Tài liệu ôn tập Lịch sử 12 - Phần LSTG (cơ bản) - Pdf 23

Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 1

CHƯƠNG I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) Câu 1. Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị Ianta (2 - 1945). Những
quyết định của Hội nghị cấp cao Ianta đã tác động như thế nào đến tình hình thế
giới trong những năm 1945 - 1947?

1. Hoàn cảnh
 Đầu 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan
trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng Minh… Trong bối cảnh đó, Hội
nghị quốc tế giữa ba cường quốc Mĩ, Anh, Liên Xô diễn ra tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4
đến 11 - 2 - 1945.
 Thành phần tham dự: bao gồm nguyên thủ của ba quốc gia có vai trò quan trọng nhất
trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đó là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Liên Xô), Rudơven (Tổng thống Mĩ) và Sớcsin (Thủ tướng Anh).
2. Nội dung hội nghị
 Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật
ở châu Á.
 Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
 Thỏa thuận việc đóng quân, giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của
các cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á:
 Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức,

Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 2

2. Mục đích
 Duy trì hòa bình, an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
 Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
 Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
 Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
 Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
 Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc (Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ,
Trung Quốc).
4. Các cơ quan chính
 Hiến chương còn qui định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan, như
Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Ban thư kí
5. Vai trò

 Là tổ chức quốc tế lớn nhất, duy trì hòa bình, an ninh thế giới, trực tiếp giải quyết các
vụ tranh chấp xung đột giữa các nước
 Hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ
tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác
quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo…

Câu 3. Hãy trình bày sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập ở châu Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.


Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 3

 Như vậy, ở châu Âu đã xuất hiện sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước:
Tây Âu tư bản chủ nghĩa, Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
CHƯƠNG II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991),
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Câu 4. Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

1. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
 Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai rất nặng nề (trên 27 triệu người chết, 1.710
thành phố bị phá hủy).
 Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi
phục kinh tế (1946 - 1950) trước thời hạn 9 tháng.
 Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% và sản lượng nông nghiệp đạt mức
trước chiến tranh. Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ.
2. Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
 Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và đạt được những thành tựu to lớn…
 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới sau Mĩ; đi đầu trong nhiều
ngành công nghiệp quan trọng và đã chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực
khoa học - kĩ thuật.
 Sản xuất nông nghiệp đạt được nhiều thành tựu nổi bật
 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957) và đưa con tàu vũ
trụ bay vòng quanh Trái đất (1961 – I. Gagarin), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 4

a. Về kinh tế
 Giai đoạn 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm
(1990 : - 3,6%, 1995: - 4,1%)
 Giai đoạn 1996 – 2000, bắt đầu có dấu hiệu phục hồi, năm 1997 tốc độ tăng trưởng
là 0,5%, năm 2000 lên đến 9%.
b. Về chính trị
 Tháng 12 - 1993, Hiến pháp được ban hành, qui định thể chế Tổng thống Liên bang.
 Về đối nội, Nga đối phó với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự
tranh chấp của các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li
khai ở vùng Trécxnia.
c. Về đối ngọai
 Một mặt nước Nga ngả về Phương Tây với hy vọng nhận được những sự hổ trợ về
chính trị và sự viện trợ về kinh tế. Mặt khác, nước Nga khôi phục và phát triển mối
quan hệ với các nước Châu Á. (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN )
 Từ năm 2000, khi Thủ tướng V. Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển
biến khả quan:
 Kinh tế hồi phục và phát triển tăng trưởng.
 Chính trị và xã hội tương đối ổn định.
 Vị thế quốc tế được nâng cao.
 Tuy nhiên, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố do
các phần tử li khai gây ra, đồng thời tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con
đường phát triển để giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á.

Câu 6. Trình bày quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX.


