Lời mở đầu
Trong tình hình toàn cầu hoá thị trờng và tự do hoá thơng mại hiện nay, một
quốc gia muốn phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững không còn cách
nào tốt hơn là phát triển theo chiều sâu coi trọng yếu tố chất lợng. Một doanh
nghiệp, để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì phải u tiên vấn đề "chất lợng"
lên hàng đầu, chất lợng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên
thơng trờng.
Ngành cơ khí chế tạo là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng tạo ra năng lực
mới, là nguồn động lực và công cụ chủ lực tạo ra tiến bộ của mỗi quốc gia. Trong
sự nghiệp phát triển kỹ thuật, Đảng ta luôn coi Cơ khí là ngành trọng yếu. Để thực
hiện đợc mục tiêu của Đảng đề ra "đến năm 2020 đa nớc ta về cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp" thì ngành Cơ khí trong nớc phải đủ năng lực sản xuất đợc
phần lớn thiết bị, máy móc cung cấp cho nền kinh tế quốc dân. Chất lợng sản
phẩm của ngành là cực kỳ quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đi tắt đón đầu đa nền kinh tế nớc ta lên
một tầm cao mới.
Hiện nay, tình trạng thiết bị của ngành cơ khí nớc ta đã quá cũ kỹ, công
nghệ lạc hậu đi sau thế giới hàng chục năm. Sản phẩm của ngành rất khó có thể
đáp ứng đợc một cách đầy đủ cho ngành kinh tế trong nớc cũng nh trên thị trờng
quốc tế.
Bên cạnh đó, năm 2002 hiệp định AFTA sẽ bắt đầu có hiệu lực đối với các
nớc thành viên trong khối ASEAN. Khi đó sản phẩm cơ khí nớc ta sẽ phải cạnh
tranh với những sản phẩm cơ khí của cá nớc thành viên ngay tại thị trờng Việt
Nam.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em chọn đề tài: Giải pháp thực hiện việc
chuyển đổi hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002 (1996) sang
hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (2000) tại Công ty Cơ
khí Hà Nội làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chất lợng và quản lý chất lợng là những vấn đề rộng lớn, phức tạp liên quan
đến nhiều yếu tố. Trong khuôn khổ thời gian và mức độ nhất định của một chuyên
đề thực tập tốt nghiệp, đề tài của em chỉ tập trung nghiên cứu ở góc đọc. Theo đó,
thị trình độ sử dụng của hàng hóa.
Xuất phát từ quan điểm của Karl Marx, các nhà kinh tế học XHCN trớc đây
và những nhà kinh tế học của các nớc TBCN trong những năm 30 của thế kỷ 20 đã
đa ra nhiều định nghĩa tơng tự. Các định nghĩa của họ đứng trên quan điểm của
các nhà sản xuất. Họ cho rằng: Chất lợng sản phẩm là đặc tính kinh tế kỹ thuật
nội tại, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng đợc nhu
cầu định trớc cho nó trong những điều kiện nhất định về kinh tế xã hội và các đặc
tính kinh tế kỹ thuật đó đợc phản ánh qua các tiêu chuẩn, các quy định.
Nh vậy, sản phẩm có chất lợng là sản phẩm làm đúng các tiêu chuẩn, quy
định. Nhà sản xuất sẽ dễ dàng đánh giá sản phẩm nào đạt tiêu chuẩn, sản phẩm
nào không đạt tiêu chuẩn để có biện pháp phòng ngừa, nhng điều này lại cản trở
việc cải tiến chất lợng làm cho chất lợng sản phẩm luôn bị lạc hậu so với thực tế,
chất lợng sản phẩm tách ra khỏi ngời sử dụng.
Đứng về phía khách hàng - ngời tiêu dùng - lại có một số quan điểm sau:
Theo tổ chức kiểm tra chất lợng Châu Âu: chất lợng sản phẩm là mức
độ mà sản phẩm ấy đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng.
Theo tiêu chuẩn AFNOR 50 - 109 của Pháp: chất lợng sản phẩm là
năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả nãm những nhu cầu
của ngời sử dụng.
Theo Joseph M.Juran: chất lợng sản phẩm là sự thoả nãm nhu cầu thị
trờng với chi phí thấp nhất.
