một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011 - Pdf 23

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
MỤC LỤC
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của OCB Tây Đô (2009 – 2011) 33
(Nguồn: Phòng kế toán OCB Tây Đô) 33
37
PHẦN 3 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1. KẾT LUẬN: 62

i
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh ( 2009-2011) Error:
Reference source not found
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng gia đoạn (2009-2011) Error:
Reference source not found
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của OCB Tây Đô (2009 – 2011) Error:
Reference source not found
Bảng 4: Vốn huy động theo hình thức nội tệ - ngoại tệ giai đoạn (2009 2011)
Error: Reference source not found
Bảng 5: Vốn huy động phân theo kỳ hạn của ngân hàng giai đoạn (2009 – 2011)
Error: Reference source not found
Bảng 6: Tổng hợp tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-2011 Error:
Reference source not found
Bảng 7: Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm (2009 - 2011)
Error: Reference source not found
Bảng 8: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ qua 3 năm (2009 - 2011) Error: Reference
source not found
Bảng 9: Hệ số thu hồi nợ qua 3 năm (2009 - 2011) Error: Reference source not
found


NV NGUỒN VỐN
OCB ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
QH QUÁ HẠN
TP THÀNH PHỐ
TMCP THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TCTD TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TN THU NHẬP
TS TÀI SẢN
TCKT TỔ CHỨC KINH TẾ
TG TIỀN GỬI
TNV TỔNG NGUỒN VỐN
UBND ỦY BAN NHÂN DÂN
VHĐ VỐN HUY ĐỘNG
VCSH VỐN CHỦ SỞ HỮU

iv
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập, đất nước ta bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Nền kinh tế có nhiều bước phát triển có thể sánh vai cùng các nước trên
thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng, một trong những yếu tố
góp phần đưa nền kinh tế vươn xa hơn nữa đó là các hệ thống ngân hàng. Ngân
hàng thương mại (NHTM) với chức năng là tổ chức tài chính trung gian đưa vốn
từ nơi thừa đến nơi thiếu. Qua hoạt động này, NHTM đáp ứng kịp thời và đầy
đủ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Như vậy,
hệ thống ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của
nền kinh tế, trong quá trình thực hiện chính sách điều tiết vốn cho nền kinh tế
của nước ta và với chức năng là mạch máu lưu thông nền kinh tế càng được thể

đánh giá và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn để
cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “ Một
số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng
Thương Mại Phương Đông chi nhánh Tây Đô từ năm 2009 đến năm 2011 ”
để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
Phương Đông chi nhánh Tây Đô. Từ đó, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao
công tác huy động vốn tại chi nhánh tốt hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh của
chi nhánh trong lĩnh vực huy động vốn với các tổ chức tín dụng trên địa bàn
thành phố Cần Thơ hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng trong lĩnh vực
huy động vốn, tiếp tục mở rộng và tạo ra các hình thức huy động đa dạng hơn.
Từ đó, tạo ra sự đảm bảo về cung và thỏa mãn cầu cho nhu cầu của nền kinh tế,
đề tài tập trung vào các mục tiêu sau:
 Phân tích nguồn vốn huy động phân theo hình thức: huy động; nội tệ và
ngoại tệ; kỳ hạn; thành phần kinh tế.
 Đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2009 -
2011.

vi
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
 Phân tích tình hình doanh số cho vay; doanh số thu nợ; dư nợ cho vay
và nợ quá hạn của Chi nhánh
 Đánh giá tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2009 - 2011.
 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn và sử
dụng vốn của Chi nhánh.
2.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán”.
1.1.2. Khái niệm huy động vốn
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và
huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng có các loại
nguồn vốn sau:

1
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
1.1.2.1. Vốn tự có ( vốn chủ sở hữu )
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng là nguồn lực tự có
mà ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo luật định. Vốn tự
có của ngân hàng thương mại bao gồm: giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ
dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của ngân hàng
Trung ương.
Vốn tự có là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, là căn cứ pháp lý để
tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Các NHTM
sử dụng vốn tự có để mua sắm trang thiết bị, tài sản cố định, công cụ lao động,
góp vốn liên doanh, mua cổ phần và kinh doanh khác theo qui định của Ngân
hàng Nhà Nước.
1.1.2.2. Nguồn vốn huy động
Huy động vốn là điều động tất cả các khoản tiền gửi mà các tổ chức kinh
tế, tổ chức tín dụng và dân cư gửi vào ngân hàng hoặc phát hành các giấy tờ có
giá.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động và là nguồn
vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của các NHTM.
Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là: Ngân hàng chỉ được quyền sử
dụng nó trong một thời gian nhất định, còn quyền sở hữu khoản tiền này vẫn

Là loại tiền mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời hạn
rút ra giữa ngân hàng và khách hàng.
Theo nguyên tắc, đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền chỉ được rút ra
khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh mà ngân hàng cho phép
khách hàng rút trước kỳ hạn. Trong trường hợp này, người gửi không được
hưởng lãi như tiền gửi có kỳ hạn mà sẽ được áp dụng với lãi suất không kỳ hạn
nếu rút ra truớc khi đáo hạn.
Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi tạm thời chưa
sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, vì mục đích gửi tiền vào Ngân hàng là
nhằm mục đích kiếm lợi tức. Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn
ổn định trong kinh doanh, do đó lãi suất mà Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi
này cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn. Mặt khác để khuyến khích
khách hàng gửi tiền theo định kỳ dài hạn, thông thường Ngân hàng áp dụng lãi
suất cao đối với các khoản tiền gửi dài hạn (vì tiền gửi định kỳ giúp ngân hàng có

3
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
thể sử dụng vốn đó để kinh doanh qua việc cho vay trung, dài hạn, mua sắm các
thiết bị cũng như đầu tư vào một số lĩnh vực khác….)
 Tiền gửi của dân cư:
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài
khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo
quy định của ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo
hiểm tiền gửi.Tiền gửi của dân cư bao gồm:
 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải
thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian. Tuy nhiên, hiện nay các Ngân
hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước. Tiền gửi này chủ yếu là
tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ. Nhưng do nhu cầu chi tiêu
không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn để có thể

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất
định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín dụng
và người mua.
Đây là việc các NHTM phát hành các chứng từ như kỳ phiếu ngân hàng
có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn
hạn và dài hạn vào ngân hàng.
 Giấy tờ có giá ngắn hạn:
Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ
tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
 Giấy tờ có giá dài hạn:
Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến
hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài
hạn khác.
 Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác:
Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành
bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín
dụng với ngân hàng Nhà nước.
 Vay từ các tổ chức tín dụng khác:
Trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng có lúc phát
sinh tình trạng tạm thời thừa vốn, và ngược lại cũng phát sinh tình trạng tạm thời

5
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
thiếu vốn. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không tránh khỏi tình trạng
đó. Đối với ngân hàng, cũng có lúc ngân hàng tập trung huy động được vốn
nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi. Tương tự có
thời điểm cho vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà ngân hàng huy động
được không đáp ứng đủ. Vì vậy trong trường hợp đó ngân hàng có thể tiếp tục
gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi vay các

- Ngân hàng phải đảm bảo tương ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và sử
dụng vốn. Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tương đối.
- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của
khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản.
Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó ngân
hàng mới có quyền tự động trích tài khoản thanh toán có liên quan.
- Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản.
- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của
khách hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định. Ngân
hàng phải kiểm tra con dấu và chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì
ngân hàng có thể từ chối thanh toán.
- Khi có các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản của khách hàng thì ngân
hàng phải kịp thời gửi giấy báo cho khách hàng. Cuối tháng, ngân hàng phải gửi
bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng.
1.1.4. Những rủi ro đối với nguồn vốn huy động:
Bao gồm: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro vốn chủ sở hữu.
- Rủi ro lãi suất: Lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập lãi suất của ngân
hàng cũng thay đổi theo. Lãi suất huy động trên thị trường tăng thì thu nhập lãi
suất của ngân hàng giảm đi và ngược lại. Và tùy theo chính sách huy động của
từng ngân hàng mà lãi suất huy động ảnh hưởng đến thu nhập lãi suất khác nhau.
- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể
nguồn vốn của ngân hàng, hay nói cách khác là rủi ro do ngân hàng thiếu ngân
quỹ để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền.
Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn huy động được có thể
là nguồn quan trọng cho thanh khoản, mối quan hệ này cho thấy rủi ro thanh
khoản của ngân hàng.
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: Là một sự đảm bảo của vốn chủ sở hữu ngân
hàng về số tiền gửi từ sự giảm xuống trong giá trị tài sản, có nghĩa là vốn chủ sở


nguyên tắc sau :
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.

8
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.1.6.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = x 100
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tang trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn địnhvà có
hiệu quả, ngược lại thì ngân hàng dang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm
khách hàng và thể hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.1.6.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV)(%)
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV = x 100 % x 100

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch tín dụng của ngân hàng. ( tương tự như chỉ tiêu dư nợ, nhưng bao gồm
toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong
năm đã thu hồi )
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn địnhvà có
hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm
khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
1.1.6.3 Tỷ lệ thu lãi (%)
Tỷ lệ thu lãi (%) = x 100

Chỉ tiêu này nó phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn
huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của NH, thể hiện NH
đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa.
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì
NH chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít,
khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì NH chưa
sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động gây lãng phí.
1.1.6.6 Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ (%) = x 100
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của NH, nó phản ánh trong một
thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao nhiêu
đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

Doanh số thu nợDoanh số cho vay
10
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
1.1.6.7 Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)

Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) = x 100

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả, chất lượng tín dụng trong việc thu nợ của
NH, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời
đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của NH, kế hoạch cho vay, đôn
đốc thu hồi nợ của NH. Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt.
1.1.6.8 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = x 100

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
1.1.6.10 Vòng quay tín dụng (%)
Vòng quay tín dụng (%) = x 100
Trong đó:
Dư nợ bình quân trong kỳ =
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian
thu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm. vòng quay càng nhanh thi được côi là tốt
và việc đầu tư càng được an toàn.
1.1.6.11 Số khách hàng được vay vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số liệu khách hàng của NH qua các thời kỳ, cho
thấy khả năng thu hút khách hàng của NH trong thời gian qua.
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình
hình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2009-2011).
• Bảng cân đối kế toán
• Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
• Tham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Ngân hàng.
Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tào từ các sách báo, tạp chí ngân
hàng, các trang web…
1.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
1.2.2.1. Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Phương pháp này được biểu hiện bằng các con số cụ thể, thể hiện sự biến động
của các chỉ tiêu phân tích liên quan đến việc huy động nguồn vốn.
Công thức: Y
1
-Y
0
( Y
1

Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.
Tên viết tắt: ORICOMBANK (OCB).
Hội sở chính: số 45 đường Lê Duẩn, quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Ngày 10/06/1996 , NHTM Phương Đông đã chính thức khai trương hoạt động
trong bối cảnh khá thuận lợi: Cơn suy thoái các hợp tác xã tín dụng những năm
đầu thập niên 90 đã tạm lắng dịu, lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng
dần được hồi phục. Hơn nữa, Ngân hàng Phương Đông mới được thành lập với
vốn điều lệ khá lớn, được sự hỗ trợ nhiệt tình của cấp Đảng ủy, chính quyền các
cấp tại Tp.Hồ Chí Minh và các cổ đông sáng lập, đây là điều kiện tốt để phát
triển hoạt động. Tuy nhiên, ngân hàng hoạt động chưa được bao lâu thì cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nổ ra (năm 1997) ít nhiều đã tác
động đến hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng
Phương Đông nói riêng. Chặng đường 13 năm hình thành và phát triển của Ngân
hàng Phương Đông có thể chia làm 4 giai đoạn :
+ Từ 1996 – 2000 : Giai đoạn mới thành lập và chịu tác động của cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nên tốc độ phát triển bị hạn chế.
+ Từ 2001 – 2005 : Giai đoạn hoạt động ổn định và trong điều kiện nền
kinh tế Việt Nam ổn định phát triển nhanh nên tốc độ phát triển ngày càng tăng.
+ Từ 2006 – 2009 : Phát triển mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực, tái
cấu trúc bộ máy hoạt động, triển khai dự án Core Banking System làm cơ sở để
phát triển ngân hàng hiện đại, xây dựng nét văn hóa, thương hiệu OCB, tăng vốn
điều lệ lên 2.000 tỷ đồng bảo đảm cho sự phát triển bền vững và hội nhập với các
nước trong khu vực.

