BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LÊ ĐÔNG DƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THANH HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
BẮC NINH – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LÊ ĐÔNG DƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 62 14 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS. Vũ Đức Thu
: Học sinh tiểu học
HSSV
: Học sinh, sinh viên
LVĐ
: Lượng vận động
QĐ
: Quyết định
QS
: Quân sự
RLTT
: Rèn luyện thân thể
TCTL
: Tố chất thể lực
TD
: Thể dục
Cm
: Centimet
kg
: Kilogam
kG
: Kilogam lực
m
: mét
ml
: mililit
mmHg
: milimet thủy ngân
s
:s
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6
1.1. Các khái niệm có liên quan
1.2. Khái quát về Giáo dục thể chất trong các trường tiểu học ở Việt
Nam
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thể chất của học
sinh tiểu học
1.4. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý của Học sinh tiểu học
1.5. Cơ sở lý luận đánh giá chất lượng Giáo dục thể chất trong các
trường tiểu học
6
10
18
22
32
1.6. Các công trình nghiên cứu có liên quan
37
1.7. Nhận xét
43
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1.7. Phương pháp toán học thống kê
50
2.2. Tổ chức nghiên cứu
51
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
51
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
55
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẠN
56
3.1. Nghiên cứu thực trạng công tác Giáo dục thể chất ở các
trường Tiểu học Tỉnh Thanh Hóa
3.1.1. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác Giáo dục thể chất
trong các Trường tiểu học Tỉnh Thanh Hóa
3.1.2. Thực trạng kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất của học
sinh tiểu học thuộc các vùng miền trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa
3.1.3. Thực trạng phát triển thể chất của học sinh tiểu học thuộc các
vùng miền trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa
3.1.4. Nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả học tập và mức độ phát
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Thể
Số
loại
TT
Bảng
1.1
Nội dung
Nội dung và phân phối thời gian môn thể dục ở trường tiểu
học
Trang
Sau Tr.14
1.2
Mạch, thể tích tâm thu, lưu lượng phút của tim trẻ em từ 7
3.3
Thực trạng số lượng giáo viên Giáo dục thể chất ở các
trường tiểu học 3 vùng miền của Tỉnh Thanh Hóa
59
3.4
Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học môn
GDTC của các vùng miền của Tỉnh Thanh Hóa
60
Thực trạng cơ sở vật chất sân bãi dụng cụ phục vụ giảng
3.5
3.6
dạy môn Giáo dục thể chất của các Trường Tiểu học Tỉnh
Thanh Hoá
Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học Thể dục thể
thao ở bậc tiểu học của 3 vùng miền tỉnh Thanh Hoá (n=40)
62
63
3.7
3.11
Thực trạng thực hiện hoạt động Thể dục thể thao ngoại
khoá của các trường Tiểu học 3 vùng miền Tỉnh Thanh Hoá
Thực trạng động cơ, nhu cầu tập luyện Thể dục thể thao
3.12 ngoại khóa của học sinh tiểu học thuộc các vùng miền tỉnh
Thanh Hóa (n=1301)
Thực trạng công tác tổ chức hoạt động Thể dục thể thao
3.13 ngoại khóa cho học sinh các trường tiểu học thuộc các vùng
miền tỉnh Thanh Hóa (n=40)
3.14
3.15
70
Sau
Tr.71
Sau
Tr.75
Kết quả học tập môn thể dục của nam và nữ học sinh bậc
tiểu học 3 vùng miền Tỉnh Thanh Hóa (n=1301)
Sau
Tr.77
So sánh tỷ lệ phân loại kết quả học tập môn thể dục của học
Sau
miền trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (n=1301)
Tr.82
Thực trạng thể lực của học sinh các vùng miền tỉnh Thanh
Hóa (n=1301)
Sau
Tr.83
So sánh tỷ lệ đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học
Sau
sinh các vùng miền tỉnh Thanh Hóa (n=1301)
Tr.85
Kết quả phỏng vấn xác định các yêu cầu cơ bản đối với các
3.22 giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học
sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa (n=25)
100
Kết quả phỏng vấn chuyên gia đánh giá giám định các giải
Sau
3.23 pháp nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học
Tr.103
sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa
trước thực nghiệm
129
So sánh đặc điểm hình thái của học sinh nhóm đối chứng
Sau
3.29
và nhóm thực nghiệm, thời điểm sau 1 năm thực nghiệm
Tr.130
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của học sinh nhóm
đối chứng và thực nghiệm sau 1 năm học thực nghiệm
