Quản lý giáo dục thể chất cho học sinh các trường THPT huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN MINH TƢỜNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. PHAN THỊ HỒNG VINH THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý giáo dục thể chất cho học sinh các trường THPT
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” đƣợc thực hiện từ tháng 5 năm 2013 đến
tháng 4 năm 2014
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin
đã chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn theo đúng quy định.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực
và chƣa đƣợc sử dụng để bào vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt đƣợc sử dụng trong luận văn iv
Danh mục các bảng, biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Giới hạn nghiên cứu 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 6
8. Cấu trúc luận văn 8
NÔI DUNG 9
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1. Trong nƣớc 9
1.1.2.Trên thế giới 14

2.2.1. Thực trạng nhận thức của học sinh cấp THPT huyện Thanh
Thủy về vị trí và tầm quan trọng của GDTC trƣờng học 37
2.2.2. Thực trạng chất lƣợng dạy và học môn học Thể dục ở 2 trƣờng
THPT huyện Thanh Thủy 43
2.2.3.Thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động TDTT 50
2.2.4. Thực trạng các loại hình hoạt động TDTT ngoại khóa của nhà trƣờng 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2.3. Thực trạng quản lý giáo dục thể chất ở các trƣờng THPT trên địa
bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. 52
2.3.1. Thực trạng công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động giáo dục nhận
thức cho học sinh 52
2.3.2. Thực trạng công tác chỉ đạo phối hợp nhằm chăm lo cho công
tác GDTC cho học sinh 54
2.3.3.Thực trạng quản lý dạy và học môn Thể dục 56
2.3.4. Thực trạng quản lý co sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt
động TDTT 62
Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDTC
TRONG CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THANH THỦY, TỈNH
PHÚ THỌ 67
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 69
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động GDTC trong các trƣờng THPT
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 70
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng cơ chế và nội quy nhằm nâng cao nhận
thức của học sinh về vai trò và tác dụng của luyện tập TDTT 70
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và
ngoài trƣờng cùng chăm lo công tác GDTC cho học sinh 72

CBQL Cán bộ quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả phỏng vấn học sinh cấp THPT huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ về nhận thức đối với vai trò và tác dụng của hoạt
động GDTC trƣờng học 37
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả phỏng vấn học sinh THPT huyện Thanh Thủy
về biểu hiện tự giác tích cực trong học tập môn Thể dục 39
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên TDTT về thái độ học tập
môn học Thể dục của học sinh THPT huyện Thanh Thủy 40
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả phỏng vấn học sinh THPT huyện Thanh Thủy
về những yếu tố chi phối tính tự giác tích cực trong học tập môn Thể dục 41
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả phỏng vấn giáo viên TDTT các trƣờng THPT
huyện Thanh Thủy về nguyên nhân hạn chế tính tự giác, tích cực của
học sinh trong giờ học Thể dục 42
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực sử dụng phƣơng pháp
giảng dạy của giáo viên TDTT cấp THPT huyện Thanh Thủy 43
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực tổ chức giờ học của giáo
viên TDTT cấp THPT huyện Thanh Thủy 44
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả tự xác định về nguyên nhân hạn chế năng lực
hoạt động nghề nghiệp của giáo viên TDTT cấp THPT huyện Thanh Thủy 46
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý các trƣờng THPT huyện
Thanh Thủy về nguyên nhân hạn chế năng lực hoạt động nghề nghiệp
của giáo viên TDTT 47
Bảng 2.10. Kết quả học tập môn Thể dục của học sinh cấp THPT huyện
Thanh Thủy năm học 2012 - 2013 48
Bảng 2.11. Kết quả xếp loại thể lực của học sinh cấp THPT huyện Thanh


