1
Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế thế giới đang có những thay
đổi sâu sắc. Bên cạnh những nớc công nghiệp phát triển là sự vơn lên mạnh
mẽ của các nớc công nghiệp mới NIC, và các nớc đang phát triển đã mang
lại cho nền kinh tế thế giới một sắc thái mới, dới các hình thức hợp tác hóa,
đa phơng hóa trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi. Đòi hỏi mỗi quốc gia phải tự
tìm cho mình con đờng đi thích hợp để phát triển đất nớc. Việt Nam cũng
không tránh khỏi quy luật đó. Trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế
giới. Đặc biệt là từ khi chúng ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện chính sách đổi
mới cũng có nghĩa là các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chấp nhận sự khắc
nghiệt của thị trờng, đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ không chỉ của các đơn vị
kinh tế trong nớc mà còn có cả đơn vị kinh tế nớc ngoài có tiềm lực kinh tế
mạnh hơn gấp nhiều lần.
Để tồn tại đợc thì buộc các doanh nghiệp nớc ta phải tự khẳng định
mình, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thơng việc đổi mới xóa bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp là cơ hội chủ yếu để cho các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu có cơ hội mở rộng thị trờng xuất khẩu đồng thời tìm kiếm
đợc nhiều nguồn hàng nhập khẩu đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, tiêu
dùng trong nớc, đa nớc ta từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Do
vậy Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng định: "Coi xuất khẩu là hớng u tiên và
trọng điểm của kinh tế đối ngoại, là một trong ba chơng trình kinh tế lớn phải
tập trung thực hiện.
Công ty Xuất nhập khẩu với Lào trực thuộc Bộ Thơng mại - là một đơn
vị hoạt động kinh doanh độc lập, hòa nhập với sự phát triển chung của toàn xã
hội, đã ngày càng khẳng định vị thế trên thơng trờng. Có đợc điều đó
chính là nhờ vào bộ máy của Công ty đợc xắp xếp hợp lý, đội ngũ quản trị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN3
Chơng I
Khái quát quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Xuất khẩu nhập khẩu với Lào.
1. Quá trình hình thành công ty.
Tên giao dịch: Công ty xuất nhập khẩu với Lào - VILEXIM
Tên tiếng Anh: Viet Nam National Import - Export corporation with Laos
Tên điện tín: VILEXIM
Địa điểm: P4 đờng Giải Phóng - Thanh Xuân - Hà Nội
Trụ sở: P4 đờng Giải Phóng - Thanh Xuân - Hà Nội
Công ty xuất nhập khẩu với Lào - VILEXIM là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Thơng mại, tiền thân của Công ty là Tổng công ty xuất nhập khẩu
Biên giới (Frontarimex) đợc thành lập 2/1967. Có nhiệm vụ tiếp nhận hàng
hóa viện trợ của các nớc xã hội chủ nghĩa, vận tải quá cảnh và chi viện cho
cách mạng Lào.
Tháng 7/1976 sau khi hòa bình lập lại công ty đổi thành Tổng công ty
xuất nhập khẩu Việt Nam sang là Công ty xuất nhập khẩu với Lào và
Campuchia, tiếp tục thực hiện nhận hàng viện trợ cho Lào và Campuchia,
đồng thời xuất khẩu hàng hóa trực tiếp với Lào và Campuchia.
Sau khi nớc ta chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung
sang cơ chế thị trờng thì Công ty xuất nhập khẩu với Lào và Campuchia tách
ra thành Công ty xuất nhập khẩu với Lào và Công ty xuất nhập khẩu với
Campuchia (VIKAMEX), có t cách pháp nhân trực thuộc Bộ Thơng mại
theo Quyết định số 82/VNT-TCCB ngày 24/2/1987 của Bộ Ngoại thơng (nay
là Bộ Thơng mại).
phạm vi kinh doanh của công ty.
Sản xuất và gia công các mặt hàng để phục vụ cho xuất khẩu.
Liên doanh, liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc mọi
thành phần kinh tế ở trong và ngoài nớc.