131
So sánh đặc điểm chức năng cơ thể của học sinh nhóm đối
3.31 chứng và nhóm thực nghiệm, thời điểm sau 1 năm thực
nghiệm
134
Nhịp tăng trưởng các chỉ số chức năng của học sinh nhóm
3.32 đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực
nghiệm
135
140
Tỷ lệ thành phần đối tượng phỏng vấn lựa chọn giải pháp
3.1
3.2
nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học sinh các
trường tiểu học tỉnh Thanh Hóa
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp
1 sau 1 năm học thực nghiệm
102
132
3.3
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 1
sau 1 năm học thực nghiệm
3.4
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp
Sau
2 sau 1 năm học thực nghiệm
Tr.132
132
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp
4 sau 1 năm học thực nghiệm
Sau
Tr.132
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 4
Sau
sau 1 năm học thực nghiệm
Tr.132
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp
5 sau 1 năm học thực nghiệm
133
Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 5
sau 1 năm học thực nghiệm
133
Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 1 sau
Sau
1 năm học thực nghiệm
Tr.135
Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 2 sau
Sau
3.18 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực
Tr.137
nghiệm
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 2
Sau
3.19 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực
Tr.137
nghiệm
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 2
Sau
3.20 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực
Tr.137
nghiệm
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 3
Sau
3.21 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực
Tr.137
nghiệm
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 3
Sau
3.22 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực
Tr.137
nghiệm
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 4
139
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục thể chất (GDTC) trong nhà trường có một vị trí to lớn trong việc
giáo dục con người phát triển toàn diện, là một nhân tố rất quan trọng trong xã hội.
Chính vì vậy, vấn đề này được nhiều tác giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu như:
Matveev L.P. (1976); Gurenvich L.P. (1989), Liakh V.I. (1998). Matveev А.P.
(1995)... Nội dung trong các công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập đến việc
xây dựng cơ sở lý luận GDTC trường học, nghiên cứu hình thức, nội dung, phương
tiện, phương pháp GDTC trong trường học và kết hợp với việc tổ chức GDTC
ngoài nhà trường, định mức tiêu chuẩn lượng vận động (LVĐ) trong GDTC cho
học sinh phổ thông, xây dưng hệ thống đánh giá chất lượng rèn luyện thân thể
(RLTT) của học sinh phổ thông các cấp.
GDTC là một trong những nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển con
người toàn diện của Đảng và nhà nước ta. Vấn đề GDTC cho học sinh đã được
Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt, điều này được thể hiện trong các Văn kiện
Đại hội Đảng toàn quốc, các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Ban bí thư trung
ương Đảng...như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và Chỉ thị số
133/TTg ngày 7/3/ 1995 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ sự cần thiết phải chú
trọng cải tiến nội dung, phương pháp nhằm phát triển thể lực góp phần nâng cao
chất lượng GDTC trong nhà trường các cấp, xây dựng quy hoạch phát triển và kế
hoạch đổi mới công tác GDTC và thể thao học đường từ nay tới năm 2025. Xuất
phát từ những sự quan tâm đó, Bộ Giáo dục & đào tạo (GD&ĐT), cũng như ngành
TDTT đã từng bước ban hành các văn bản nhằm nâng cao chất lượng công tác
GDTC trường học, như:
Quyết định số 14/2001- QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Quy chế GDTC và y tế trường học, trong đó điều 2 có
nêu rõ:”GDTC và y tế trường học là hoạt động giáo dục bắt buộc nhằm giáo dục,
việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC lại chưa được tiến
hành một cách đồng bộ. Có thể kể ra đây một số văn kiện như:
Thể dục thể thao trường học bao gồm GDTC trong giờ học chính khoá và
các hoạt động thể thao ngoại khóa. Thước đo trình độ thể chất của người học cũng
như đánh giá hiệu quả của GDTC trong trường học là tiêu chuẩn RLTT theo lứa
tuổi và cấp học.