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt
bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lƣợng nguồn nhân lực và kinh tế -
xã hội của mỗi quốc gia. Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển nhƣ vũ
bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hội nhập sâu rộng
vào cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có
những bƣớc tiến mạnh mẽ, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, hình thành nhân cách toàn vẹn
con ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động sáng tạo, tham gia xây dựng và bảo vệ quê
hƣơng, đất nƣớc.
Điều 2 Luật Giáo dục đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 đã ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo
con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc”[19].
Vì vậy chăm lo giáo dục toàn diện cho học sinh luôn là nhiệm vụ quan trọng trong
việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nƣớc. GDTC là một trong những mục tiêu
giáo dục nhằm phát triển toàn diện đối với thế hệ trẻ của Đảng và nhà nƣớc ta, đó
cũng chính là một trọng trách của nền giáo dục quốc dân. GDTC đƣợc hiểu là:
“Quá trình sƣ phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và
nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con ngƣời”.
Chiến lƣợc phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 của Đảng và Nhà
nƣớc đã khẳng định: “Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính
sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nƣớc nhằm bồi dƣỡng và phát huy
nhân tố con ngƣời”. Quan tâm phát triển TDTT trƣờng học có ý nghĩa xã hội sâu
sắc, bởi không chỉ đem lại cho học sinh, sinh viên sự phát triển hài hòa về thể

lƣợng đội ngũ cán bộ; tăng cƣờng cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu khoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp
TDTT. Phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; các
trƣờng học, xã, phƣờng, thị trấn, khu công nghiệp có đủ cơ sở vật chất thể dục,
thể thao phục vụ việc tập luyện của nhân dân”. [4]
Tính đến năm 2012, cả nƣớc có 2.350 trƣờng THPT, 66.249 lớp và
2.755.210 học sinh với 150.133 giáo viên trực tiếp giảng dạy (trong đó có gần
8.000 giáo viên TDTT). Đây là cấp học cuối cùng của bậc học phổ thông trong
hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng trực tiếp chuẩn bị nguồn nhân lực
mới cho lao động xã hội và đào tạo chuyên nghiệp.[10]
Thực tiễn giáo dục phổ thông đã chứng minh vai trò và ảnh hƣởng của
nhà trƣờng, của giáo viên đối với học sinh là rất to lớn. Bởi lẽ, đó là nơi truyền
dạy những tri thức cơ bản cho học sinh và là nơi thay mặt xã hội thực hiện chức
năng quản lý, giáo dục thế hệ trẻ. Vì vậy, có thể khẳng định rằng trƣờng học là
địa bàn chiến lƣợc để thực hiện thành công sự nghiệp xã hội hóa TDTT và sự
nghiệp phát triển tầm vóc, thể lực ngƣời Việt nam giai đoạn 2010 - 2030; là địa
bàn quyết định hiệu quả và chất lƣợng công tác chuẩn bị nền tảng thể lực cho
lực lƣợng lao động mới; là nơi hình thành, phát triển và lan tỏa nhu cầu vận
động thân thể, rèn luyện thể lực ra toàn cộng đồng.
Thanh Thủy là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, với diện tích trên 12
nghìn hecta, dân cƣ không tập trung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà; nhân
dân trong huyện giàu truyền thống cách mạng và hiếu học. Kinh tế chủ yếu của
huyện là sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Những năm gần đây huyện đã đƣợc tỉnh Phú Thọ quan tâm đầu tƣ và đẩy mạnh
phát triển du lịch, do vậy nền kinh tế, văn hóa, xã hội bƣớc đầu đã có sự khởi
sắc. Tuy nhiên huyện vẫn đƣợc xác định là một trong bốn huyện nghèo nhất
của tỉnh Phú Thọ. Điều đó đã hạn chế rất đáng kể đến điều kiện để phát triển và
nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo của huyện nhà.

