Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
C THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ VĂN HIẾU
QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ VĂN HIẾU
QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Phú Thọ, ngày 14 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Hà Văn Hiếu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài "Quản lý công tác học sinh, sinh viên của Trường Cao đẳng
Công nghiệp Hóa chất " là một nội dung nhỏ trong lĩnh vực khoa học quản lý
giáo dục, nhƣng là kết quả của một quá trình nghiên cứu của bản thân tác giả
sau một thời gian học tập và nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục. Để có
đƣợc kết quả này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, trong quá trình tiến
hành nghiên cứu hoàn thiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ,
hƣớng dẫn của các cơ quan, đơn vị, trƣờng học, sự tận tình của các thầy cô giáo
trong Khoa Tâm lý giáo dục, Cô giáo chủ nhiệm, Phòng Sau đại học Trƣờng
Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng.
Đặc biệt, tôi xin đƣợc bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn
Lê - Thầy giáo đã trực tiếp giúp đỡ, hƣớng dẫn cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí cán bộ,
giáo viên và học sinh, sinh viên Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa đã động
viên, chia sẻ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, trao đổi nhận xét đánh giá hết sức có
giá trị cho bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh đề tài.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH,
SINH VIÊN 5
1.1. Một vài nét tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Các khái niệm cơ bản 6
1.2.1. Khái niệm chung về quản lý 6
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.3. Khái niệm học sinh, sinh viên 16
1.2.4. Quản lý công tác học sinh, sinh viên 17
1.3. Ý nghĩa của công tác học sinh, sinh viên 23
1.3.1. Đối với việc thực hiện tốt mục tiêu đào tạo 23
1.3.2. Đối với chất lƣợng giảng dạy của giáo viên 24
1.3.3. Đối với chất lƣợng học tập và rèn luyện của HS, SV 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.4. Nội dung quản lý công tác học sinh, sinh viên trong các trƣờng Đại
học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 26
1.4.1. Tổ chức tiếp nhận học sinh, sinh viên trúng tuyển vào trƣờng gồm
các bƣớc sau 26
1.4.2. Quản lý thực hiện kế hoạch chƣơng trình học tập, rèn luyện của học
sinh, sinh viên 27
1.4.3. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nƣớc đối với HS, SV 27
1.4.4. Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần của HS, SV ký túc xá 27
1.4.5. Quản lý công tác giáo dục chính trị tƣ tƣởng và các hoạt động văn
hoá văn nghệ 27
1.4.6. Quản lý HS, SV nội trú, ngoại trú 28
1.4.7. Quản lý công tác khen thƣởng kỷ luật học sinh, sinh viên 28
1.4.8. Quản lý việc thi HS, SV giỏi và nghiên cứu khoa học 28
1.4.9. Tƣ vấn giới thiệu và tìm việc làm cho HS, SV 28
2.3.4. Nhận xét chung 84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 86
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÕNG CÔNG TÁC HS,
SV TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT 88
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 88
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu 88
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn, khoa học 88
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả 88
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi 89
3.2. Các biện pháp quản lý Công tác HS, SV của Nhà trƣờng 90
3.2.1. Nâng cao nhận thức, thống nhất quan điểm trong toàn trƣờng về
quản lý công tác học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay 90
3.2.2. Lập kế hoạch công tác HS, SV phù hợp với thực tiễn nhà trƣờng 92
3.2.3. Củng cố tổ chức nhân sự phụ trách CT HS, SV cả về số lƣợng và chất
lƣợng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng quản lý CT HS, SV 96
3.2.4. Tăng cƣờng công tác phối hợp giữa các phòng, ban, Đoàn thanh
niên, Hội sinh viên nhà trƣờng và các cơ quan, tổ chức khác trong
quản lý công tác HS, SV 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.2.5. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch (chỉ đạo, điều phối, kiểm tra và đánh giá) 101