Xuất khẩu lao động nhằm tăng thu nhập cho ngời lao động đồng thời
làm tăng nguồn thu ngoại tệ đối với nhà nớc.
+ Nhiệm vụ của công ty.
Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu để đẩy mạnh và phát triển quan hệ
thơng mại, hợp tác đầu t và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đối
ngoại với các tổ chức kinh tế Việt Nam và nớc ngoài. Đặc biệt là với Lào,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN5
Công ty hoạt động theo pháp luật của nớc CHXHCN Việt Nam và những quy
định riêng trong toàn công ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nớc và quản lý kinh
tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và trong giao dịch đối ngoại thực hiện
nghiêm chỉnh các cam kết hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký. Trực tiếp xuất
nhập khẩu hàng hóa giữa nớc ta với Lào và một số nớc ta xuất khẩu những
sản phẩm do Công ty sản xuất ra hoặc do Công ty liên doanh sản xuất; nhập
khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhận ủy thác xuất nhập khẩu và nhận làm các dịch vụ thuộc phạm vi
kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
Sản xuất gia công các mặt hàng xuất khẩu.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các
nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.
Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng
động của Công ty.
Mặc dù Công ty xuất nhập khẩu với Lào - VILEXIM là một Công ty
thơng mại chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là
chủ yếu, nhng tháng 1/2001 Công ty cũng đã đi vào khai thác một liên doanh
sản xuất sắt thép xây dựng tại thị trờng Lào, do vậy Công ty có đặc trng
riêng đợc thể hiện chủ yếu nh sau:
a. Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Do là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu cho nên Công ty có quan hệ hợp tác kinh doanh, buôn bán với hơn 40
nớc trên thế giới cả Châu
á
, Châu Âu, Châu Phi và Châu Mỹ trong đó thị
trờng chủ yếu là Châu
á
chiếm từ 80-85% tổng doanh thu trong đó phải kể
đến các nớc nh: Lào, Nhật, Singapore, Hồng Kông, Indonexia, Đài Loan,
Trung Quốc...
Đối với thị trờng nội địa thì Công ty nhập khẩu về các mặt hàng mà
Công ty có đơn đặt hàng để đáp ứng nhu cầu trong nớc.
b. Về mặt hàng và số lợng mặt hàng của Công ty.
Các sản phẩm mà Công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối
với xuất khẩu thì Công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản nh:
gạo, lạc nhân, hồ tiêu, cà phê, hạt điều, gỗ, hoa hồi, thảo quả... Hàng thủ công
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN7
mỹ nghệ: đồ gốm, đồ sứ, sơn mài...
Đối với hàng nhập khẩu thì Công ty chủ yếu nhập các mặt nh: Kim loại
đen, kim loại màu, dây cáp nhôm, dây đồng, ống nớc, đồ điện dân dụng nh:
8
quản lý công ty trong từng thời kỳ một cách có hiệu quả, đánh giá chất lợng
cán bộ, chỉ đạo xây dựng và xét duyệt định mức lao động, tiền lơng cho các
thành viên trong công ty.
Tổ chức quản lý và thực hiện các công tác hành chính, quản trị nhằm
phục vụ và duy trì các hoạt động cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Thực
hiện chế độ chính sách đối với nhân viên, tổ chức công tác hành chính văn th
lu trữ, thuê, tuyển lao động...
+ Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ làm các công tác theo dõi nghiệp vụ
liên quan đến công tác hạch toán kế toán, làm công tác kiểm tra, kiểm soát
việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, lập báo cáo quyết toán phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ.
Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài chính của công ty trong đó kế
toán trởng có nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên trong phòng kế toán hạch toán theo
đúng chế độ mà nhà nớc quy định.
+ Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ lập ra kế hoạch kinh doanh
chung cho toàn công ty và phân bổ kế hoạch kinh doanh cho từng phòng kinh
doanh cụ thể và báo cáo lên ban lãnh đạo tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty từng tháng, quý, đồng thời đa ra các biện pháp tháo gỡ những khó
khăn trong công ty...