3
Theo cơ quan kiểm tra chất lợng sản phẩm của Mỹ: chất lợng sản phẩm
là toàn bộ đặc tính và đặc trng của một sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả
nãm những nhu cầu đã đặt ra.
Theo Philip B.Crosby: chất lợng có nghĩa là phù hợp với yêu cầu đòi
hỏi do nhà quản trị đặt ra.
Cách đánh giá chất lợng sản phẩm theo quan điểm ngời tiêu dùng không
căn cứ vào tiêu chuẩn mà dựa vào độ thoả nãm của ngời tiêu dùng. Điều này làm
cho chất lợng sản phẩm dễ tiếp cận với nhu cầu ngời tiêu dùng nhng lại gây khó
số đặc điểm về chất lợng nh sau:
Thứ nhất: Chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu. Nếu có một lý do
nào đó ma sản phẩm không đợc chấp nhận thì đó đợc coi là sản phẩm có chất lợng
kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây có
thể coi là cơ sở để các nhà quản trị định ra chính sách, chiến lợc kinh doanh của
mình.
Thứ hai: Do chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn
luôn biến động nên chất lợng cũng biến động theo thời gian, không gian, điều kiện
sử dụng.
Thứ ba: Khi đánh giá chất lợng của một đối tợng, ta phải xét và chỉ xét đến
mọi định tính của đối tợng có liên quan đến sự thoả mãn nhng nhu cầu cụ thể. Các
nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan.
Th t: Nhu cầu có thể đợc công bố rõ ràng dới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhng cũng có nhng nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng. Ngời sử dụng chỉ có thể
cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện chúng trong quá trình sử dụng.
Thứ năm: Chất lợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hoá
mà còn có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.
Tuy nhiên những đặc trng trên mới chỉ phản ánh chất lợng theo nghĩa hẹp.
Khi nói đến chất lợng, chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau
bán hàng, việc giao hàng đúng lúc, đúng chỗ... Đó là những yếu tố mà khách hàng
nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thoả nãm nhu cầu của
họ. Kết hợp các yêu tố đó, ta có khái niệm chất lợng toàn diện (Total Quality).
Thoả mãn nhu cầu
Hình 1. Các yếu tố của chất lợng toàn diện.
5
Giao hàng
Dịch vụ
Giá cả
2.Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm không chỉ đợc hình thành trong sản xuất mà nó là kết
quá trình sử
dụng chấm dứt
Giám sát kinh
doanh
Hỗ trợ và dịch vụ
kỹ thuật
Lắp đặt
chuyển giao
3. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm chịu ảnh hởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Ta có thể
chia các yếu tố đó ra làm hai nhóm: nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên
trong.
3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài.
Tình hình thị trờng: Đây là nhóm yếu tố có tác động quyết định định hớng
của sản phẩm. ở thị trờng này sản phẩm có thể đợc đánh giá là có chất lợng cao
nhng lại không đợc đánh giá nh vậy ở thị trớng khác. Quy luật của nền kinh tế thị
trờng đó là: Bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mà mình có. Vì thế đòi hỏi
doanh nghiệp phải đa ra từng loại sản phẩm phù hợp với từng loại thị trờng.
Tiến bộ khoa học - công nghệ: Ngày nay khoa học công nghệ phát triển
nh vũ bão, những phát minh mới liên tục ra đời nhằm phục vụ cho sản xuất và đời
sống. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã đem lại những loại máy móc thiết bị
hiện đại hơn, những quy trình sản xuất tinh vi hơn, hiệu quả hơn và chất lợng sản
phẩm đem lại cũng cao hơn. Tuy nhiên, trình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc
không thể vợt quá trình độ khoa học công nghệ trong từng thời kỳ; vì vậy tiến bộ
khoa học công nghệ vừa là cơ sở tạo động lực thúc đẩy chất lợng nhng cũng là giới
hạn của chất lợng sản phẩm.
Cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nớc: Chính sách vĩ mô tạo ra hành lang
pháp lý cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nếu chính sách vĩ mô đảm bảo phù
hợp quy luật chung và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy tốt
hơn sự phát triển của doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy việc nâng cao chất lợng sản
đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có kế hoạch cụ thể trong việc đổi mới công nghệ,
hiện đại hoá máy móc, thiết bị.