3.2.6. Đầu tƣ thích đáng về kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác học
sinh, sinh viên 103
3.2.7. Tăng cƣờng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý CT HS, SV 104
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 106
3.3.1. Mục đích của khảo sát 106
3.3.2. Tổ chức tiến hành khảo sát 106
3.3.3. Kết quả khảo sát 106
- GV
Giáo viên
- HS
Học sinh
- HS, SV
Học sinh, Sinh viên
- PPGD
Phƣơng pháp giáo dục
- MT
Mục tiêu giáo dục
- ND
Nội dung giáo dục
- QLGD
Quản lý giáo dục
- TNMD
Tệ nạn mại dâm
- THCS
Trung học cơ sở
- THPT
Trung học phổ thông
- XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu về quy mô đào tạo của Trƣờng 34
Bảng 2.19: Thực trạng, nội dung quản lý công tác khen thƣởng kỷ luật
HS, SV của Nhà trƣờng 67
Bảng2.20: Thực trạng quản lý việc thi HS, SV giỏi và nghiên cứu khoa học 68
Bảng 2.21: Cách tìm đƣợc việc làm của HS, SV sau khi tốt nghiệp từ năm
2010 - 2013 69
Bảng 2.23: Quản lý công tác tƣ vấn giới thiệu việc làm cho HS, SV 69
Bảng2.24: Mức độ thực hiện các chức năng quản lý HS, SV 70
Bảng 2.25: Đánh giá mức độ quan trọng về nhận thức đối với công tác
HS, SV trong Nhà trƣờng 73
Bảng 2.26: Mức độ hiểu biết của CB - GV và HSSV về công tác HS, SV 73
Bảng 2.27: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nội dung đến công tác HSSV 74
Bảng 2.28: Khảo sát mức độ ảnh hƣởng của các phƣơng pháp quản lý đến
công tác HS, SV 75
Bảng 2.29: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các tổ chức quản lý HS, SV
hiện nay của Trƣờng 76
Bảng 2.30: Khảo sát đánh giá điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo
cho công tác HSSV 77
Bảng 2.31: Đánh giá đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV 79
Bảng 2.32: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của tác động xã hội đến công tác
HSSV 81
Bảng 2.33: Nơi ở của HS, SV trƣớc khi vào Trƣờng 83
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý công tác HS, SV của Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp
Hóa chất 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
để đạt đƣợc yêu cầu giáo dục nhƣ mục tiêu đặt ra vẫn đang còn là vấn đề cần
phải nghiên cứu.
1.2. Về thực tiễn
Việc đƣa vào thực hiện “Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các
trường đào tạo”, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày
13/8/2007 đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Việc phối hợp các Bộ,
ngành có liên quan với Trung ƣơng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và
các cơ sở giáo dục đào tạo, chính quyền địa phƣơng thực hiện chức năng quản lý
nhà nƣớc về công tác học sinh, sinh viên (CT HS, SV) trong các trƣờng đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Đặc biệt là với việc quy định “Hiệu trƣởng các trƣờng đào tạo chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện tất cả các khâu trong CT HS, SV đảm bảo cho HS, SV thực hiện
đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình” đã tạo ra một bƣớc chuyển về chất trong việc
thực hiện quản lý CT HS, SV…
Đối với Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất, ngay từ khi thành lập
cho đến nay, CT HS, SV luôn đƣợc quan tâm và đạt đƣợc kết quả khả quan.
Tuy nhiên việc quản lý CT HS, SV của Trƣờng vẫn còn những bất cập, chƣa
xứng tầm với những đòi hỏi của công tác này ở giai đoạn mới.
Xuất phát từ tầm quan trọng của CT HS, SV trong mục tiêu góp phần
đào tạo con ngƣời toàn diện và nhằm thực hiện tốt hơn các nội dung của công
tác này tại Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất theo các quy định của Bộ
giáo dục và Đào tạo, đề tài nghiên cứu “Quản lý công tác học sinh, sinh viên
tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất” đã đƣợc lựa chọn làm luận văn
với hi vọng không chỉ hoàn thành luận văn Thạc sĩ mà còn làm tài liệu góp
phần làm cơ sở cho thực tiễn quản lý CT HS, SV của Nhà trƣờng trong bối
cảnh hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
6.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
6.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu với cá nhân và nhóm.
