nền kinh tế hàng hoá thì vai trò của vùng nông sản là rất to lớn:
Vùng nông sản hàng hoá tạo ra khối lợng lớn sản phẩm nông nghiệp cung

Tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời dân; giúp ngời dân ổn định cuộc sống
nhất là đối với đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; góp phần xoá đói giảm
nghèo
Phát triển ngành chè sẽ thúc đẩy cả trồng trọt, chế biến, tiêu thụ. Do đó,
ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ có cơ hội phát triển và chuyển dịch
theo hớng hợp lý, góp phần phát triển kinh tế miền núi theo hớng tăng tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ tạo nên cơ cấu sản xuất hiện đại, hiệu quả.
Đầu t phát triển cây chè tạo ra giá trị sản phẩm lớn đóng góp vào nền kinh tế
chung của cả nớc. Đóng góp vào ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuế phát
sinh trong quá trình sản xuất chè. Không chỉ có vậy, đầu t phát triển chè còn làm
tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vì chè là một trong những mặt hàng xuất
khẩu của nớc ta.
Đầu t cho cây chè góp phần phát triển vùng sản xuất chè tập trung ở vùng
trung du miền núi phía Bắc - vì đây là nơi có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển
mạnh ngành chè. Khi có vùng nông sản chè thì kinh tế trong vùng sẽ theo đó phát
triển kéo theo sự phát triển cơ sở hạ tầng và xã hội của toàn vùng.
3.2. Tầm quan trọng của việc đầu t phát triển cây chè.
Hiện nay chè cha phải là cây có thế mạnh vợt trội của Việt Nam nhng đợc
đánh giá là cây có tiềm năng lớn trong những năm tới. Với vai trò quan trọng của
vùng nông sản hàng hóa cũng nh vai trò của việc đầu t phát triển cây chè thì việc
đầu t phát triển sản xuất chè là vô cùng cần thiết.
Đầu t phát triển cây chè ở nớc ta, mà cụ thể là ở vùng trung du miền núi phía
Bắc để hình thành vùng chè nông sản lớn là một bớc đi phù hợp với điều kiện
khách quan và yêu cầu phát triển của đất nớc trong tơng lai, do đó cần nhanh
chóng xây dựng quy hoạch phát triển ngành chè với những chủ trơng đầu t cụ thể,
20
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
thích hợp, đáp ứng đòi hỏi trớc mắt và lâu dài để từng bớc đa ngành chè phát triển
tơng xứng với tiềm năng sẵn có, góp phần thúc đẩy kinh tế đất nớc phát triển.
Chơng 2

Đông Bắc, nhiệt độ chênh lệch từ 2 - 3
0
C. Độ ẩm trung bình 80 - 85%. Lợng ma
trung bình trên 1.800 mm/năm. Trong năm nhiệt độ thấp nhất khoảng 10 - 12
0
C
nhng nhiệt độ xuống thấp không ảnh hởng nhiều đến sinh trởng của cây chè. Riêng
vùng Tây Bắc mùa đông có sơng muối, mùa hè chịu ảnh hởng của gió Lào nên cần
có biện pháp khắc phục nh trồng cây che bóng.
1.2. Đặc điểm dân c - kinh tế - xã hội của vùng trung du miền núi phía Bắc
1.2.1. Dân c:
22
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Theo số liệu điều tra của cuộc Tổng điều tra dân số ngày 1-1-1999 dân số
vùng trung du miền núi phía Bắc là 11,05 triệu ngời, chiếm 14,5% dân số cả nớc.
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống nh Kinh, Tày, Nùng, Dao, Thái....Mật độ dân số
trung bình là 120 ngời/km
2
. ở các tỉnh trung du mật độ khoảng 450 ngời/km
2
, ở
các tỉnh biên giới mật độ khoảng 50 ngời/km
2
. Đại bộ phận dân c sống ở nông
thôn. Dân thành thị chỉ bằng 1/10 dân nông thôn.
Nhìn chung vùng trung du miền núi phía Bắc có nền kinh tế kém phát triển.
Thu nhập của dân c thấp, đời sống nhân dân khó khăn. Tỷ lệ đói nghèo của vùng
vẫn còn 15,3%, riêng 6 tỉnh vùng cao biên giới vẫn còn 27,44% hộ đói nghèo.
Trình độ dân trí thấp, đại bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số và cả ngời Kinh ở
vùng cao trình độ học vấn chỉ hết cấp một. Tỷ lệ dân số mù chữ của vùng là 14-

Kinh chủ yếu sống ở vùng trung du và ở các đô thị, bên cạnh còn có ngời Thái
(sống nhiều ở phía Tây Bắc), ngời Tày (ở phía Đông Bắc), ngời Dao, Nùng, Mán,
Mờng... làm cho nền văn hoá của vùng rất đặc sắc, độc đáo và đa dạng.
Một số thành phố, khu đô thị trong vùng tập trung đông dân nên xã hội có
nhiều thành phần tơng đối phức tạp. Còn ở các tỉnh khác thì chủ yếu là nông dân.
Hạ tầng cơ sở trong vùng kém phát triển. Mạng lới giao thông, hệ thống
điện, nớc, điện thoại, dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục...cha đáp ứng đợc nhu cầu
của ngời dân, cha góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng.
1.3. Vùng nông sản hàng hoá ở vùng trung du miền núi phía Bắc:
Đây là vùng nông sản hàng hoá còn đang ở giai đoạn đầu mới hình thành và
đang từng bớc phát triển. Không nh vùng đồng bằng sông Hồng hay đồng bằng
sông Cửu Long - là vùng nông sản lúa đã phát triển, và cũng không giống nh vùng
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp nổi tiếng ở nớc ta đợc đầu t
rất lớn và đang phát triển rất mạnh, góp phần to lớn vào kinh tế đất nớc; vùng trung
du miền núi phía Bắc chỉ mới bớc ra khỏi tập quán canh tác độc canh, thuần nông,
cha có sự đầu t để phát triển các ngành hàng, việc xây dựng vùng nông sản quy mô
lớn đang ở những bớc đi đầu tiên.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Sản phẩm đợc xác định là thế mạnh của vùng là cây chè, bên cạnh đó còn
một số sản phẩm nông nghiệp khác cũng đợc tăng cờng cho vùng nông sản là ngô,
bò sữa, bò thịt... Trong đó cây chè là cây u tiên số 1. Nhà nớc đã có chủ trơng phát
triển vùng trung du miền núi phía Bắc thành vùng chuyên canh chè lớn nhất cả n-
ớc. Tuy nhiên, để có đợc một vùng nông sản hàng hoá không phải là vấn đề một
sớm một chiều mà có thể thực hiện đợc nhất là đối với vùng trung du miền núi phía
Bắc - là vùng còn nhiều khó khăn về kinh tế xã hội. Do đó, trong thời gian tới Nhà
nớc cần có những chủ trơng đúng đắn để thúc đẩy vùng phát triển.
2. Thực trạng sản xuất chè trong vùng
Hiện nay có một số nguồn cung cấp những thông tin, số liệu về thực trạng
sản xuất chè và thực trạng đầu t cho cây chè. Những nguồn thông tin này đôi khi đ-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status