với điều kiện thực tiễn của địa phƣơng, thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
công tác GDTC trong các nhà trƣờng THPT huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Nhiệm vụ 1:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDTC và quản lý GDTC trƣờng THPT.
5.2. Nhiệm vụ 2:
Nghiên cứu thực trạng GDTC và quản lý GDTC trong các trƣờng THPT
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
5.3. Nhiệm vụ 3:
Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác
GDTC cho học sinh các trƣờng THPT huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
6. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài xác định giới hạn phạm vi nghiên cứu gồm :
6.1. Về thực trạng GDTC, quản lý GDTC ở các trường THPT huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Thực trạng GDTC ở các trƣờng THPT huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Thực trạng quản lý GDTC ở các trƣờng THPT huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ.
6.2. Về địa bàn và thời gian nghiên cứu
- Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trong hai năm học: 2012-2013, 2013-2014.
- Tại hai trƣờng THPT công lập huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Học sinh khối 10, 11, 12 của trƣờng THPT Thanh Thủy và Trung Nghĩa.
- Giáo viên trƣờng THPT Thanh Thủy và Trung Nghĩa.
- Cán bộ quản lý giáo dục trong các nhà trƣờng THPT tỉnh Phú Thọ.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên GDTC các phòng giáo dục và sở giáo
dục tỉnh Phú Thọ.

khoa học của các biện pháp đƣợc lựa chọn.
Các đối tƣợng đƣợc tiến hành phỏng vấn gồm :
- Giáo viên và học sinh các trƣờng THPT trên địa bàn huyện Thanh Thủy.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Cán bộ quản lý giáo dục huyện Thanh Thủy và tỉnh Phú Thọ.
- Các chuyên gia về GDTC trƣờng học.
- Phụ huynh học sinh.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Đề tài sử dụng phiếu điều tra nhằm đánh giá về các mặt:
- Tính phù hợp của nội dung chƣơng trình môn học GDTC và nội dung
hoạt động ngoại khóa đối với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trƣờng; điều kiện
kinh tế của địa phƣơng; đối với nhu cầu, sở thích và sức khỏe của học sinh.
- Chất lƣợng và hiệu quả của công tác tổ chức và quản lý giờ học GDTC
nội khóa, giờ hoạt động TDTT ngoại khóa.
- Năng lực và điều kiện đáp ứng yêu cầu hoạt động GDTC của đội ngũ giáo
viên TDTT hiện có.
- Số lƣợng và chất lƣợng cơ sở vật chất và sân bãi phục vụ yêu cầu công tác
GDTC trong các nhà trƣờng THPT huyện Thanh Thủy.
- Mức độ quan tâm của đội ngũ giáo viên nhà trƣờng, của phụ huynh học
sinh đồi với công tác GDTC.
- Tình tích cực và nhu cầu trong luyện tập TDTT nội và ngoại khóa của
học sinh.
- Công tác bồi dƣỡng giáo viên TDTT, quản lý CSVCm trang thiết bị phục
vụ cho hoạt động GDTC.
- Chỉ đạo công tác phối hợp với các lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng
để chăm lo công tác GDTC cho học sinh.
Hoạt động điều tra đƣợc tiến hành đối với các nhóm đối tƣợng:
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên gia GDTC.
- Nhóm 2: Giáo viên nhà trƣờng.