5

 Được thành thành lập ngày 14 - 5 - 1955 gồm 8 nước Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc,
Cộng hoà dân chủ Đức, Anbani, Bungari, Rumani.
 Nhằm giữ gìn hoà bình an ninh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông
Âu, duy trì hoà bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, cũng cố tình hữu nghị, sự hợp
tác của các nước chủ nghĩa xã hội.
 Tổ chức trở thành đối trọng với NATO, đóng vai trò quan trọng trong việc giũ gìn
hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới. CHƯƠNG III
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)

I. ĐÔNG BẮC Á

Câu 7. Đông Bắc Á bao gồm những quốc gia nào? Nêu những chuyển biến to lớn của khu vực
Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX.

1. Khái niệm
 Các nước Đông Bắc Á là những nước có vị trí nằm ở phía đông - bắc châu Á. Bao gồm
các nước: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Đại Hàn Dân Quốc, Nhật Bản và
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
2. Đặc điểm khu vực
 Là khu vực rộng lớn (Hơn 10 triệu km²). Dân số đông nhất thế giới (khoảng 1 tỉ 510
triệu người). Có tài nguyên thiên nhiên phong phú…Truớc Chiến tranh thế giới thứ hai,
các nước này (trừ Nhật Bản) đều bị nô dịch…
3. Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á
 Sau năm 1945, tình hình khu vực có nhiều biến chuyển quan trọng :

6

 Từ tháng 7 - 1946 đến tháng 6 - 1947, Quân giải phóng Trung Quốc phòng ngự tích
cực nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng quân giải phóng.
 Từ tháng 6 - 1947 đến tháng 4 - 1949, Quân cách mạng phản công và giành thắng lợi,
quân cách mạng phản công, giải phóng các vùng do Quốc dân đảng thống trị.
 Ngày 23 - 4 - 1949, Nam Kinh, thủ phủ của chính quyền Tưởng Giới Thạch, được
giải phóng.
 Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Hoa được giải phóng.
Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan. Ngày 1 - 10 - 1950,
nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa chính thức được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch
Mao Trạch Đông.
2. Ý nghĩa
 Chấm dứt 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến đưa nước Trung
Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
 Tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á và ảnh hưởng tới
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 9. Nêu những thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ
mới (1949 - 1959).

 Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.
- Về kinh tế :
 Trong những 1950 - 1952, Trung Quốc thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân chủ,
phát triển văn hóa, giáo dục.
 Trong những năm 1953 - 1957, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần nhất, kết
quả tổng sản lượng công, nông nghiệp tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp tăng 10,7 lần.
Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc. Bộ mặt đất nước có nhiều thay đổi rõ rệt
- Về đối ngoại :


 Thực hiện cải cách mở cửa phấn đấu xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ
nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
2. Thành tựu.
 Sau 20 năm cải cách mở cửa (1979 – 1998), Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản
và đạt nhiều thành tựu to lớn:
 Kinh tế: Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng
cao nhất thế giới (GDP tăng trung bình hàng năm 8%, năm 2000 GDP đạt 1080 tỉ
USD, đời), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.
 Chính trị - xã hội: đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao. Thu hồi được
Hồng Kông (7 - 1997) và Ma Cao (12 - 1999).
 Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm
1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu “Thần Châu
5” vào không gian)
 Về đối ngoại : bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt
Nam…, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải
quyết các vụ tranh chấp quốc tế.
 Từ sau khi thực hiện cải cách Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, tình
hình chính trị, xã hội ổn định. Vai trò của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế.

II. ĐÔNG NAM Á

Câu 11. Tóm tắt quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Đông Nam Á từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đều là thuộc địa của đế quốc Âu - Mĩ (trừ Thái
Lan). Ngay khi Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước đã nhanh chóng nổi dậy giành
chính quyền,…
 Ngày 17 - 8 - 1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa
Inđônêxia. Cuộc Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn đến

Nội dung Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại
Thời gian
Sau khi giành độc lập khoảng những năm
50 – 60 của thế kỉ XX. Tuy nhiên thời
điểm bắt đầu và kết thúc ở các nước
không giống nhau…. Chiến lược này
được thực hiện nhằm xóa bỏ sự nghèo
nàn, l
ạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Từ những năm 60 – 70 trở đi, được
thực hiện nhằm khắc phục hạn chế của
chiến lược hướng nội. Nội dung
Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu: đẩy
mạnh phát triển các ngành công nghiệp,
sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế
hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường
trong nước.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm
chủ đạo : tiến hành mở cửa nền kinh tế
thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của
nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu
và phát triển ngoại thương.
Thành tựu
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân
trong nước, góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp…(Thái Lan : sau 11 năm phát
triển, kinh tế nước này có những bước

cầm súng kháng chiến bảo vệ nền độc lập.
 Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện
Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của Lào ngày càng phát triển.
 Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7 - 1954), công
nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
3. Giai đoạn 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mĩ
 Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo
của Đảng Nhân dân Lào, cuộc đấu tranh chống Mĩ được tiến hành trên cả 3 mặt trận:
quân sự - chính trị - ngoại giao.
 Quân và dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ. Đến đầu những
năm 70, vùng giải phóng đã mở rộng với 4/5 lãnh thổ.
 Tháng 2 - 1973, các bên ở Lào đã thỏa thuận kí Hiệp định Viêng Chăn, lập lại hòa
bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
 Từ tháng 5 đến tháng 12 năm 1975, được sự cổ vũ của thắng lợi Xuân 1975 ở Việt
Nam, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
 Ngày 2 - 12 - 1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 9

Câu 14. Hãy chọn các sự kiện chính trong lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993 và
nêu nội dung của các sự kiện đó.

1. Giai đoạn 1945 – 1954:
 Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến

Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước: Thái Lan, Inđônexia, Malaixia, Xingapo,
Philíppin.
 Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nổ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
2. Nội dung Hiệp ước Bali
 Tháng 2 - 1976 với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là
Hiệp ước Bali). Hiệp ước xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước là:

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;

Không can thiệp công việc nội bộ;

Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực;

Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình;

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
3. Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN

 Thời cơ:
 Tạo điều kiện để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á.
 Tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, khoa học kĩ thuật giữa Việt Nam với các nước trong khu vực.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 10
III. CHÂU PHI

Câu 17. Nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu
Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai và những khó khăn mà châu lục này đang đối
mặt phải trên chặng đường phát triển.

1. Thành quả trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi
 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc đấu tranh giành độc lập
đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ năm 1952 là Ai Cập và Libi thuộc Bắc Phi.
 Năm 1960, được gọi là “năm châu phi” với 17 nước được trao trả độc lập. Tiếp đó, năm
1975, Môdămbích và Ănggôla đã lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha.
 Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và Tây Nam Phi đã giành thắng lợi trong cuộc
đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, tuyên bố thành lập nước Cộng hòa
Dimbabuê và Cộng hòa Namibia.
 Đặc biệt, năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và
tháng 4 - 1994 đã tiến hành bầu cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên. Nenxơn Menđêla
– lãnh tụ người da đen nổi tiếng, đã trở thành tổng thống của Cộng hòa Nam Phi. Đây là
một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
2. Khó khăn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 11
 Nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và không ổn định với các
xung đột về sắc tộc, tôn giáo, nội chiến, dịch bệnh và mù chữ (khoảng 150 triệu dân


Câu 19. Nêu những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc của các nước Mĩ Latinh sau
Chiến tranh thế giới thứ hai và những thành tựu, khó khăn của các nước Mĩ
Latinh trong thời kì xây dựng và phát triển đất nước (đến năm 2000).

1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
 Đầu thế kỷ XX, các nước Mĩ Latinh đã giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha,
nhưng sau đó lệ thuộc Mĩ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh là “sân sau”
– thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
 Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là
thắng lợi của cách mạng Cuba:
- Tại Cuba :
 Tháng 3 - 1952, Mĩ giúp Batixta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940,
cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…
 Nhân dân Cuba đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta dưới sự lãnh đạo của Phiđen
Caxtơrô. Ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cuba
được thành lập.
 Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba, tháng 8 - 1961 : Mĩ đề xướng thành
lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mĩ Latinh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 12
 Từ thập niên 60 – 70 (thế kỉ XX), phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chế độ độc
tài thân Mĩ càng phát triển mạnh mẽ…, tiêu biểu ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia…
đã diễn ra liên tục…
 Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị

Câu 20. Trình bày sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến đầu những năm 70 (thế kỷ XX). Những nhân tố nào đã thúc đẩy sự
phát triển kinh tế đó?

1. Kinh tế: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
 Sản lượng công nghiệp của Mĩ luôn chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp thế giới
(năm 1948 hơn 56%)
 Sản lượng nông nghiệp Mĩ tăng 27% so với trước chiến tranh. Năm 1949, sản lượng
nông nghiệp bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật
Bản cộng lại.
 Chiếm 50% tàu bè đi lại trên biển.
 ¾ dự trữ vàng thế giới.
 Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới. Mĩ trở thành nước tư bản chủ nghĩa
giàu mạnh nhất.
2. Nguyên nhân sự phát triển kinh tế
 Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ
kĩ thuật cao và nhiều sáng tạo.
 Làm giàu nhờ bán bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến
trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 13
 Mĩ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
 Các tổ chức công nghiệp - quân sự, các công ti tập đòan tư bản lũng đoạn Mĩ có sức
sản xuất và cạnh tranh lớn

đấu; 2) Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế
Mĩ; 3) Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của
nước khác.
 Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở
thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới II. TÂY ÂU

Câu 22. Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế và xã hội của các nước Tây Âu
trong những năm 1945 – 1973. Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển kinh tế
của các nước Tây Âu?

1. Tình hình kinh tế

Giai đoạn 1945 - 1950: Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề Với sự cố gắng của
từng nước và viện trợ của Mĩ trong “Kế hoạch Mácsan”, đến 1950, hầu hết các nước Tây
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 14
Âu đã phục hồi kinh tế, trở thành lực lượng đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu
vừa mới hình thành.

Giai đoạn 1950 - 1973:
 Trong những năm 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng… Cộng hòa
Liên bang Đức là cường quốc công nghiệp đứng thứ ba, Anh đứng thứ tư và Pháp

NATO, quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ…
2. Giai đoạn 1950 – 1973: một mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác cố gắng đa
phương hóa quan hệ đối ngoại :
 Chính phủ Anh: ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam, ủng hộ Ixraen
chống các nước Ả Rập, Cộng hoà liên bang Đức gia nhập NATO (5 - 1955)…
 Pháp: phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho Cộng hoà liên bang Đức, phát triển quan hệ
với Liên Xô và các nước chủ nghĩa xã hội khác, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc Mĩ
rút các căn cứ quân sự… ra khỏi đất Pháp.
 Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
 Đây cũng là thời kì chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha… cũng
sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới.
3. Giai đoạn 1973 – 1991: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế đồng thời mở rộng quan hệ
đối ngoại, Đông – Tây hòa dịu.
 Tháng 12 - 1972: ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ
hai nước hòa dịu; năm 1989, “Bức tường Béclin” bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3 -
10 - 1990).
 Năm 1975, ký Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 15
4. Giai đoạn 1991 – 2000:
 Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ thì Pháp và Đức đã trở thành những
đối trọng đáng chú ý với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng. Mở rộng quan hệ
với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.
Kết luận: Như vậy, các nước Tây Âu mặc dù có sự nhất quán tương đối trong chính sách đối
ngoại nhưng cũng thể hiện sự phân hóa về chính trị trong quan hệ với Mĩ và các nước…

Về chính trị: trong thời gian chiếm đóng, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng Minh
(SCAP) đã tiến hành:
 Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản, xét xử tội phạm
chiến tranh.
 Ban hành Hiến pháp mới năm 1947 với những qui định quan trọng: Nhật là nước quân
chủ lập hiến, thực chất theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản. Ngôi vị Thiên hoàng vẫn
được duy trì nhưng chỉ mang tính tượng trưng, Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao
gồm hai viện do nhân dân bầu ra. Nhật Bản cam kết từ bỏ tiến hành chiến tranh, không
duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự
trong nước. (điều 9 Hiến pháp). Đây là một bản Hiến pháp dân chủ tiến bộ của người
Nhật.

Về kinh tế, SCAP tiến hành 3 cải cách lớn: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết
giải tán các “Daibatxư” (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc); cải cách ruộng
đất, địa chủ sở hữu không quá 3 hécta ; thực hiện các quyền tự do dân chủ như bình
đẳng nam nữ, tự do ngôn luận, quyền bầu cử, các luật lao động, luật công đoàn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 16

Theo Hiến pháp mới, Nhật Bản tiến hành cải cách giáo dục trên nhiều mặt, năm 1947,
ban hành Luật giáo dục… Nội dung giáo dục thay đổi căn bản… ; chế độ giáo dục bắt
buộc là 9 năm.
 Những cải cách này đã mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân và
là một trong những nhân tố giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.


mới…

Câu 27. Nêu những nét lớn trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX.

1. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh

 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ. Nhờ đó,
Nhật đã kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (9 – 1951).
Sau này, Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm 1996 kéo dài vĩnh viễn.
 Từ nửa sau những năm 70: đưa ra chính sách đối ngoại mới (học thuyết Phucưđa, tăng
cường quan hệ với các nước Đông Nam Á)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 17
2. Sau Chiến tranh lạnh
 Trong bối cảnh mới của thời kì sau Chiến tranh lạnh, Nhật Bản cố gắn thực hiện một
chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với
châu Á và Đông Nam Á.
 Ngày nay, Nhật Bản nổ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng
với sức mạnh kinh tế (như đề nghị mở rộng số thành viên để trở thành ủy viên thường
trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc )


 Đối lập với các hoạt động của Mĩ và các nước phương Tây, tháng 1 - 1949, Liên Xô
và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
 Tháng 5 - 1955, thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị mang
tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.
 Sự ra đời của NATO và Vácsava đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
“Chiến tranh lạnh” đã bao trùm toàn thế giới.

Câu 29. Những sự kiện nào diễn ra từ đầu những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ
XX chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Trong bối cảnh đó, quan hệ giữa các nước Đông Dương và Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) có gì thay đổi? Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 18
1. Những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN
 Đầu những năm 70 thế kỉ XX, xu hướng hòa hõan Đông – Tây xuất hiện với những
cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ.
 Tháng 11 - 1972, Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
được kí kết.
 Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
(ABM), sau đó là Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT – 1)…
 Tháng 8 - 1975, 33 nước Châu Âu cùng với Mĩ, Canađa kí Định ước Henxinki khẳng
định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia, tạo ra cơ chế giải quyết các vấn
đề liên quan đến hòa bình, anh ninh ở châu Âu.

 Do vậy, hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và
củng cố vị thế của mình.

Câu 31. Trình bày những biến đổi nổi bật của tình hình thế giới sau khi “Chiến tranh
lạnh”chấm dứt. Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có những chủ
trương cơ bản gì trong công cuộc đổi mới đất nước?

1. Những biến đổi nổi bật của tình hình thế giới

 Từ năm 1989 đến năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã.
Ngày 28 - 6 - 1991, khối SEV giải thể và ngày 1 - 7 - 1991, Tổ chức Hiệp ước Vácsava
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 19
chấm dứt hoạt động  Thế “hai cực” Ianta sụp đổ, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở
châu Âu và châu Á mất đi, ảnh hưởng của Mĩ cũng bị thu hẹp ở nhiều nơi.
 Từ năm 1991, tình hình thế giới có nhiều thay đổi to lớn và phức tạp:

Một là, trật tự thế giới đang dần dần hình thành.

Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát
triển, tập trung vào phát triển kinh tế.

Ba là, giới cầm quyền Mĩ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới đơn cực” để làm bá
chủ thế giới.


càng mạnh mẽ xu thế “toàn cầu hóa” Đây là xu thế khách quan. Đối với các nước
đang phát triển đây vừa là thời cơ vừa là thách thức gây gắt trong sự vươn lên của đất
nước.
2. Các xu thế phát triển trên vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc.

 Thời cơ là tình hình hiện nay đã tạo ra những điều kiện thuận lợi, những xu thế khách
quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định hợp tác, phát
triển, bảo đảm những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người
 Thách thức là do xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, nếu các dân tộc không có khả
năng phát triển thích ứng sẽ bị tụt hậu và lệ thuộc các nước phát triển đang muốn vươn
lên mạnh mẽ để xây dựng trật tự thế giới đa cực do họ chi phối; nguy cơ xung đột khu
vực đặc biệt là chủ nghĩa khủng bố đang đe dọa các dân tộc trên thế giới
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 20
CHƯƠNG VI.
CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

Câu 33. Trình bày nguồn gốc của cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ trong nửa sau
thế kỷ XX. Tại sao nói, trong thời đại ngày nay, “khoa học đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp”?


 Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động,
rôbốt,…
 Những nguồn năng lượng mới : năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử,…
 Những vật liệu mới: chất pôlime, các loại vật liệu siêu sạch, siêu bền, siêu cứng,…
 Công nghệ sinh học với những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, công
nghệ tế bào,… dẫn tới cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp với những giống
lúa mới có năng suất cao, thân cây chịu bệnh tốt.
 Những tiến bộ thần kì trong thông tin liên lạc, giao thông vận tải : cáp sợi thuỷ tinh
quang dẫn, máy bay siêu âm khổng lồ,… ; chinh phục vũ trụ : vệ tinh nhân tạo, tàu vũ
trụ,…
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 21
 Trong những thập niên gần đay, Công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ như một
sự bùng nổ trên phạm vi toàn cầu, hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu
(Internet),… Nền văn minh nhân loại đã sang một chương mới – Văn minh thông tin.

Câu 35. Hãy cho biết những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ của ba
cường quốc đứng đầu về lĩnh vực này hiện nay trên thế giới.

 Thành tựu của Liên Xô (nay là Liên bang Nga): Năm 1957 phóng thành công vệ tinh
nhân tạo lên vũ trụ, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ cho loài người. Năm 1961
phóng con tàu Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin lần đầu tiên bay vòng
quanh Trái Đất, trở thành nước đầu tiên thế giới về những chuyến bay dài ngày trên
vũ trụ .
 Thành tựu của Mĩ: Năm 1969 với con tàu Apollo 11 lần đầu tiên đưa con người lên mặt

thuật lạc hậu, công nghệ lạc hậu, chất độc hại.
 Tình trạng chảy máu ”Chất xám” (không những ở ngoài nước mà cả trong nước)
 Con người khai thác thiên nhiên một cách ”tàn nhẫn” và xuất hiện vũ khí hủy diệt,
nạn ô nhiểm môi sinh, bệnh tật ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống con người.
 Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay phải không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức, nâng
cao những hiểu biết về khoa học kĩ thuật hiện đại, hoà mình vào với xu thế phát triển
của thời đại mà vẫn giữ gìn được bản sắc dân tộc ; để đưa trình độ khoa học – kĩ
thuật của Việt Nam vươn lên đuổi kịp trình độ quốc tế
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 22

Câu 37. Toàn cầu hóa là gì? Vì sao nói: Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối
với các nước đang phát triển?

1. Khái niệm:

 Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX là hệ quả quan trọng
của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ.
 Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác
động lẫn nhau của tấc cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
2. Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển vì:
 Từ sau chiến tranh lạnh, xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát
triển.
 Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm,
tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
2. Xu thế đó tác động đối với công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay là:

Về mặt tích cực :
 Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng
cao…, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu
rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

Về mặt tiêu cực :
 Toàn cầu hóa làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu –
nghèo …, làm cho mọi hoạt động và đời sống của con người kém an toàn…, nguy
cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ nước ta…
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Châu Tiến Lộc
Tài liệu ôn tập môn Lịch sử 12 – Phần Lịch sử thế giới 23

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định:
“Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó vấn đề
có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”. MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP
TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ 12 – NÂNG CAO

Câu 39. Hãy cho biết mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.


ICAO (Tổ chức Hàng không quốc tế).

IMO (Tổ chức Hàng hải quốc tế).

Ngày 16 - 10 - 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm Uỷ viên không
thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009.

Câu 40. Nêu những hiểu biết của em về vai trò, thành phần và nguyên tắc bỏ phiếu của Hội
đồng bảo an Liên hợp quốc.


Hội đồng Bảo an là một trong sáu cơ quan chính của Liên hợp quốc theo Hiến chương
Liên hợp quốc năm 1945.

Vai trò của Hội đồng bảo an: giữ vai trò trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hoà bình
hòa bình, an ninh thế giới…

Thành phần, gồm 15 nước, trong đó: 5 nước Ủy viên thường trực, không phải bầu lại
(hiện nay là Anh, Pháp, Mĩ, Liên bang Nga và Trung Quốc) và 10 nước Ủy viên không
thường trực với nhiệm kì 2 năm…

Nguyên tắc bỏ phiếu: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải đạt được 9/15 phiếu,
trong đó có sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng thì mới được thông qua
và có giá trị.

Ngày 16 - 10 - 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm Ủy viên không
thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009.

Câu 41. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân
dân Inđônêxia diễn ra như thế nào?

 Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền đề năm 1997 ở Đông Nam Á làm cho Inđônêxia rơi
vào tình trạng rối loạn… Phải đến năm 2001 -2002, đất nước Inđônêxia mới dần dần
phục hồi nhưng những vụ khủng bố ở Bali…, cùng những thiên tai… khiến cho
Inđônêxia vẫn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức.
 Về đối ngoại : thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập, giữ vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy xu thế đối ngoại hợp tác giữa các nước trong khu vực.

Câu 42. Nêu những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng
đất nước của nhân dân Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

1. Đấu tranh giành độc lập

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn
Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại đã diễn ra sôi nổi

Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn”.
Ngày 15 - 8 - 1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập.

Không thỏa mãn với quy chế tự trị, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh Ngày 26 - 1 -
1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hòa.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp
- Kinh tế:

Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp nên Ấn Độ tự
túc được lương thực và xuất khẩu gạo

Công nghiệp: sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu
máy xe lửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.



Mỗi miền, chịu ảnh hưởng của mỗi nước, đã thành lập một nhà nước riêng:

Tháng 5 - 1948, ở miền Nam Triều Tiên, Mĩ giúp đỡ các lực lượng tư sản thành lập
nhà nước lấy tên là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc).

Tháng 9 - 1948, miền Bắc Triều Tiên, Liên Xô giúp đỡ các lực lượng dân chủ thành
lập Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên. Cuối năm 1948, quân đội Liên Xô rút ra
khỏi miền Bắc Triều Tiên.
2. Từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX, quan hệ giữa hai miền là đối đầu:

Năm 1950, cuộc chiến tranh lớn giữa hai miền đã nổ ra kéo dài 3 năm (1950 – 1953).

Đến tháng 7 - 1953, tại Bàn Môn Điến, hai bên đã kí hiệp định đình chiến lấy vĩ tuyến
38º làm ranh giới quân sự giữa hai miền Bắc và Nam.

Từ đó, hai miền Nam, Bắc trở thành hai quốc gia theo những định hướng phát triển khác
nhau. Song nguyện vọng nhân dân hai miền là thống nhất đất nước.
3. Từ những năm 70 (thế kỉ XX), đặc biệt khi chấm dứt Chiến tranh lạnh, hai miền bước
vào thời kì đối thoại. Những sự kiện chứng tỏ hai miền bước vào đối thoại là

Năm 1990, các nhà lãnh đạo hai miền nhất trí:

Xoá bỏ tình trạng đối lập về kinh tế và quân sự.

Tiến hành hợp tác và giao lưu nhiều mặt.

Tháng 6 - 2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai nước là Tổng thống Kim Tê Chung
(Hàn Quốc) và Chủ tịch Kim Châng In (CHDCND Triều Tiên) đã có một cuộc gặp gỡ
tại Bình Nhưỡng và kí hiệp định hoà hợp giữa hai quốc gia, mở ra một trang mới trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status