Trong GDTC, những biến đổi hình thái, chức năng sinh lý và tố chất vận
động là những yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất. Như vậy, để nâng
cao hiệu quả GDTC thì các hoạt động TDTT có vai trò như một phương tiện chủ
yếu trong GDTC, những trang thiết bị phục vụ hoạt động TDTT và yếu tố giáo viên
TDTT, thể thao có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của GDTC trong trường
học, nhất là trong các trường tiểu học [59].
Phát triển thể chất và tâm lý của học sinh tiểu học (HSTH) (giai đoạn trước
tuổi dậy thì) ở lứa tuổi 6 - 11 tuổi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Diễn biến phát
3
triển thể chất ở lứa tuổi này diễn ra rất mạnh và chịu nhiều sự tác động của yếu tố
tự nhiên và xã hội, nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những
năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động
thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển. Việc tác động của quá trình GDTC cũng
như các hoạt động thể thao ngoại khóa đối với lứa tuổi này cần phải đảm bảo tính
khoa học. Có như vậy cơ thể của các em mới phát triển bình thường theo qui luật
lứa tuổi, giới tính và đạt được nền tảng cơ bản giúp các em phát triển hài hòa về thể
chất và tinh thần. Nếu những tác động đúng và khoa học sẽ mang lại hiệu quả tốt và
làm nền tảng cho sự phát triển của các em trong tương lai [56], [64], [120]…
Lĩnh vực GDTC trường học đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm
nghiên cứu một cách có hệ thống và đưa ra những chuẩn mực khoa học. Đó là tỷ
lệ thích hợp giữa giáo viên GDTC trên tổng số học sinh của môn học, cơ sở vật
chất đảm bảo cho chương trình môn học GDTC và các hoạt động ngoại khóa
định bằng phương pháp chuyên gia mà chưa đi vào việc tổ chức thực nghiệm hiệu
quả của các giải pháp đưa ra.
Căn cứ từ thực trạng công tác GDTC cho học sinh tiểu học Tỉnh Thanh Hóa
và kết quả của các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước,
chúng tôi nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh các trường
tiểu học tỉnh Thanh Hóa là vấn đề cần thiết và cấp thiết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học sinh
các Trường tiểu học Tỉnh Thanh Hóa”.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở thực trạng công tác GDTC ở các trường
tiểu học, đề tài đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho
HSTH tỉnh Thanh Hóa phù hợp với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện
nay và có tính đến tương lai, tiếp thu được những kinh nghiệm tiên tiến sẵn có của
thế giới, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDTC trong các
trường tiểu học ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để giải quyết mục đích nghiên cứu đã đặt ra, đề tài
đã xác định giải quyết 2 nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC ở các trường Tiểu học
Tỉnh Thanh Hóa.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
GDTC cho học sinh các trường tiểu học Tỉnh Thanh Hóa.
Giả thuyết khoa học:
Đề tài đặt giả thuyết, công tác GDTC trong các trường tiểu học Tỉnh Thanh
Hóa còn nhiều bất cập, nếu áp dụng các giải pháp phù hợp và tiếp thu được những
kinh nghiệm tiên tiến sẵn có của thế giới sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu
quả GDTC trong các trường tiểu học của Tỉnh Thanh Hóa.
5
Ý nghĩa khoa học của luận án:
Tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng, GDTC là một loại hình
giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có
chủ định các tố chất vận động của con người [114].
Theo tác giả Vũ Đức Thu, GDTC là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào
tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và
kéo dài tuổi thọ [98].
Theo luật TDT, điều 20 quy định: GDTC là môn học chính khoá thuộc
chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho
người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện [91].
Đặc điểm nổi bật của GDTC là quá trình hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận
động và phát triển các TCTL của con người như sức nhanh, sức mạnh, sức bền,
khéo léo, mềm dẻo. Như vậy, GDTC là một hình thức giáo dục mà đặc điểm thể
hiện ở việc giảng dạy các động tác (hành vi vận động) và giáo dục (điều khiển sự
phát triển) các TCTL của con người.
Trong suốt quá trình GDTC “giảng dạy các động tác và giáo dục các TCTL
luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, chúng có thể “chuyển” lẫn nhau nhưng không đồng
nhất với nhau, và trong các giai đoạn giáo dục khác nhau lại có quan hệ khác nhau”
[76].
Như vậy, GDTC bao gồm dạy học động tác và giáo dục các TCTL. Dạy học
động tác là nội dung cơ bản của của quá trình giáo dưỡng thể chất. Đó là quá trình
tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển động tác, vốn kỹ năng, kỹ xảo cần
thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn. Còn giáo dục các TCTL là sự
7
tác động hợp lý tới sự phát triển tố chất đảm bảo năng lực vận động. Trong hệ
thống giáo dục, nội dung đặc trưng này của GDTC gắn liền với trí dục, đạo đức,
mỹ dục và giáo dục lao động.
Trong quá trình nghiên cứu luận án, chúng tôi tiếp cận quan điểm: Giáo
8
Tiếp cận từ những góc độ khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng
có thể có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục. Chẳng hạn như: giáo
viên đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiến thức
kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân. Học sinh có thể đánh giá
chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực hành các
bài tập, bài kiểm tra, bài thi... Cha mẹ học sinh đánh giá chất lượng bằng điểm số
kiểm tra - thi, xếp loại. Người sử dụng sản phẩm đào tạo thì đánh giá chất lượng
bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả năng thích ứng với môi
trường...
Theo tác giả Nguyễn Văn Đản (Trường đại học Sư phạm Hà Nội), chất
lượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và
xã hội, trước mắt và lâu dài. Khái niệm trên được đúc kết từ nhiều góc độ khác
nhau. Dưới góc độ quản lý chất lượng, thì chất lượng giáo dục là học sinh vừa cần
phải nắm được các kiến thức kỹ năng, phương pháp chuẩn mực thái độ sau một quá
trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp, vào học nghề hay đi
vào cuộc sống lao động...
Còn với góc độ giáo dục học thì chất lượng giáo dục được giới hạn trong
phạm vi đánh giá sự phát triển của cá nhân sau quá trình học tập và sự phát triển xã
hội khi họ tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế sản xuất, chính trị - xã hội,
văn hóa - thể thao.
Nhìn từ mục tiêu giáo dục thì chất lượng giáo dục được quy về chất lượng
hoạt động của người học. Chất lượng đó phải đáp ứng được các yêu cầu về mục
tiêu của cá nhân và yêu cầu xã hội đặt ra cho giáo dục...
Tác giả Tô Bá Trượng (Viện chiến lược và Chương trình giáo dục) thì cho
rằng, chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động
giáo dục. Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Các phẩm
chất của con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn
chất lượng GDTC học sinh được tiến hành với các nội dung sau:
Kiến thức lý luận về GDTC được qui định theo chương trình.
Kỹ năng thực hiện kỹ thuật các môn thể thao.
Thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo nội dung tiêu chuẩn RLTT theo năm
học.Trong đó nội dung thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo tiêu chuẩn RLTT là một
yêu cầu bắt buộc và rất quan trọng trong việc nâng cao thể lực và chất lượng GDTC
trong các trường PTTH và THCS được tiến hành theo quyết định số 53/2008/QĐBGDĐT của Bộ GĐ&ĐT.
1.1.5. Khái niệm “Giải pháp”:
Có nhiều khái niệm khác nhau về “giải pháp” do tiếp cận từ nhiều góc độ
khác nhau. Có thể kể tới một số khái niệm sau:
Tiếp cận từ nghĩa gốc của từ: giải có nghĩa là cởi ra; giải pháp có nghĩa là
phép. Giải pháp có thể được hiểu là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể, đây
cũng là một trong những cách hiểu phổ biến được nhiều người sử dụng.