NÔI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trong nước
Tƣ tƣởng của chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “TDTT là một công tác
cách mạng”. Khi nói về vai trò của TDTT, Ngƣời viết: “Giữ gìn dân chủ, xây
dựng nƣớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành
công. Mỗi ngƣời dân yếu ớt là làm cho cả nƣớc yếu ớt một phần, mỗi ngƣời
dân khỏe mạnh tức là làm cho cả nƣớc khỏe mạnh. Vậy nên tập luyện thể dục,
bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi ngƣời dân yêu nƣớc”.
Ngay sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của ĐCSVN, kế hoạch
phát triển kinh tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) đã đƣợc Ban chấp
hành Trung ƣơng Đảng ra nghị quyết triển khai thực hiện. Về công tác giáo
dục, nghị quyết đã chỉ rõ: “Bắt đầu đƣa việc dạy học thể dục và một số môn thể
thao cần thiết vào chƣơng trình học tập của các trƣờng phổ thông, chuyên
nghiệp và đại học”.
Chỉ thị 180-CT/TW ngày 26/8/1970 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng
“Về tăng cƣờng công tác TDTT trong những năm tới” đã nhấn mạnh “đối với
trƣờng học, phải cải tiến nội dung, phƣơng pháp và tổ chức huấn luyện thể dục,
hoạt động thể thao nhằm nâng cao sức khỏe và chữa một số bệnh của học
sinh… Phải từng bƣớc tổ chức thực hiện tốt chế độ rèn luyện thân thể theo tiêu
chuẩn cho thanh niên, thiếu niên. Cần phải cải tiến tiêu chuẩn rèn luyện thân
thể và tổ chức tập luyện cho phù hợp lứa tuổi và điều kiện sinh hoạt, học tập,
công tác của thanh niên trai và gái”. [3]
Ngày 17/6/1975, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng đã ban hành Chỉ thị
số 221-CT/TW về công tác giáo dục ở miền Nam sau ngày hoàn toàn giải
phóng, trong đó nhấn mạnh: “Nội dung giáo dục phổ thông là toàn diện, bao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên và góp
phần đào tạo năng khiếu, tài năng thể thao.
- Đổi mới chƣơng trình và phƣơng pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục
ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của
học sinh, sinh viên. Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể
dục hiện có, mở rộng và nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo
viên, hƣớng dẫn viên thể dục cho trƣờng học; củng cố các cơ sở nghiên cứu
khóa học về tâm sinh lý lứa tuổi và TDTT trƣờng học. [4]
Hiến pháp nƣớc CHXNCNVN năm 1992, tại điều 41 đã chỉ rõ: “Quy
định chế độ GDTC bắt buộc trong trƣờng học”.[15]
Chỉ thị 112/CT-HĐBT ngày 9/5/1989 của HĐBT về công tác TDTT
trong những năm trƣớc mắt, đã nhấn mạnh: “Nhà trƣờng phải thực hiện
nghiêm túc việc dạy và học môn TDTT theo chƣơng trình quy định, có biện
pháp tổ chức hƣớng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động TDTT tự
nguyện ngoài giờ học”. [11]
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển TDTT nƣớc nhà, ngày
7/3/1995, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 113/TTg về việc xây dựng
quy hoạch và phát triển ngành TDTT. Chỉ thị đã giao cho ngành GD&ĐT:
“Cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trƣờng, cải tiến nội dung giảng
dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định rèn luyện thân thể cho học sinh ở
các cấp học, có chế độ bắt buộc các trƣờng học phải có sân bãi, phòng tập
TDTT, có định biên hợp lý và có kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên TDTT,
đáp ứng nhu cầu của các cấp học. Bộ GD&ĐT cần có một Thứ trƣởng chuyên
trách chỉ đạo công tác TDTT trƣờng học.[21]
Ngày 25/9/2000, Pháp lệnh TDTT đƣợc ban hành, hoạt động TDTT lần
đầu tiên đƣợc luật hóa; ngày 29/11/2006, Bộ luật TDTT đƣợc Quốc hội thông
qua, ghi dấu ấn mới cho sự phát triển của nền TDTT nƣớc nhà. Luật TDTT đã
dành riêng một mục (mục 2) gồm 6 điều để quy định về công tác GDTC và thể

cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Chuẩn hóa, đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất cho GDTC đối với các
trƣờng thí điểm.
- Tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động
GDTC trƣờng học.
- Đảm báo chất lƣợng dạy và học thể dục chính khóa, các hoạt động
TDTT ngoại khóa cho học sinh; xây dựng chƣơng trình GDTC hợp lý.
- Xây dựng thích hợp một hệ thống các lớp năng khiếu thể thao ban đầu
ở trƣờng học.[23]
Trong chƣơng trình hành động của Chính phủ nhiệm ký 2011-2016 ban
hành theo nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7/3/2012, mục 5 của nghị quyết đã chỉ
rõ: “Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, đặc biệt là GDTC”.[25]
Qua từng giai đoạn của cách mạng Việt Nam, dù trong bất cứ hoàn cảnh nào,
GDTC trƣờng học luôn nhận đƣợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc, luôn đƣợc
xác định có vị đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ - lực lƣợng lao
động có chất lƣợng cao phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Xuất phát từ thực trạng GDTC trong nhà trƣờng các cấp và xu thế đổi
mới giáo dục, trong những năm vừa qua, vấn đề đổi mới nội dung và phƣơng
pháp dạy và học môn thể dục đã thu hút đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của hàng
trăm tác giả trong và ngoài ngành giáo dục:
Năm 1988, Vũ Đức Thu và cộng sự tiến hành đề tài nghiên cứu đánh
giá thực trạng công tác GDTC và phát triển TDTT trong nhà trƣờng các cấp.
Kết quả nghiên cứu đã phản ánh khá toàn diện nội dung, hình thức hoạt động
giảng dạy nội khóa và ngoại khóa TDTT trong hệ thống nhà trƣờng; đã đề
xuất và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả công tác GDTC trƣờng học trên
các mặt: chất lƣợng giờ giảng dạy; nề nếp thực hiện chƣơng trình nội khóa,
hoạt động ngoại khóa. [31]
Năm 2001, tác giả Trƣơng Anh Tuấn đã có đề tài nghiên cứu về cơ sở lý

1.1.2.Trên thế giới
Những năm gần đây trên thế giới đã mở rộng mối quan hệ hợp tác giao
lƣu về văn hoá, chính trị, kinh tế, nhất là khi Việt Nam chính thức gia nhập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

WTO, việc tổ chức thi đấu thể thao phát triển mạnh mẽ nhƣ các Đại hội Thể
dục thể thao trong nƣớc và Quốc tế Vì vậy giáo dục thể chất ngày càng trở
thành vấn đề nóng bỏng.
Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, tất cả các quốc gia đều nhận
thức rõ vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của
quốc gia, dân tộc mình. Vào đầu thế kỷ XXI tất cả các quốc gia trên thế giới đều
hƣớng tới sự chăm lo, phát triển con ngƣời; năng động, toàn diện, hƣớng tới việc
giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thành lớp ngƣời đáp ứng một cách nhanh nhạy đối với sự
đổi thay, phát triển nhƣ vũ bão của khoa học, công nghệ và thời đại. Giáo dục là
bƣớc mở đầu của chiến lƣợc con ngƣời, là điều kiện cơ bản để hình thành phát triển
và hoàn thiện lực lƣợng sản xuất của xã hội. Con ngƣời cùng với tri thức đã trở
thành nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế xã hội. Con ngƣời cũng là nguyên
nhân làm tăng của cải xã hội "Sự giàu có và thịnh vƣợng này càng phụ thuộc vào tri
thức và kỹ năng; khoa học và kỹ thuật bây giờ đƣợc xác lập là những lực lƣợng có
sức mạnh to lớn trong việc định hƣớng tƣơng lai. Các nƣớc đang phát triển phải đối
mặt với sự thách thức cần phải tạo ra cho chính họ nhƣng con đƣờng học hỏi có thể
giúp họ tiếp cận đƣợc xu thế của cuộc cách mạng tri thức" (Ravaroy-singh - nền
giáo dục cho thế kỷ XXI: những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dƣơng) .
Đất nƣớc ta đang bƣớc vào một thời kỳ phát triển mới, hội nhập sâu rộng
quốc tế để ngày càng khẳng định đƣợc vị thế quan trọng trên trƣờng quốc tế.
Đứng trƣớc thời cơ và thách thức này, vấn đề đặt ra cho đất nƣớc ta không chỉ hội
nhập mà phải nhanh chóng bƣớc vào nền kinh tế tri thức, phải có đội ngũ tri thức
đóng góp vào công cuộc đổi mới và hội nhập. Để làm đƣợc việc đó phải tập trung
đào tạo nâng cao nguồn nhân lực có chất lƣợng cao. Do đó phải đặt lên hàng đầu
là ƣu tiên đầu tƣ phát triển cho giáo dục, mà trƣớc hết phải là quan tâm phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status