6.2.3. Phƣơng pháp quan sát (ngẫu nhiên và theo phiếu, định kỳ).
6.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia về nội
dung, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá thực trạng và về tính cấp thiết, khả thi
của các biện pháp…
6.2.5. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
6.2.6. Phƣơng pháp thống kê toán học với sự trợ giúp của phần mềm SPSS…
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc cấu trúc trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác học sinh, sinh viên
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên tại
Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý của Phòng Công tác học sinh, sinh
viên Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
HỌC SINH, SINH VIÊN
1.1. Một vài nét tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về CT HS, SV và quản lý
HS, SV. Bộ Giáo dục và Đào tạo với chức năng là cơ quan quản lý Nhà nƣớc về
cho thấy công tác quản lý giáo dục thế hệ trẻ, quản lý giáo dục HS, SV là rất quan
trọng, cần thiết và còn nhiều khó khăn bất cập cần nghiên cứu. cải thiện tình hình.
Trong đó vai trò quản lý của các trƣờng đối với công tác này là rất quan trọng và
cấp thiết.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm chung về quản lý
1.2.1.1. Định nghĩa về quản lý
Quản lý là một loại khái niệm rất phức tạp và đang còn những ý kiến
khác nhau, song ở góc độ quản lý với tƣ cách là một chức năng xã hội dƣới
dạng chung nhất thì quản lý đƣợc xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động
có mục đích nhằm đạt đƣợc những kết quả nhất định.
K.Marx từng coi việc xuất hiện của quản lý nhƣ một dạng hoạt động đặc
thù của con ngƣời đƣợc gắn liền với sự phân công và hiệp tác lao động, nhƣ là
kết quả tất yếu của sự chuyển những quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập
với nhau thành một quá trình lao động xã hội đƣợc tổ chức lại: “Trong tất cả
những công việc mà có nhiều ngƣời hiệp tác với nhau thì mối liên hệ chung và
sự thống nhất của quá trình tất phải biểu hiện ra ở trong một ý chí điều khiển và
trong những chức năng không có quan hệ với những công việc bộ phận, mà quan
hệ với toàn bộ hoạt động của công xƣởng, cũng giống nhƣ trƣờng hợp nhạc
trƣởng của một dàn nhạc vậy. Đó là một thứ lao động sản xuất cần phải đƣợc
tiến hành trong một phƣơng thức sản xuất có tính chất kết hợp”. [4, tr587].
Theo Frederick, W.Taylo tác giả của học thuyết quản lý theo khoa học
thì: “Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm và sau đó
hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: “Quản lý hành
chính là dự báo là lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.
Nhƣ vậy, cần hiểu khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tƣợng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh giống nhƣ
một cơ thể sống. Nó đƣợc cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố theo một quy
luật nhất định.
Ví dụ: Một nhà trƣờng, một bệnh viện, một doanh nghiệp…
- Hệ thống quản lý bao gồm có sự liên kết hữu cơ giữa chủ thể quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì đó là sự liên kết hữu cơ giữa chủ thể
quản lý và chủ thể bị quản lý. Quá trình đó tạo sản phẩm kép đó là sản phẩm
mang tính chủ thể (uy tín, năng lực, phẩm giá) và sản phẩm mang tính xã hội
(kinh tế, chính trị, quan hệ xã hội…) [19, tr.5].
Tác động quản lý thƣờng mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động
quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau thƣờng thể hiện dƣới dạng tổng hợp
của một cơ chế quản lý.
Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của
môi trƣờng.
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích cho con
ngƣời. Mọi giải pháp quản lý đều không có hiệu quả nếu không chú ý đến con ngƣời.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người,
huy động và sử dụng các nguồn lực khác nhau có hiệu quả để đạt tới mục đích đã
xác định.
1.2.1.2. Các thành tố quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý là sự tác động có mục đích của
ngƣời quản lý (chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (khách thể quản lý) để
thực hiện các công việc của tổ chức (nội dung quản lý), đƣợc tiến hành các biện
pháp (công cụ quản lý) nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung, bản chất đó có thể đƣợc
thể hiện ở sơ đồ dƣới đây. Các thành tố của cơ cấu hệ thống quản lý trong một
tổ chức có thể đƣợc mô hình hoá nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nội bộ tổ chức hay hệ thống, bao gồm từ mục tiêu, chiến lƣợc giải quyết các
Chủ thể
quản lý
Khách
thể quản
lý
Nội dung
quản lý
Công cụ
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
mối quan hệ, huy động nguồn lực, quá trình vận động của tổ chức bộ máy, lề
lối làm việc đào tạo nhân lực, chọn phƣơng pháp hoạt động…
Chức năng đối ngoại: của quản lý là quá trình vận hành hệ thống trong
một môi trƣờng biến động hết sức phức tạp của bên ngoài. Nó bao gồm các
hoạt động nhƣ phân tích các đối tác, tìm ra mặt mạnh, yếu của đối tác… để đƣa
ra chính sách đối ngoại hợp lý.
Nếu xét theo một hệ thống, thông thƣờng chức năng tồn tại 5 hình
thức cơ bản:
Chức năng kỹ thuật: biểu hiện quá trình vận động theo công nghệ các
hình thức hoạt động của vật chất nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng.
Chức năng đối ngoại: đảm bảo hệ thống tồn tại và hợp tác toàn diện để
phát triển trong môi trƣờng chung của cả hệ thống.
Chức năng tài chính: là vấn đề cơ bản, nguồn tiếp xúc bảo đảm cho sự
tồn tại, vận động của hệ thống trong quá trình đạt tới mục tiêu cuối cùng. Kế hoạch hoá: là xác định các mục tiêu chiến lƣợc và các thời kỳ xây
dựng các phƣơng án tổ chức, triển khai thực hiện, tính toán cân đối các yếu tố
vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác định bƣớc đi cụ thể, hình dung tƣờng tận
quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách, đƣờng lối thành hiện thực. Kế hoạch
hoá bao gồm cả lập kế hoạch và đƣa kế hoạch thành hiện thực.
Tổ chức: là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con
ngƣời - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau, cả trong nội bộ từng yếu
tố, nhằm lựa chọn quyết định phƣơng án cụ thể, hợp lý các phƣơng tiện vật chất
(vật tƣ, vốn, lao động…)
Lãnh đạo: đó là việc định hƣớng và các tác động huy động, điều hành,
điều khiển cán bộ dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao. Hoạt động
lãnh đạo là làm việc với con ngƣời, cá nhân và tập thể.
Lập kế
hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
Lãnh đạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Kiểm tra: đó là việc quản lý xem xét, nắm đƣợc tình hình bộ máy, nắm
đƣợc tiến trình đạt đến mục tiêu để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và các tác
động quản lý. Không kiểm tra là buông lỏng công tác quản lý.
Nhƣ vậy, quản lý là thực hiện các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
khái quát vừa cụ thể, hợp lý và dễ hiểu. Nhƣng để thuận tiện cho việc nghiên cứu
đề tài này, chúng tôi xác định: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt
động của CB, GV và HS, SV, huy động và sử dụng các nguồn lực khác nhau
có hiệu quả để đạt tới mục đích mà nhà quản lý đã xác định.
1.2.2.2. Nội dung của quản lý giáo dục
Theo Luật Giáo dục thì Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ
thực hiện quản lý Nhà nƣớc về giáo dục, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện
quản lý nhà nƣớc về giáo dục ở địa phƣơng theo quy định của Chính phủ.
Trong đó Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục đào tạo ở
cấp Tỉnh, Thành phố; Phòng Giáo dục chịu trách nhiệm quản lý Nhà nƣớc về
giáo dục và đào tạo ở cấp quận, huyện, thị.
Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục đƣợc quy định tại Luật Giáo dục
[16, tr.56, 57] bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục; ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác.
3. Quy định mục tiêu, chƣơng trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học, việc biên soạn, xuất bản,
in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng.
4. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
5. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dƣỡng, quản lý nhà giáo và CBQL
giáo dục.
6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.