13
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
+ Năm 2010 : Với quyết định của OCB và sự chấp thuận của NHNN về
việc tăng vốn điều lệ cho OCB lên mức 3.100 tỷ đồng. Đó là một bước đi trong
lộ trình tăng vốn nhằm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, nâng tỷ lệ vốn
hoạt động. Đồng thời tạo điều kiện để OCB đầu tư công nghệ, mở rộng mạng

- Phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và đối tác trên cơ sở bình
đẳng, cùng có lợi và cùng nhau phát triển.
- Gia tăng giá trị cổ phiếu cổ đông.
- Giải quyết hài hòa lợi ích của khách hàng, cổ đông và cán bộ, nhân viên.
1.3.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Tây Đô
1.3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại Phương Đông – Chi nhánh Tây Đô tiền thân là
Quỹ tiết kiệm Xã hội Chủ nghĩa trực thuộc NHNN tỉnh Hậu Giang thành lập năm
1976, thực hiện vai trò huy động vốn trong dân cư để cho vay và tài trợ các dự án
kiến thiết địa phương. Ngày 21/06/1988, NHNN Việt Nam ký quyết định thành
lập Quỹ Tín dụng Nhân dân tỉnh Hậu Giang trên cơ sở Quỹ tiết kiệm Xã hội Chủ
nghĩa,cơ sở đặt tại 25A đường Châu Văn Liêm, Phường Tân An, Tỉnh Hậu
Giang. Hoạt động chính là huy động vốn và cho vay theo chỉ định của NHNN.
Tháng 07/1992, Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định thay đổi hình
thức hoạt động từ Quỹ Tín dụng thành ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô,
với cùng trụ sở, vốn điều lệ là 3.109.000.000 đồng. Hoạt động chính của ngân
hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vẫn là huy động vốn nhàn rỗi và cho vay vốn,
lĩnh vực chính là nông nghiệp và nông thôn, các loại hình dịch vụ ngân hàng còn
yếu, nguồn vốn cho hoạt động mặc dù tự chủ được nhưng chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển.
Ngày 22/05/2003, theo quyết định số 508/QĐ-NHNN của Thống đốc
NHNN về việc chuẩn y sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vào
Ngân hàng TMCP Phương Đông lấy tên là Ngân hàng TMCP Phương Đông –
Chi nhánh Tây Đô. Ngày 02/06/2003, Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi
nhánh Tây Đô chính thức đi vào hoạt động. Ngay khi sáp nhập, Ban tổng giám
đốc đã chỉ đạo phát triển chi nhánh Tây Đô thành một trong những chi nhánh
ngân hàng đa năng, phát huy tối đa tiềm lực sẵn có, đưa chi nhánh Tây Đô thành
một ngân hàng khu vực của Ngân hàng Phương Đông tại miền tây nam bộ, tạo
tiền đề cho sự phát triển mạng lưới sang các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu
Long.

phương tiện thủy nội địa, tài trợ vốn lưu động và vốn cố định cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ,…làm cho doanh mục đầu tư vốn đa dạng hơn. Các loại hình
dịch vụ ngân hàng được mạnh dạn áp dụng và đưa vào hoạt động như: Bảo lãnh

16
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, các dịch
vụ chuyển tiền nhanh trong nước, thanh toán quốc tế,….
Trong công tác huy động vốn, OCB Tây Đô luôn cố gắng phát triển số dư
tiền gửi nhằm tự chủ nguồn vốn cho hoạt động tại đơn vị. Tuy nhiên, số dư tiền
gửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, tiền gửi của doanh
nghiệp và các TCTD khác còn hạn chế nên tốc độ tăng trưởng huy động còn
chậm so với tốc độ tăng dư nợ cho vay và đơn vị phải vay từ nguồn vốn của Hội
sở nên đã tranh thủ được nguồn vốn vay từ Quỹ dự án tài chính nông thôn II của
Ngân hàng Thế Giới (World Bank) tài trợ, đây là nguồn vốn hỗ trợ lãi suất thấp
phục vụ cho công tác cho vay nhất là ở khu vực nông thôn.

17
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của OCB – Tây Đô
1.3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ, NHIỆM VỤ CHÍNH CÁC BỘ
PHẬN
1.3.3.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ bộ máy tổ chức NHTM Phương Đông – Chi nhánh Tây Đô
1.3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.3.2.1. Giám đốc chi nhánh:
Là người đứng đầu Chi nhánh, phụ trách chung mọi hoạt động và trực tiếp
phụ trách một số mảng công tác quan trọng của Chi nhánh, phân công hoặc ủy
quyền cho Phó giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động. Giám
đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và pháp luật về
việc quản lý, điều hành hoạt động của Chi nhánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status