Con ngời - Lao động (Men): Ngày nay, yếu tố con ngời có vai trò ngày
càng quan trọng hơn trong sản xuất kinh doanh. Con ngời la yếu tố chủ động, nắm
bắt công nghệ, vận hành máy móc. Trình độ của ngời lao động cang cao thì việc
làm chủ công nghệ, máy móc, thiết bị cũng tốt hơn tạo điều kiện nâng cao chất l-
ợng sản phẩm. Ngợc lại, trình độ của ngời lao động kém, việc tiếp thu tiến bộ khoa
học trở nên khó khăn, không làm chủ đợc máy móc, thiết bị thì cho dù có trang bị
máy móc hiện đại, sản phẩm làm ra cũng không thể có chất lợng cao đợc.
Trình độ - Phơng pháp tổ chức, quản trị doanh nghiệp (Methods):
- Trình độ tổ chức lao động.
- Trình độ tổ chức quản lý.
- Trình độ kiểm tra chất lợng sản phẩm.
- Trình độ tổ chức việc tiêu thụ, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu...
8
Trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp tác động không nhỏ đến trình độ
chất lợng sản phẩm đạt đợc. Trình độ tổ chức - quản trị càng cao, phơng pháp quản
trị càng thích hợp sẽ kết hợp các nguồn lực một cách hài hoà hơn, làm cho bộ máy
sản xuất vận hành tốt hơn, từ đó chất lợng sản phẩm tạo ra cũng cao hơn. Ngợc lại
trình độ tổ chức quản trị kém sẽ không kết hợp tốt các nguồn lực vì mục tiêu
chung, do đó chất lợng sản phẩm sẽ suy giảm.
Hình 3: Quy tắc 4M.
4. Vai trò của chất lợng sản phẩm.
Có lẽ không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của chất lợng sản phẩm
trong nền kinh tế cạnh tranh và đang toàn cầu hoá này.
4.2. Đứng về phía doanh nghiệp.
Chất lợng sản phẩm chính là uy tín, là sự sống còn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất ra nhữnh sản phẩm có chất lợng cao với giá cả hợp lý thì sẽ
thì đó là nền kinh tế phát triển. Những sản phẩm đó sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh
tế tăng trởng, lập nên một hàng rào phi thuế quan chống lại sự cạnh tranh của hàng
ngoại nhập. Với những sản phẩm có chất lợng cao sẽ góp phần tiết kiệm chi phí sử
trong dụng, tiết kiệm đợc chi phí xã hội, làm giàu cho nền kinh tế quốc dân.
5. Các phơng hớng nâng cao chất lợng sản phẩm.
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, chúng ta
nhận thấy rằng, có hai phơng hớng chủ yếu nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là
phơng hớng tác động vào các yếu tố bên ngoài và phơng hớng tác động vào các
yếu tố bên trong.
5.1. Phơng hớng tác động vào các yếu tố bên ngoài.
Có thể khẳng định rằng đây là việc làm cần thiết của Chính phủ. Bởi vì đối
với bản thân các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trờng thì họ
chỉ có thể tìm cách thích nghi với môi trờng bên ngoài mà thôi. Vì vậy, đòi hỏi
Nhà nớc phải có những chính sách, giải pháp hợp lý để tạo ra môi trờng kinh
doanh thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự đi lên
của nền kinh tế để các doanh nghiệp tham gia trong nền kinh tế có điều kiện sản
xuất ra những sản phẩm chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và
xuất khẩu. Tuy nhiên, trong khi tìm cách thích nghi với các yếu tố bên ngoài của
môi trờng kinh doanh thì các doanh nghiệp cũng cần có sự tác động ngợc lại đối
với môi trờng kinh doanh, đó là việc đa ra các kiến nghị với Nhà nớc về những
điều cha phù hợp trong chính sách vĩ mô mà có ảnh hởng xấu đến quá trình sản
xuất kinh doanh nói chung và việc duy trì, cải tiến chất lợng sản phẩm nói riêng.
Điều này giúp Nhà nớc có những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, tạo
điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lợng sản
phẩm. Có thể nói đây là mối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau giữa lý
luận và thực tiễn.
10
5.2. Phơng hớng tác động vào các nhân tố bên trong.
Đây là việc làm chính của các doanh nghiệp. Để nâng cao chất lợng sản
phẩm, ngoài việc thích nghi tốt với môi trờng kinh doanh thì việc các doanh
nhuyễn, nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh và mục tiêu chất lợng đã đề ra.Vì vậy
11
đòi hỏi phải có phơng pháp quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lợng thật
tốt để tạo ra những sản phẩm có chất lợng phù hợp nhu cầu ngời tiêu dùng, áp
dụng một phơng pháp quản lý chất lợng khoa học, một hệ thống quản lý chất lợng
tiên tiến, hiện đại đó cũng là một điều cần thiết trong quá trình phấn đấu nâng cao
chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy, cần ghi nhớ rằng các yếu tố trong quy tắc 4M không tách rời nhau
hoàn toàn mà chúng có tác động ảnh hởng qua lại lẫn nhau. Trong quá trình phấn
đấu nâng cao chất lợng sản phẩm không thể chỉ vì tập trung vào một yếu tố này
mà bỏ qua các yếu tố còn lại.
II. Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lợng sản phẩm.
1. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lợng.
S phát triển của quản lý chất lợng trên thế giới trong giai đoạn sản xuất nhỏ
thì vấn đề từ vật t đến sản xuất đều do một nhóm ngời là ông chủ, do sản xuất nhỏ
nên nhu cầu thị trờng không lớn nên vấn đề chất lợng sản phẩm cha đợc đặt nên
một cách nghiêm túc.
Sự phát triển của quản lý chất lợng trên thế giới trong giai đoạn sản xuất t
bản thì do nhu cầu thị trờng thay đổi đã có những bộ phận chuyên trách từ khâu
thiết kế đến quản lý điều hành sản xuất, lo lắng mối quan hệ giữa sản xuất và thị
trờng. Chất lợng sản phẩm đợc quan tâm một cách thích đáng. Sau đó do phân
công lao động xã hội nên vấn đề năng suất lao động gắn liền với chất lợng thì
công tác quản lý chất lợng đợc chú ý hơn. Đồng thời nhờ đợc chuyên môn hoá
trong sản xuất và quản lý nên đội ngũ làm công tác quản lý chất lợng ngày càng
đông đảo và khoa học quản lý chất lợng ra đời.
Quản lý chất lợng ở nớc ta trong giai đoạn trớc năm 1986, tình hình chất l-
ợng rất kém, bấp bênh không ổn định do chúng ta thực hiện công tác kế hoạch hoá
những điều kiện để thực hiện kế hoạch lại không có nên năng suất chất lợng kém.
Đồng thời do chúng ta chạy theo số lợng với mục đích hoàn thành kế hoạch nên ít
chú ý tới chất lợng.
tâm tới việc cải tiến chất lợng đồng thời cho việc quản lý chất lợng bằng biện pháp
kiểm tra. Mặt khác, các nhà lãnh đạo cho rằng việc nâng cao chất lợng sản phẩm
bằng việc cải tiến trang thiết bị công nghệ.
2.2. Đổi mới nhận thức về quản lý chất lợng.
Các yêu cầu trong quản lý chất l ợng.
Trong nền kinh tế thị trờng chất lợng đợc coi là vấn đề có tầm quan trọng
hàng đầu, vừa là chiến lợc của sự phát triển vừa là vấn đề tổng hợp phức tạp cần đ-
ợc lu tâm và xử lý hàng ngày trong việc kết hợp hài hoà các biện pháp khoa học kỹ
13
thuật, công nghệ, kinh tế, xã hội, hành chính tổ chức và giáo dục t tởng đạo đức.
Trong quản lý chất lợng thì vấn đề đầu tiên cần đợc quan tâm đến là vấn đề con
ngời và các cơ chế cần thiết để đảm bảo và cải tiến chất lợng, khi xem xét tới vấn
đề chất lợng cần chú ý kết hợp các yếu tố truyền thống và hiện đại, các kinh
nghiệm trong nớc và nớc ngoài đối với viêc đổi mới quản lý chất lợng. Việc đổi
mới quản lý chất lợng cần đảm bảo tính sống động, linh hoạt để đáp ứng kịp thời
nhu cầu của khách hàng coi việc phòng ngừa làm chính để đảm bảo chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao.
Đổi mới nhận thức về quản lý chất lợng - các quan niệm về quản lý chất l-
ợng.
Đã từ lâu, chất lợng sản phẩm đợc xác định là đối tợng quản lý của doanh
nghiệp của nền kinh tế quốc dân. Để đảm bảo và nâng cao chất lợng là trách
nhiệm của doanh nghiệp nhng Nhà nớc sẽ phải ban hành và kiểm tra tiêu chuẩn
cấp Nhà nớc thông qua việc áp dụng các biện pháp đăng ký chất lợng, ngăn cấm
sản xuất hàng giả. Ngày 27/12/1990 Nhà nớc ban hành pháp lệnh về chất lợng
hàng hoá. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc dẫn đến tất
yếu khách quan phải đổi mới về quản lý chất lợng.
Theo quan điểm mới hiện đang tồn tại nhng định nghĩa khác nhau về quản
trị chất lợng. Có thể nêu một số quan điểm nh sau:
Tại Anh: Quản lý chất lợng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục,
kiến thức khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo cho các sản phẩm đang hoặc sẽ sản
còn phấn đấu đạt cao hơn sự mong đợi của khách hàng
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Vai trò của ngời lãnh đạo rất quan trọng. Họ phải thiết lập đợc sự thống
nhất đồng bộ giữa mục đích, đờng lối, môi trờng nội bộ doanh nghiệp. Lãnh đạo
vừa là ngời có tầm nhìn chiến lợc cao, chỉ đạo, tham gia xây dựng hệ thống, huy
động đợc sức mạnh tổng hợp của mọi thành viên vừa phải là ngời biết lắng nghe ý
kiến đóng góp, công nhận sự cống hiến, sức sáng tạo của mọi thành viên trong
công việc.
Nguyên tắc 3: Phát triển nội lực.
Huy động ngồn nhân lực đây là cội rễ của doanh nghiệp, việc huy động con
ngời một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm để sử dụng vì lợi ích
của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Phơng pháp quá trình.
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành trong suốt quá trình sản xuất. Chính vì
vậy, quản lý chất lợng một cách hiệu quả là phải tìm tòi, phát hiện và tác động vào
những yếu tố ảnh hởng tới kết quả của toàn bộ quá trình đó.
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống.
Không thể giải quyết bài toán chất lợng theo từng yếu tố tác động đến chất
lợng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lợng
một cách đồng bộ có hệ thống.
15
Nguyên tẵc 6: Cải tiến liên tục.
Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phơng pháp của mọi doanh
nghiệp. Trong cơ chế thị trờng, để duy trì vị trí tơng đối của mình trong các cuộc
cạch tranh và muốn vợt lên phía trớc thì doanh nghiệp phải có tốc độ cải tiến
nhanh hơn.
Nguyên tăc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh
muốn có hiệu quả phải đợc xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Việc đánh giá phải đợc bắt nguồn từ chiến lợc của doanh nghiệp, các quá trình
- Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài
hạn, góp phần giảm chi phí cho chất lợng.
- Giúp doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trờng.
- Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
D - Do: Tổ chức thực hiện: Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác
nghiệp thông qua các hoạt động nhằm đảm bảo chất lợng theo đúng yêu cầu đã đề
ra. Nhiệm vụ và mục đích trong bớc này là:
- Đảm bảo mọi ngời thực hiện kế hoạch và thực hiện chúng một cách rõ
ràng.
- Giải thích cho mọi ngời biết chính xác nhiệm vụ kế hoạch chất lợng cần
thực hiện.
- Tổ chức chơng trình đào tạo, giáo dục đối với việc thực hiện kế hoạch.
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để kiểm soát chất lợng.
C - Check: Kiểm tra: Để đáp ứng mục tiêu kế hoạch đã đề ra thì trong tổ
chức thực hiện cần tiến hành hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lợng. Kiểm tra
chất lợng là hoạt động theo dõi, thu nhập, phát hiện và đánh giá những trục trặc,
khuyết tật của quá trình, sản phẩm, dich vụ trong mọi khâu xuyên suốt chu kỳ
sống của sản phẩm.
Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra chất lợng là:
- Đánh giá tình hình thực hiện chất lợng và xác định mức chất lợng thực tế
của doanh nghiệp.
- So sánh mức chất lợng thực tế so với kế hoạch.
- Phân tích các thông tin về chất lợng làm cơ sở cho cải tiến chất lợng.
- Tiến hành các thông tin nhằm khắc phục các sai lệch đảm bảo đúng yêu
cầu khi kiểm tra các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá hai vấn đề sau:
Mức tuân thủ nghiêm túc kế hoạch đã vạch ra.
Tính chính xác, đầy đủ và khả thi của bản thân kế hoạch.
17
Nếu mục tiêu không đạt đợc có ý nghĩa là 1 hoặc 2 điều kiện không thoả
5. Nội dung của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp.
5.1. Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế.
Đây là phân hệ đầu tiên trong quản lý chất lợng. Những thông số kinh tế kỹ
thuật thiết kế đã đợc phê chuần là tiêu chuẩn chất lợng quan trọng mà sản phẩm
sản xuất ra phải tuân thủ. Chất lợng thiết kế sẽ tác động trực tiếp tới chất lợng của
mỗi sản phẩm. Để thực hiện mục tiêu đó cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tập hợp, tổ chức phối họp giữa các nhà thiết kế, các cán bộ quản lý
Marketing, tài chính, cung ứng để thiết kế sản phẩm. Thiết kế là quá trình nhằm
đảm bảo thực hiện đặc điểm của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu khách hàng.
- Đa ra các phơng án khác nhau về đặc điểm của sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng.
- Thử nghiệm và kiểm tra các phơng án chọn ra phơng án tối u.
- Quyết định các đặc điểm đã lựa chọn.
5.2.Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng.
Mục tiêu của quản lý chất lợng trong khâu cung ứng nhằm đáp ứng 5 đúng:
- Đúng số lợng.
- Đúng chủng loại.
- Đúng thời gian.
- Đúng địa điểm.
- Đúng các đặc tính kinh tế kỹ thuật cần thiết của nguyên vật liệu
đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, giảm thiểu các
chi phí có liên quan.
Muốn lựa chọn các nhà cung ứng trớc tiên cần phải đánh giá khả năng về
nguồn nguyên vật liệu đáp ứng đợc đợc những đòi hỏi về chất lợng, tính ổn định
về mặt chất lợng do hệ thống chất lợng của ngời cung ứng tạo ra.
5.3. Quản lý chất lợng trong khâu sản xuất.
Mục đích là đảm bảo khai thác, huy động tối đa có hiệu quả các quy trình
công nghệ, các thiết bị, con ngời hiện có để sản xuất ra sản phẩm phù hợp với tiêu
chuẩn, hợp đồng ký kết, phát hiện ngay các sai sót, loại bỏ các sản phẩm hỏng
trong từng khâu vơi chi phí thấp nhất.
- Hệ thống quản lý chất lợng phải phù hợp với điều kiện làm việc và thích
ứng với môi trờng bên ngoài đồng thời phải là một hệ thống mở, mọi yếu tố cấu
thành phải gắn bó chặt chẽ với môi trờng kinh doanh.
- Hệ thống quản lý chất lợng cần đợc thể hiện dới dạng văn bản.
20
- Hệ thống quản lý chất lợng phải đảm bảo có sự hiểu biết của mọi bộ phận,
mọi thành viên, trong doanh nghiệp.
3. Một số hệ thống quản lý chất lợng hiện có.
3.1. Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000.
Do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (Intemational Standardization
Organization) ban hành lần đầu tiên năm 1987. Đến nay đã qua một số lần sửa
đổi, bổ sung vào các năm: 1992, 1994, 1996 và 2000. Trong phạm vi đề tài này
xin đợc giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 1996 (bộ tiêu chuẩn ISO 9000 :
2000 sẽ đợc giới thiệu cụ thể ở phần sau). Trong đó có 3 tiêu chuẩn là:
- ISO 9001: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh nghiệp:
thiết kế - sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- ISO 9002: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh nghiệp:
sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- ISO 9003: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh nghiệp:
kinh doanh - dịch vụ.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể coi là tập hợp các kinh nghiệp quản lý chất l-
ợng tốt nhất đã đợc thực thi tại nhiều quốc gia, khu vực và đợc chấp nhận thành
tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc. Đó là hệ thống các văn bản đợc quy định
những tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng mang tính quốc tế. Hệ thống
quản lý chất lợng theo ISO 9000 thực chất là nhằm đảm bảo cho các sản phẩm đợc
sản xuất ra với chất lợng đúng nh thiết kế. Mỗi tổ chức khi áp dụng hệ thống quản
lý chất lợng theo ISO 9000 cần ghi nhớ phơng châm hoạt động của hệ thống là
Viết những gì sẽ làm và làm những gì đã viết.
3.2. Hệ thống quản lý chất lợng QS 9000.
Đây là hệ thống quản lý chất lợng do các công ty sản xuất ô tô lớn là:
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lí và đảm bảo chất lợng,
đợc quốc tế công nhận . Bộ tiêu chuẩn này nói cho ngời cung cấp biết làm thế nào
để đạt đợc chất lợng đã xác định và thoả mãn khách hàng thông qua hệ thống quản
lí chất lợng. Đồng thời nó cũng đòi hỏi lãnh đạo và đội ngũ thực hiện ở mọi cơng
vị kết hợp với nhau.
2. Triết lí quản trị của bộ ISO 9000.
Theo giáo s Mỹ Jonh L.HRADESKY (trong quyển Total Quanlity
Management, Handbook, Mc Graw Hill , Inc.,1995) thì triết lí chung của bộ ISO
9000 gồm 4 điểm nh sau:
22
1. Mục tiêu tổng quát của bộ ISO 9000 là nhằm tạo ra những sản phẩm và
dịch vụ có chất lợng để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng.
2. Các đặc trng kĩ thuật đơn thuần không thể đảm bảo sự phù hợp của sản
phẩm đối với nhu cầu của khách hàng. Các điều khoản về quản trị của bộ ISO
9000 sẽ bổ xung thêm vào các đặc trng kĩ thuật của sản phẩm nhằm thoả mãn một
cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng.
3. Bộ ISO 9000 nêu ra những hớng dẫn (guidelines) đối với hệ thống chất l-
ợng cho việc phát triển có hiệu quả, chứ không áp đặt một hệ thống chất lợng
chuẩn đối với toàn bộ các doanh nghiệp.
4. Hệ thống chất lợng một doanh nghiệp bị chi phối bởi tầm nhìn, văn hoá,
cách quản trị, cách thực hiện, ngành công nghiệp, loại sản phẩm hay dịch vụ. Mỗi
loại hình doanh nghiệp sẽ có hệ thống chất lợng đặc trng phù hợp với từng hoàn cụ
thể.
Có thể nói rẳng bộ ISO 9000 hoàn toàn không chứa đựng những điều khoản
cụ thể, chi tiết đến mức để có thể áp dụng ngay đợc vào các doanh nghiệp.
Bốn triết lý quản trị cơ bản của bộ ISO 9000 có thể nh sau:
Chất lợng sản phẩm do hệ thống chất lợng quản trị quyết định.
Làm đúng ngay từ đầu, chất lợng nhất, tiết kiệm nhất, chi phí nhất.
Đề cao quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ
liệu.
ISO 9003: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình kiểm
tra cuối cùng và thử ngiệm.
ISO 9000 1: Hớng dẫn lựa chọn hoặc ISO 9001 hay ISO 9002, cũng có
thể chọn ISO 9003 để áp dụng vào doanh nghiệp.
ISO 9000 2: Hớng dẫn chung về việc áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo
chất lợng nh ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003.
ISO 9000 3: Hớng dẫn việc áp dụng ISO 9001 đối với sự phát triển, cung
ứng và bảo trì phần mềm sử dụng trong quản trị.
ISO 9000 4: áp dụng các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng để quản trị độ
tin cậy của sản phẩm.
24
ISO 9004 1: Hớng dẫn chung về quản trị chất lợng và các yếu tố của hệ
thống chất lợng.
ISO 9004 2: Hớng dẫn về quản trị chất lợng các dịch vụ trong và sau quá
trình kinh doanh.
ISO 9004 3: Hớng dẫn về quản trị chất lợng các nguyên liệu đầu vào của
quá trình.
ISO 9004 4: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với việc cải tiến chất l-
ợng trong doanh nghiệp.
ISO 9004 5: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với kế hoạch chất lợng.
ISO 9004 6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản trị dự án.
ISO 9004 7: Hớng dẫn về quản trị các kiểu dáng , mẫu mã hoặc tái thiết
kế các sản phẩm.
ISO 10011 1: Hớng dẫn việc đánh giá (audit) hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp.
ISO 10011 2: Các chỉ tiêu chất lợng đối với chuyên gia đánh giá hệ
thống chất lợng (Auditor of Quanlity System).
ISO 10011 3: Quản trị các chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng trong
doanh nghiệp.
ISO 10012 1: Quản trị các thiết bị đo lờng sử dụng trong các doanh