10
Theo quan điểm của từ điển tiếng Việt (1996) của Viện ngôn ngữ học: “Giải
pháp” được hiểu là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó. Tìm giải
pháp tốt nhất. Dùng giải pháp thương lượng để chấm dức xung đột. Giải pháp chính
trị. Giải pháp tình thế. Cách hiểu này tương đương cách tiếp cận từ nghĩa gốc của
từ. [78]
Theo từ điển từ và ngữ Việt – Nam của tác giả Nguyễn Lân: Giải pháp được
hiểu theo nghĩa gốc của từ, là cách giải quyết một vấn đề khó khăn.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi tiếp cận ý nghĩa của từ
“giải pháp” dưới góc độ là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể.
1.2. Khái quát về Giáo dục thể chất trong các trường tiểu học ở Việt
Nam
1.2.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về công tác Giáo dục thể chất
trong trường học
Xuất phát từ quan điểm “con người là vốn quý nhất” và lý luận của học
khuyến khích TDTT ngoại khóa trong nhà trường” [90]
Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới ở nước ta, Đảng Chính phủ cũng
luôn có những chỉ thị, nghị quyết, thông tư nhằm định hướng phát triển cho sự
nghiệp GDĐT nói chung và GDTC trường học nói riêng.
Chỉ thị 36CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của ban Bí thư trung ương
Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã chỉ rõ vai trò của TDTT đối với
việc nâng cao sức khỏe cho mọi người … Đối với GDTC và thể thao trường học
chỉ thị đã nêu rõ”… cải tiến chương trình giảng dạy và tiêu chuẩn RLTT, đào tạo
giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật
chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học [5].
Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996
đã một lần nữa khẳng định: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ phải thực sự
trở thành quốc sách hàng đầu” [86]. Đồng thời văn kiện đại hội cũng đã nhấn mạnh
đến công tác chăm lo GDTC cho mọi người. Nghị quyết đại hội nêu rõ:”muốn xây
dựng đất nước giầu mạnh, văn minh, không những chỉ có con người phát triển về
trí tuệ, trong sáng về đạo đức lành mạnh về lối sống mà cần có con người cường
tráng về thể chất, chăm lo con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội …”
Chỉ thị số 17/CT/TW ngày 23 tháng 10 năm 2002 của ban Bí thư trung ương
Đảng đã nêu rõ:”… đẩy mạnh hoạt động TDTT trường học, đảm bảo mỗi trường
học đều có giáo viên TDTT chuyên trách, tăng cường đầu tư của nhà nước trong
lĩnh vực TDTT, ưu tiên cho trường học ở đồng bằng, miền núi. Thực hiện nghiêm
túc quy hoạch đất đai cho TDTT ở xã phường, trường học” [6].
Quán triệt các chỉ thị Nghị quyết của trung ương Đảng, chính phủ và Bộ
GD&ĐT cũng đã có chỉ thị, thông tư hướng dẫn thực hiện:
Ngày 7 tháng 3 năm 1995 Thủ tướng chính phủ đã ra chỉ thị 133/TTg về việc
quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển nghành TDTT. Về GDTC trường học
12
chỉ thị đã chỉ rõ: “Bộ GD&ĐT cần đặc biệt coi trong GDTC trong nhà trường, cải
việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến
năm 2020: “Mục tiêu của Nghị Quyết này là nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ
chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao; tăng
13
cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển
mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT; đến năm 2020”[10]; Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ
Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 (Ban hành
kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ) đã khẳng
định: “Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý
chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của HS, SV.
Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần chúng: Nâng cao chất
lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, vận
động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao…; Các cấp
uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần quán
triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác thể dục, thể thao” [9].
Từ đó có thể khẳng định rằng: Sự nghiệp TDTT nói chung và công tác
GDTC trong trường học các cấp nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
và được thể hiện rõ trong các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước
trong mỗi thời kỳ, thể hiện cả trong các văn bản cao nhất của Đảng, Nhà nước như:
Hiến pháp, luật, Pháp lệnh và các văn bản dưới luật. Đây là những văn bản quan
trọng giúp định hướng phát triển ngành TDTT nói chung và công tác GDTC trong
trường học các cấp nói riêng.
1.2.2. Mục tiêu nhiệm vụ và nội dung Giáo dục thể chất trong các trường
tiểu học ở Việt Nam.
1.2.2.1. Mục tiêu nhiệm vụ của Giáo dục thể chất trong các trường tiểu
học: