giao an ngu van 9 nguyen yen minh - Pdf 23

Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
Lớp 9a
Lớp 9b
Tiết (theo TKB) 2
Tiết (theo TKB) 2&3
Ngày dạy 11&12/08/2011
Ngày dạy 10/08/2011
sĩ số………
sĩ số………
Vắng…….
Vắng…….
Tiết 1+2: bài 1 văn bản

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
1-Mục tiêu :
a. Kiến thức.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
b. Kỹ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ
bản sắc văn hoá dân tộc.
- vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh
vực văn hoá, lối sống.
2-Chuẩn bị của thầy và trò:
a. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo ánTranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ
Tịch
b. Chuẩn bị của học sinh
- Chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh:

nhật dụng?
- Dựa vào nội dung của
đoạn trích, hãy xác định bố
cục của văn bản và nêu nội
dung của mỗi đoạn?
? Đoạn văn đã khái quát
vốn tri thức văn hoá của
Bác Hồ như thế nào?
? Bằng con đường nào
Người có được vốn tri thức
văn hoá ấy? Điều quan
trọng nhất đẻ hình thành
nên phong cách Hồ Chí
Minh là gì?
- HS giải thích
- HS trả lời
- HS nhận xét

- HS trả lời
- HS nhận xét

- Học sinh đọc
đoạn 1.
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
3. Chủ đề: Sự hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
4. Bố cục (3 đoạn)

- Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh
hoa văn hóa nước ngoài:
+ Không chịu ảnh hưởng một cách
thụ động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê
phán những hạn chế tiêu cực;
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà
tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế
=> Những ảnh hưởng quốc tế sâu

NV9/ 2011-2012 - 2 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
? Như vậy, những yếu tố
nào đã làm nên phong cách
độc đáo Hồ Chí Minh?

? Lối sống rất bình dị, rất
Việt Nam, rất Phương Đông
của Bác Hồ được biểu hiện
như thế nào?
? Vì sao có thể nói lối sống
của Bác Hồ là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh cao?
Giáo viên đọc các câu thơ
của Tố Hữu ca ngợi về Bác:
"Mong lối mòn"
Giáo viên phân tích câu:
"Thu tăm ao" để thấy vẻ
đẹp của cuộc sống gắn với
thú quê đạm bạc thanh cao.

2. Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí
Minh thể hiện trong phong cách
sống và làm việc của Người.
- Có lối sống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ
+ Trang phục hết sức giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
- Cách sống giản dị đạm bạc nhưng
vô cùng thanh cao, sang trọng:
+ Đây không phải la lối sống khắc
khổ của những con người tự vui trong
cảnh nghèo khó.
+ Đây cũng không phải cách tự thần
thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn
đời.
+ Đây là lối sống có văn hoá -> một
quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự
giản dị tự nhiên.
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc,
rất Việt Nam trong phong cách Hồ
Chí Minh (gợi cách sống của các vị
hiền triết xưa).

+ Giống các vị danh nho: không tự
thần thánh hoá, tự làm khác cho đời,
lập dị, mà là một cách di dưỡng tinh
thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ
sống.
+ Khác: Đây là một lối sống của một
người cộng sản lão thành, một vị Chủ

Nêu nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong đoạn trích.
Nêu đợc ý nghĩa của văn bản
d. Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ
- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ.
Đọc và soạn trớc bài (Các phơng châm hội thoại)Lớp 9a
Lớp 9b
Tiết (theo TKB) 2
Tiết (theo TKB) 3
Ngày dạy 15/08/2011
Ngày dạy11/08/2011
sĩ số
sĩ số
Vắng.
Vắng.

NV9/ 2011-2012 - 4 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
Tiết 3 :
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1-Mục tiêu :
a. Kiến thức.
- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
b. Kỹ năng.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm
về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.

- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
I - PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
* Ví dụ (SGK)
(Bơi: di chuyển trong nước hoặc
trên mặt nước bằng cử động của cơ
thể).
- Câu trả lời của Ba không mang
nội dung mà An cần biết.
- Điều mà An cần biết là một địa
điểm cụ thể nào đó như ở bể bơi
thành phố, sông, hồ,biển.
1. Khi nói, câu nói phải có nội
dung đúng với yêu cầu của giao tiếp,
không nên nói ít hơn những gì mà

NV9/ 2011-2012 - 5 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
giao tiếp. Từ đó có thể rút ra
bài học gì về giao tiếp?
- Yêu cầu học sinh kể lại
chuyện Lợn cưới áo mới và trả
lời câu hỏi.
? Vì sao truyện này lại gây
cười?
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời
như thế nào để người nghe biết
được điều cần hỏi và cần trả

vì ốm không?
? Trong những tình huống như
vậy, cần tránh nói những gì?
* HD tổng kết và ghi nhớ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
Thảo luận nhóm
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc Ghi
nhớ.
Thảo luạn nhóm
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS quan sát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
giao tiếp đòi hỏi.
- Truyện này gây cười vì các nhân
vật nói nhiều hơn những gì cần nói.
- Chỉ hỏi và trả lời:
+ Bác có thấy con lợn nào chạy
qua đây không?
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn

- GV kết luận. (Kể những
câu chuyện thành ngữ, tục ngữ,
thành ngữ chỉ cách nói liên
quan tới phương châm hội
thoại về chất).
Hoạt động 3
Bài tập 2
- HĐ độc lập;
- Chọn từ ngữ thích hợp (đã
cho) điền vào chỗ trống.
Bài tập 3
- Đọc văn bản và thảo luận;
- Xem xét người hỏi đã không
tuân thủ phương châm hội thoại
nào.
Bài tập 4
- Thảo luận nhóm;
- Giải thích cách diễn đạt dựa
vào những phương châm hội
thoại.
Bài tập 5
- HĐ nhóm học tập.
- Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và những phương
châm hội thoại có liên quan.
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc Ghi
nhớ
- HS trả lời

5. Giải nghĩa các thành ngữ:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt
điều, bịa chuyện cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không có
căn cứ.
- Ăn không nói có: vu khống,
bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi,
nhưng không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng
ba hoa, khoác lác, phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng
nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để
được lòng rồi không tực hiện lời
hứa.
Những thành ngữ trên đều chỉ
những cách nói, nội dung nói không
tuân thủ phương châm về chất.
c. Cñng cè - luyÖn tËp

NV9/ 2011-2012 - 7 -
T Quang Hng Trng PTDTBT THCS Lng H
1. Tự kiểm tra, đánh giá
- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại;
- Học thuộc lòng hai phần Ghi nhớ;
- Thực hành trong giao tiếp.
2. Bài tập (SGK)
3. Chuẩn bi bài sau (Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh)
- Ôn tập lại văn bản thuyết minh.

minh. Lờn lp 9 cỏc em tip tc c hc kiu vn bn ny vi mt s yờu cu cao hn nh
s dng mt s bin phỏp ngh thut trong vn bn thuyt minh, kt hp thuyt minh vi
miờu t.
Hot ng ca thy
Hot ng ca
trũ
Ni dung cn t

NV9/ 2011-2012 - 8 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
Hoạt động 1
* HD ôn lại kiến thức:
? Văn bản thuyết minh là
gì? Đặc điểm chủ yếu của vản
bản thuyết minh? Nêu các
phương pháp thuyết minh đã
học.

* HD quan sát và phân tích
mẫu
- HS đọc văn bản Hạ Long
- Đá và Nước. Trả lời câu
hỏi:
? Đối tượng thuyết minh
trong văn bản này là gì? Bài
văn thuyết minh đặc điểm gì
của đối tượng?
? Văn bản ấy có cung cấp
vấn đề tri thức đối tượng
không? Đặc điểm ấy có dễ

BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
- Là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức khách quan về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân, của các hiện
tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội.
- Đặc điểm : Cung cấp tri thức
khách quan về đối tượng.
- Phương pháp: Định nghĩa, phân
loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so
sánh.
2. Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
* Văn bản: Hạ Long - Đá và nước
- Đối tượng: Cảnh quan Hạ Long
(vẻ đẹp và sự kì lạ của đá và nước).
-> Đối tượng thuyết minh rất trừu
tượng, người viết ngoài việc thuyết
minh về đối tượng còn phải truyền
được cảm xúc và sự thích thú tới
người đọc.
- Phương pháp:
+ Miêu tả sinh động: "Chính
nước có tâm hồn".
+ Giải thích vai trò của nước: Nước
tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển
theo mọi cách.
+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian này

Bài tập 1
- HS nhận xét
Thảo luận
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc phần
Ghi nhớ
- Đọc văn bản
và thảo luận
nhóm;
- Trả lời câu hỏi
trong SGK.
- HS trả lời
- HS nhận xét
lướt nhanh, lúc nhanh, lúc dừng.
+ Nhân hoá các đảo đá (gọi chúng
là thập loại chúng sinh, là thế giới
người, bọn người bằng đá, ).
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di
chuyển của khách, tùy theo hướng
ánh sáng rọi vào đá, mà thiên nhiên
tạo nên thế giới sống động, biến hoá
đến lạ lùng.Trong lúc dạo chơi, du
khách có cảm giác hình thù các đảo
đang biến đổi, kết hợp với ánh sáng,
góc nhìn, các đảo đá Hạ Long biến
thành một thế giới có hồn, một thập
loại chúng sinh sống động.

chuyện kể về loài Ruồi.
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp

NV9/ 2011-2012 - 10 -
T Quang Hng Trng PTDTBT THCS Lng H
Bi tp 2
- H c lp ( nh);
- c on vn v rỳt ra
nhn xột v bin phỏp ngh
thut c s dng.
ngh thut: k chuyn, miờu t, nhõn
hoỏ
c) Cỏc bin phỏp ngh thut cú tỏc
dng lm cho vn bn tr nờn sinh
ng, hp dn, thỳ v, gõy hng thỳ
cho ngi c, lm ni bt ni dung.
2. on vn ny nhm núi v tp
tớnh ca chim cỳ di dng ng nhn
(nh kin) thi th u, sau ln lờn i
hc cú dp nhn thc li. Bin phỏp
ngh thut: ly ng nhn hi nh lm
u mi cõu chuyn.
c. Củng cố - luyện tập
? thế nào là văn bản thuyết minh
d. Chuẩn bi bài sau (Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh)
- Ôn tập lại văn bản thuyết minh.
Lớp 9a
Lớp 9b
Tiết (theo TKB) 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* GV ghi đề bài chung.
* HD tìm hiểu đề và tìm ý.* HD lập dàn bài.
- Thảo luận trong nhóm;
đại diện mỗi nhóm trình
bày dàn ý chi tiết và dự
kiến cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật trong
bài thuyết minh.
- Thảo luận trong lớp,
nhận xét, góp ý, bổ sung,
sửa chữa.
- GV nhận xét chung và
hướng dẫn cách làm.
- HS đọc lại đề
bài.
- Tìm hiểu giới hạn
và các yêu cầu của
đề bài.
- Thảo luận trong
nhóm
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS thảo luận
nhóm
Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo,

* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp
nghệ thuật: tự thuật, nhân hoá để kể
c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái
quạt trong đời sống hiện đại.
2. Thuyết minh về cái nón.
a) Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
nón.
b) Thân bài:

NV9/ 2011-2012 - 12 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
* HD viết đoạn văn
- Thảo luận nhóm: góp ý,
bổ sung, sửa chữa; đại
diện trình bày.
- Thảo luận trong lớp:
nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá
và hướng dẫn cách viết.
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS thảo luận viết
bài
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo chiếc nón.
- Qui trình làm nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật
của chiếc nón.
c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc

- Hệ thống luận điểm luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
b. Kỹ năng.
- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu
tranh vì hoà bình của nhân loại.
2-Chuẩn bị của thầy và trò:

NV9/ 2011-2012 - 13 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
a. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án .
- Sưu tầm, tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
b. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm, tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ.
: cảm nhận của em về Hồ Chủ Tịch, qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
b. Bài mới.
- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống thành
phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản.
- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết người hàng loạt của thế giới .
- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một thế giới
hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nước.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động I: Hướng dẫn đọc và
tìm hiểu chung về văn bản.
.
? Xác định kiểu loại của văn bản?
? Văn bản sử dụng phương thức
biểu đạt nào là chủ yếu?
- HD tự tìm hiểu phần Chú thích

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang
đe doạ toàn thể loài người và sự
sống trên trái đất. Vì vậy đấu tranh
để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế
giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách
cho toàn nhân loại -> nên ngay ở

NV9/ 2011-2012 - 14 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
? Em có nhận xét gì về cách lập
luận ( trình bày ) của tác giả ?
Hoạt động II: Hướng dẫn đọc-
hiểuVB
* HD thảo luận:
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả
?
? Những thời điểm con số được
nêu ra có tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó
như thế nào ? Em hiểu gì về thanh
gươm Đa-mô- clét và dịch hạch.
Giáo viên có thể củng cố thông tin
về động đất , sóng thần ở năm quốc
gia Nam á, bão Catrina.
Giáo viên : Bình và phân tích
thêm.
* Chuyển mục 2.
.
* HD q/s bảng thống kê; cho HS so

phục cơ bản của lập luận.
II. Phân tích:
1. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
- Mở đầu bằng câu hỏi . Trả lời bằng
một thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986).
Với con số cụ thể :
+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tương
đương với 4 tấn thuốc nổ trên một
người-> 12 lần biến mất mọi sự
sống trên trái đất cộng với tất cả
hành tinh đang xoay quanh mặt trời
cộng với 4 hành tinh nữa cộng với
sự phá huỷ thế thăng bằng của hệ
mặt trời.
=> Chứng minh cho người đọc thấy
rõ sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng
khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt
nhân trên thế giới (1986).
- So sánh với thanh gươm Đa- mô-
clét và dịch hạch ( lan truyền nhanh
và chết người hàng loạt ).
2. Chạy đua vũ trang , chuẩn bị
chiến tranh hạt nhân và những hậu
quả của nó.

NV9/ 2011-2012 - 15 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
? Qua bản so sánh trên em có thể
rút ra kết luận gì?
? Nhận xét cách đưa dẫn chứng và

*Hoạt động III: Hướng dẫn
tổng kết - luyện tập.
? Cảm nghĩ của em sau khi
học xong văn bản : " Đấu tranh vì
Học sinh đọc
đoạn 2
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
Thảo luận
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
Nghe hiểu
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng
trong các lĩnh vực xã hội y tế, giáo
dục, -> rất cần thiết trong cuộc
sống con người ( đặc biệt là đối với
những nước nghèo, đang phát triển )
-> Cách so sánh toàn diện , cụ thể có
tác dụng làm nổi bật sự tốn kém ghê
gớm , tính chất phi lí của cuộc chạy
đua vũ trang.
-> Có sức thuyết phục cao.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ
tiêu diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân;
- Nhiệm vụ cấp bach của toàn nhân

NV9/ 2011-2012 - 16 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
một thế giới hoạ bình"?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn
của văn bản nhật dụng nghị luận-
chính trị - xã hội này là những yếu
tố nào ?
- Học sinh phát biểu nhận
xét .
- Giáo viên tổng kết những
điểm chính về nội dung nghệ
thuật .
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Học sinh
đọc to ghi
nhớ .
loại.
2. Nghệ thuật :
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác
thực;
- So sánh cụ thể
*Ghi nhớ ( SGK)
*Củng cố - Dặn dò.
- Học sinh làm bại tập 5 SGK.

NV9/ 2011-2012 - 17 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
a. Kiểm tra bài cũ.
Thế nào phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại?
b. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
hs
Nội dung cần đạt được
Hoạt động I: Hình thành khái
niệm phương châm quan hệ.
? Thành ngữ " Ông nói gà bà
nói vịt" dùng để chỉ tình huống
hội thoại như thế nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại
như vậy ? ( con người sẽ không
giao tiếp được với nhau và nhau
và những hoạt động xã hội sẽ
trở nên rối loạn )
Từ đó giáo viên khẳng định:
Hoạt động II: Hướng dẫn
phương châm hình thành khái
niệm phương châm cách thức.
? Thành ngữ : " dây cà ra dây
muống ",
" lúng búng như ngậm hột thị "
dùng để chỉ những cách nói như
thế nào ?
? Những cách nói ảnh hưởng
như thế nào đến giao tiếp ?

* Ví dụ:
" Ông nói gà bà nói vịt "-> Chỉ tình
huống hội thoại mỗi người nói một
đằng, không khớp nhau, không hiểu
nhau .
* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề
cập, tránh lạc đề-> phương châm
quan hệ .
* Ghi nhớ: SGK
II. Phương châm cách thức :
* Ví dụ 1:
- Dây cà ra dây muống; Lúng búng
như ngậm hột thị.
+ Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà
( tn1).
+ Chỉ cách nói ấp úng không thành
lời, không rành mạch (tn2).
-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn
rành mạch .
* Ví dụ 2:
"Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy.
- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn.
- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận
định của một người nào đó về truyện
ngắn của ông ấy.
* Tôi đồng ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn .

tình người mà người kia đã dành cho
mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé
với người ăn xin : Cậu không hề tỏ ra
khinh miệt, xa lánh với người nghèo
khổ, bần cùng mà có thái độ lời nói
hết sức chân thành thể hiện sự tôn
trọng , quan tâm đến người khác .
* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị
xã hội và hoàn cảnh của người đối
thoại như thế nào thì người nói cũng
phải chú ý đến cách tôn trọng đối với
người đó .
(Không vì cảm thấy người đối thoại
thấp kém hơn mình mà dùng những
lời lẽ thiếu lịch sự).
Giáo viên gọi 1 em đọc ghi nhớ
*Hoạt động IV: Hướng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ
trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn .
Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lưỡi câu.
Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc
không tương xứng với giá trị của nó. (Uốn bằng chiếc lưỡi câu).
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tương tự :
- " Chim khôn dễ nghe ".
- Vàng thì thử lửa thử than ,
Chuông kêu thử tiếng , người ngoan thử lời.
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép
nói giảm nói tránh .
Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết chưa được hay .
Bài tập 3 :

C/ Hướng dẫn học bài ở nhà.
Làm lại bài tập 4, 5
Lớp 9a
Lớp 9b
Tiết (theo TKB) 2
Tiết (theo TKB) 2
Ngày dạy 23/08/2011
Ngày dạy 22/08/2011
sĩ số………
sĩ số………
Vắng…….
Vắng…….

Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1-Mục tiêu
a. Kiến thức.
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, làm cho đối tường thuyết
minh hiện lên cụ thể gần gũi, rễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh, phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi
lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
b. Kỹ năng.
- Quan sts các sự vật hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.

NV9/ 2011-2012 - 20 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
2-Chuẩn bị của thầy và trò:
a. Chuẩn bị của giáo viên
- Tìm những câu văn thuyết
minh về đặc điểm cây chuối ?
(HD tìm lần lượt trong từng
đoạn).
- Hãy xác định câu văn
miêu tả về cây chuối?
(HD tìm lần lượt trong từng
đoạn).
- Các yếu tố miêu tả có vai
trò và tác dụng gì trong văn
bản thuyết minh về cây
chuối?
* HD kết luận và ghi nhớ:
- Sử dụng yếu tố miêu tả
trong bài văn thuyết minh có
vai trò và tác dụng như thế
nào?
.
* HD thảo luận:
- Theo yêu cầu chung của
văn bản thuyết minh, bài văn
trên có thể bổ sung những gì ?
- Hãy thuyết minh thêm về
các công dụng khác nhau của
cây chuối

- HS đọc văn bản;
- HS trả lời

+ Chuối để thờ cúng.
(Mỗi loại chia ra những cách dùng , cách
nấu món ăn , cách thờ khác nhau).
3. Miêu tả cây chuối:
- Thân; tán lá; rừng; phát triển;
- chuối trứng cuốc; cách ăn chuối
xanh;
-> Giúp người đọc hình dung cụ thể về
đối tượng được thuyết minh (cây chuối
trong đời sống Việt Nam nói chung chứ
không phải miêu tả một cây chuối, hay
một rừng chuối cụ thể); làm cho bài viết
trở nên sinh động, hấp dẫn; gây ấn tượng
nổi bật. * Ghi nhớ (SGK)

* Lưu ý
- Các loại chuối ; nguồn gốc cây chuối;
các đặc điểm sinh học của cây chuối;
- Các công dụng khác của cây chuối:
+ Thân cây chuối
+ Lá cây chuối
+ Nõn chuối
+ Bắp chuối
+ Củ chuối
-> Văn bản trên là một đoạn trích nên

NV9/ 2011-2012 - 22 -

tit thuyt minh:
- Thõn cõy chui cú hỡnh dỏng
- Lỏ chui ti
- Lỏ chui khụ
- Nừn chui
- Bp chui
- Qu chui

2. Yu t miờu t trong on vn
- Bỏc va ci va lm ng tỏc;
- Cỏch ung tr.
c. Củng cố
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài học
- Gọi một số em nhắc lại kiến thức vừa học.
d. Dặn dò.
- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ;
- Viết một đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

NV9/ 2011-2012 - 23 -
Tạ Quang Hưng Trường PTDTBT THCS Lũng Hồ
Líp 9a
Líp 9b
TiÕt (theo TKB) 3
TiÕt (theo TKB) 4
Ngµy d¹y 23/08/2010
Ngµy d¹y 23/08/2010
sÜ sè………
sÜ sè………
V¾ng…….
V¾ng…….

- HĐ nhóm: Thảo luận và
trình bày trên bảng.
- Lập dàn ý chi tiết cho bài
- Nghe
- HS trả lời
- HS nhận xét
HĐ nhóm
- HS trả lời
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
* Đối tượng: Con trâu ở làng quê Việt
nam.
* Yêu cầu: Trình bày vị trí, vai trò của
con trâu trong đời sống của người nông
dân, trong nghề nông của người Việt Nam.
* Nội dung:
- Cuộc sống của người làm ruộng;
- Con trâu trong việc đồng áng;
- Con trâu trong cuộc sống làng quê,
2. Lập dàn bài
a) Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam.
b) Thân bài:

NV9/ 2011-2012 - 24 -
T Quang Hng Trng PTDTBT THCS Lng H
vn trờn:
+ Da vo ni dung ó nờu
phn trờn, hóy nờu nhng ý
c th;

- Con trõu trong vic cung cp thc
phm v ch bin m ngh.
- Con trõu i vi tui th.
c) Kt bi: Con trõu trong tỡnh cm ca
ngi dõn.
a) M bi
Cỏch 1: Gii thiu: Việt Nam trên
bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng
con trâu trên đồng ruộng
Cách 2: Nêu tục ngữ, ca dao về trâu.
Cách 3: Tả cảnh trẻ em chăn trâu,
cho trâu tắm, trâu ăn cỏ
Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu
trong đời sống nông thôn Việt Nam.
b) Thân bài
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:
trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa,
+ Thuyết minh từng loại công việc (vận
dụng tri thức khoa học về sức kéo, về loài
trâu, ).
+ Miêu tả con trâu trong từng công việc
cụ thể.
- Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội.
- Giới thiệu vị trí của con trâu trong đời
sống của trẻ thơ:
+ Thuyết minh về việc nuôi dỡng, chăm
sóc trâu;
+ miêu tả cảnh chăn trâu, cảnh những
con trâu găm cỏ,
c) Kết bài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status