+ Phòng nghiệp vụ xuất - nhập I, II, III, IV, phòng kinh doanh dịch vụ, và
phòng đầu t: đợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu với tất cả các quốc gia
trên thế giới, bên cạnh đó còn đợc phép kinh doanh trên cả thị trờng trong
nớc, khi tìm đợc khách hàng các phòng này phải lập các phơng án kinh
doanh trình lên giám đốc, giám đốc sẽ xét duyệt và đứng ra làm đại diện để ký
kết hợp đồng với khách hàng, còn các nghiệp vụ cụ thể và giao dịch do các
phòng trên tiến hành.
+ Chi nhánh và văn phòng đại diện: Hoạt động theo phơng thức khoán,
trởng chi nhánh, văn phòng đại diện có quyền quyết định và quản lý mọi
hoạt động kinh doanh của chi nhánh đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám
Phòng xuất nhập khẩu III gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Phòng xuất nhập khẩu IV gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 8 nhân viên.
Phòng kinh doanh dịch vụ XNK: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Phòng đầu t: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: có 20 nhân viên.
Trong đó chủ yếu là ký kết hợp đồng dài hạn chiếm 85% tổng số lao
Phòng
Phòng Phòng
Phòng
tổ chức
tổ chức tổ chức
tổ chức
hành
hành hành
hành
chính
chínhchính
chính Phòng
Phòng Phòng
Phòng
kế toán
kế toán kế toán
kế toán
tài vụ
tài vụtài vụ
tài vụ
Phòng
Phòng Phòng
Phòng
xuất
xuất xuất
xuất
nhập
nhập nhập
nhập 1
11
1 Phòng
PhòngPhòng
Phòng xuất
xuất xuất
xuất
nhập 2
nhập 2nhập 2
nhập 2
chi nhánh
chi nhánhchi nhánh
chi nhánh Giám đốc
Giám đốc Giám đốc
Giám đốc Chi nhánh
Chi nhánh Chi nhánh
Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh
tại Tp Hồ Chí Minh tại Tp Hồ Chí Minh
tại Tp Hồ Chí Minh Phòng
Phòng Phòng
Phòng
xuất
xuất xuất
xuất
nhập
nhập nhập
Dựa vào bảng trên cho thấy Công ty có một đội ngũ nhân lực tơng đối
tối u. Đại đa số cán bộ công nhân viên đều đã tốt nghiệp đại học chiếm tới
83% trong toàn công ty trong đó số lao động trẻ đều đã tốt nghiệp đại học, chỉ
có 14 lao động là cha tốt nghiệp chiếm 17% nhng đa số những nhân viên
này hiện nay đã cao tuổi. Trong suốt những năm qua công ty đã và đang thực
hiện chủ trơng trẻ hóa đội ngũ nhân viên nhằm tăng thêm sự năng động, sáng
tạo cho công ty. Do công ty là công ty thơng mại nên số lao động trực tiếp
chiếm không quá cao nh các công ty sản xuất, mà chỉ có 54 ngời chiếm
63%, còn lao động gián tiếp có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 3 phòng tổ
chức hành chính, phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch tổng hợp. Chiếm 37%
tổng số lao động trong toàn công ty. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm
của công ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN11
Chơng II
thực trạng sản xuất kinh doanh và xuất khẩu
của Công ty xuất nhập khẩu với Lào
1. Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh.
Trong suốt những năm vừa qua kể từ ngày Công ty xuất nhập khẩu với
Lào - VILEXIM tách ra khỏi Công ty xuất nhập khẩu Biên giới cũng là lúc đất
nớc ta bắt đầu thực hiện cơ chế mở cửa, xây dựng và phát triển nền kinh tế
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc cùng với sự thay đổi mạnh
của nền kinh tế, Công ty xuất nhập khẩu với Lào cũng từng bớc phát triển và
hội nhập vào môi trờng kinh doanh mới mặc dù gặp không ít khó khăn trong
đó có cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách
quan là do việc đất nớc ta mới chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng do vậy chúng ta cha có đợc một hệ thống chính
Đứng trớc những khó khăn đó công ty đã không lùi bớc, bằng mọi
nỗ lực cố gắng, đoàn kết một lòng của toàn thể cán bộ công nhân viên,
Công ty không ngừng nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, từng bớc thâm
nhập thị trờng mới, củng cố thị trờng truyền thống, đặc biệt trong cuộc
khủng hoảng tài chính 1997-1998 vừa qua kim ngạch xuất nhập khẩu của
công ty không bị ảnh hởng mạnh, các hoạt động kinh doanh và dịch vụ
ngày càng phong phú, cơ cấu mặt hàng đa dạng và có khả năng chiếm lĩnh
thị trờng cao. Để thấy rõ đợc sự tăng trởng và phát triển của công ty
trong những năm qua, chúng ta cùng xem xét và nghiên cứu tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty trong
những năm vừa qua.
* Tình hình tài chính của công ty.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì để tiến hành sản xuất kinh doanh yếu tố
đầu tiên cần phải có là vốn. Tùy thuộc vào khả năng tài chính mà các chủ thể
kinh doanh tự chọn cho mình một đối tợng sản xuất, kinh doanh. Nguồn vốn
cũng là yếu tố có ảnh hởng rất quan trọng đến việc doanh nghiệp lựa chọn và
áp dụng loại công nghệ nào, quy mô sản xuất là bao nhiêu. Trớc đây trong
thời kỳ bao cấp, nguồn vốn của các doanh nghiệp đều do nhà nớc cấp để hoạt
động theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc. Nhng từ khi thực hiện chính sách
đổi mới thì nguồn vốn của các doanh nghiệp đợc trực tiếp do các doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN13
nghiệp quản lý và sử dụng nó. Bên cạnh nguồn vốn do nhà nớc cấp (đối vói
các doanh nghiệp nhà nớc), doanh nghiệp còn đợc phép áp dụng các biện
pháp huy động, mở rộng nguồn vốn nh: vay các tổ chức tín dụng trong và
ngoài nớc, phát hành cổ phiếu trái phiếu (các công ty cổ phần), huy động vốn
trong nội bộ công ty... để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, cùng với sự
vốn của công ty đã đợc cải thiện góp phần đáng kể trong việc giải quyết nhu
cầu về vốn của công ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thu hoạch thực tập Nguyễn Văn Sơn
Trờng Đại học Ngoại Thơng Lớp: A1 - K18
14
Bảng số 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 1999 đến 2001
1999
19991999
1999
2000
20002000
2000
2001
20012001
2001
2001/1999
2001/19992001/1999
2001/1999 STT
STTSTT
STT
Chỉ tiêu
với KHvới KH
với KH TH
THTH
TH Tỷ lệ
Tỷ lệTỷ lệ
Tỷ lệ so
so so
so
với KH
với KHvới KH
với KH Chênh
Chênh Chênh
Chênh
lệch
lệchlệch
lệch Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
1999 2000 2001 2002
Kim ngạch XNK 15,904 21,2299 19,298 25,294
- Xuất khẩu 6,57 6,464 10,546 11,888
- Nhập khẩu 9,334 14,835 8,752 13,406
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty
Qua bảng thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty trong mấy
năm vừa qua cho thấy hàng năm khá ổn định tỷ lệ tăng giảm khoảng 10% mặc
dù năm 99 có giảm đáng kể song kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng và trở lại
ổn định ngay trong năm tiếp theo, nhng điều đáng chú ý ở đây là kim ngạch
xuất khẩu ngày càng đợc cải thiện trong cán cân thơng mại đã có năm kim
ngạch xuất khẩu vợt cả nhập khẩu (năm 2001). Trong hoàn cảnh nớc ta hiện
nay là một nớc kém phát triển trình độ khoa học công nghệ cha đáp ứng
đợc với sự phát triển của thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa nớc ta còn
kém do vậy cán cân thơng mại bị thâm hụt, trong những năm qua mặc dù
chúng ta rất cố gắng nhng việc cải thiện cán cân thơng mại cũng cha đợc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN