Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG PHÚ XUYÊN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ TRỌNG HÙNG THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn Đặng Phú Xuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu tổng quát 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Những đóng góp mới về khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Khái niệm về đào tạo nghề 5
1.1.2. Chính sách Nhà nƣớc về đào tạo nghề 11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề 19
1.1.4. Kinh nghiệm đào tạo nghề trong và ngoài nƣớc 20
1.2. Cơ sở thực tiễn 23
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 27
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận 27
2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 27
4.2. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề ở các trƣờng Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc 69
4.2.1. Quan điểm và mục tiêu đào tạo nghề 69
4.2.2. Định hƣớng phát triển công tác đào tạo nghề 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
4.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề ở các trƣờng Cao đẳng
nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 75
4.3.1. Nhóm giải pháp chung 75
4.3.2. Nhóm giải pháp từ phía các trƣờng Cao đẳng nghề trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc 77
4.4. Kiến nghị khác 79
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CĐN
Cao đẳng nghề
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
VP
Vĩnh Phúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1. Tổng hợp về kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh
Phúc từ khi tái lập tỉnh đến năm 2013 34
Bảng 3.2. Lao động qua đào tạo chia theo các cấp bậc đào tạo 36
Bảng 3.3. Dự tính nhu cầu nhân lực chia theo bậc đào tạo của toàn bộ
nền kinh tế đến năm 2020 37
Bảng 3.4. Các cơ sở có tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc phân cấp theo cấp quản lý 38
Bảng 3.5. Số lƣợng giáo viên trong các trƣờng Cao đẳng nghề ở tỉnh
Vĩnh Phúc 56
Bảng 3.6. Cơ sở vật chất chủ yếu của các trƣờng Cao đẳng nghề trên
địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc 57
Bảng 3.7. Kết quả đầu tƣ cơ sở vật chất cho đào tạo nghề các trƣờng
Cao đẳng nghề tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 59
Thực tế trong những năm gần đây việc đào tạo nghề nhằm phát triển
nguồn nhân lực đã đƣợc chú trọng, tỷ lệ lao động đƣợc đào tạo nghề trong
tổng số lao động tăng lên từ 10% năm 1995 lên 20% năm 2000 và dự kiến là
30% vào năm 2020. Trong 5 năm (2000 - 2005) riêng đào tạo nghề dài hạn
trung bình hàng năm tăng 12%, chất lƣợng đào tạo nghề có nhiều chuyển biến
tích cực. Tuy nhiên, về số lƣợng, chất lƣợng lao động qua đào tạo nghề chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu nguồn nhân lực cho thị trƣờng lao động, còn mất cân
đối giữa cơ cấu lao động đƣợc đào tạo đại học, trung học, công nhân (năm
2000 tỷ lệ cơ cấu lao động là 1/1,31/4,8, năm 2005 tỷ lệ là 1/1,7/5,5, trong khi
tỷ lệ đƣợc đánh giá hợp lý là 1/4/10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn
thấp, chất lƣợng đào tạo nghề chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Thực tế trong
những năm qua hầu hết các trƣờng dạy nghề, trong đó có các trƣờng cao đẳng
nghề tại Vĩnh Phúc chƣa thực sự chú trọng đến đầu ra của đào tạo nghề, mà
chỉ cốt tuyển sinh sao cho đƣợc nhiều. Nhiều ngƣời sau khi tốt nghiệp không
đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc hoặc ít đƣợc vận dụng kiến thức khi học
trong doanh nghiệp. Hay muốn làm đƣợc việc thì chấp nhận đào tạo lại. Có
2
nhiều nguyên nhân, nhƣng một trong những nguyên nhân quan trọng của
những hạn chế đó là các chính sách quản lý Nhà nƣớc, công tác quản lý đào
tạo, công tác đầu tƣ cho phát triển đào tạo nghề chƣa phát huy đƣợc hiệu quả.
Mặt khác, kể từ khi Luật giáo dục 2005, Luật dạy nghề đƣợc ra đời đã
góp phần hoàn thiện khung pháp lý để phát triển mạnh mẽ hệ thống dạy
nghề. Hệ thống dạy nghề đã có bƣớc tiến nổi bật qua việc chuyển đổi từ dạy
nghề theo bậc thợ chuyển sang dạy nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề;
Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề. Hiện tại toàn quốc đã có gần 100 trƣờng
cao đẳng nghề là những cơ sở đầu đàn không những góp phần rất lớn đào tạo
giải pháp nhằm tiếp tục phát triển hoạt động này trong thời kỳ tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý về Đào tạo nghề (ĐTN).
- Đánh giá hiện trạng Đào tạo nghề của các trƣờng Cao đẳng nghề
(CĐN) tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ vừa qua, phân tích mặt đƣợc, mặt tồn tại
và nguyên nhân của chúng.
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp phát triển Đào tạo nghề từ các
trƣờng CĐN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ tới năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý liên
quan tới ĐTN.
- Không gian nghiên cứu: Tập trung vào các trƣờng CĐN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thời gian nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng ĐTN tại các trƣờng CĐN
tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2009 - 2013.
4. Những đóng góp mới về khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa, có phân tích các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý liên
quan tới ĐT nghề.
- Nhận dạng, phân tích hoạt động đào tạo Nghề tại các trƣờng CĐ Nghề
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các giải pháp phát triển ĐT nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
thời kỳ tới.
Vì vậy, luận văn này có ý nghĩa thực tiễn phục vụ sự chỉ đạo của lãnh
đạo tỉnh Vĩnh Phúc, các cơ quan quản lý nhà nƣớc và các trƣờng Cao đẳng
nghề đối với hoạt động đào tạo nghề trong thời kỳ tới.
4
Tuy nhiên, hiện nay trong các văn bản chính thức, cũng nhƣ trong đời
sống xã hội, thuật ngữ “dạy nghề”, hoặc“đào tạo nghề” đƣợc dùng khá phổ
biến, có ý nghĩa tƣơng đồng.
Dạy nghề theo điều 5 của luật dạy nghề của nước ta đƣợc kỳ họp lần
thứ 10, Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006 có nêu: “Dạy nghề là
hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp
cần thiết cho người học nghề để có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau
khi hoàn thành khóa học”.
Theo cách tiếp cận của luận văn này, đào tạo nghề được quan niệm
như sau:
Đào tạo nghề là hoạt động dạy nghề trong cơ sở dạy nghề của hệ thống
giáo dục và đào tạo quốc dân, nhằm truyền đạt về kiến thức và kỹ năng thực
6
hành cho ngƣời học nghề, để ngƣời học nghề có đƣợc trình độ, kỹ năng, kỹ
xảo và đạt đƣợc những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề
đáp ứng đƣợc yêu cầu việc làm của thị trƣờng lao động.
Thực chất quan niệm đào tạo nghề được cụ thể như sau:
Là đào tạo ngƣời lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đạt
đƣợc những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề, tốt nghiệp
các khóa đào tạo đƣợc cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề.
- Mục tiêu của đào tạo nghề: Là đào tạo ngƣời lao động có kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lƣơng tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều
kiện cho ngƣời lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng. Đào tạo nghề đƣợc kết hợp chặt
chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với rèn luyện kỹ năng thực hành, để sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn.
- Dạy nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho
ngƣời học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực
hành một số công việc của một nghề; có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời học
nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp
tục học lên trình độ cao hơn.
- Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những ngƣời chƣa có nghề, gồm ngƣời
đến tuổi lao động chƣa đƣợc học nghề, hoặc những ngƣời trong độ tuổi lao
động nhƣng trƣớc đó chƣa học nghề.
- Đào tạo nghề bổ sung: Là bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết và
kỹ năng thực hành cho những ngƣời đã có nghề, để họ nâng cao trình độ lý
thuyết, kỹ năng, kỹ xảo của nghề đang làm.
- Đào tạo lại nghề: Là đào tạo nghề mới cho những ngƣời đã có nghề
nhƣng do yêu cầu cần sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, chuyển
đổi mặt hàng sản xuất mà nghề đang làm không đáp ứng đƣợc yêu cầu hoặc
không đƣợc sử dụng.
8
- Đào tạo liên thông: Là loại hình đào tạo căn cứ vào chƣơng trình đào
tạo, giúp cho ngƣời học nghề khi chuyển từ trình độ đào tạo thấp lên trình độ
cao hơn của một nghề hoặc chuyển sang học ngành nghề trình độ đào tạo
khác không phải học lại những nội dung đã học.
- Xét rộng hơn, đào tạo nghề còn gắn liền với đào tạo và phát triển nhân
lực. Đó chính là gắn đào tạo nghề tại các trƣờng nghề với thị trƣờng lao động,
tại đó các công ty, doanh nghiệp nhận học viên tốt nghiệp các trƣờng nghề sẽ
Khái niệm:
Trƣờng cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của điều lệ Trƣờng cao đẳng
nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trƣờng cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
c. Chức năng, nhiệm vụ trường cao đẳng nghề
Chức năng, nhiệm vụ:
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở
trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho
ngƣời học năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có sức
khỏe, đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục
học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động.
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình,
học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh học nghề.
- Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,
cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ lao động - TB&XH.
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trƣờng đủ
về số lƣợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định
của pháp luật.
10
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học,
- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật
chất của Trƣờng, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính
của Trƣờng.
- Đƣợc nhà nƣớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; đƣợc hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao theo đơn
đặt hàng; đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi về thuế và tín dụng theo quy định
của pháp luật.
- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật
1.1.2. Chính sách Nhà nước về đào tạo nghề
a. Khái niệm chính sách Nhà nước về đào tạo nghề
Ta có thể khái niệm chính sách nhà nước về đào tạo nghề là tổng thể
các biện pháp tác động của nhà nƣớc có liên quan đến đào tạo nghề và các
ngành có liên quan, nhằm tác động vào hoạt động đào tạo nghề theo những
mục tiêu nhất định, trong một thời hạn nhất định. Nhƣ vậy, tùy theo định
hƣớng mục tiêu lâu dài hay trƣớc mắt mà nhà nƣớc có những biện pháp thích
hợp để tác động vào đào tạo nghề coi đó nhƣ là công cụ để quản lý, điều tiết
sự phát triển của lĩnh vực đào tạo nghề.
Khái niệm về phát triển đào tạo nghề:
Phát triển đào tạo nghề tại các trƣờng cao đẳng nghề là tạo nên những
năng lực mới tích cực cho toàn hệ thống các Trƣờng cao đẳng nghề về số
lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu, sự thích ứng với môi trƣờng trên các bình diện sau:
- Phát triển từ ít đến nhiều (mở rộng quy mô học sinh, tăng số lƣợng
các Trƣờng cao đẳng nghề, tăng nguồn lực ).
- Phát triển từ hẹp đến rộng (đa dạng hóa các loại hình sở hữu, phƣơng
thức đào tạo, ngành nghề đào tạo để mở rộng từ ít nghề đến nhiều nghề để tạo
cơ hội nghề nghiệp, lập nghiệp cho ngƣời lao động ).
- Phát triển từ thấp đến cao (từ nghề có kỹ thuật thấp đến nghề có trình
độ cao; nâng cao chất lƣợng đào tạo để tiếp cận với trình độ đào tạo trong khu
vực phát triển toàn diện).
Nhƣ vậy ta có thể thấy rằng, chính sách phát triển đào tạo nghề là một
trong những công cụ quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề.
13
Sơ đồ 1.1. Hệ thống QLNN về đào tạo nghề
c. Chính sách Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường
cao đẳng nghề
Theo điều 7 Luật dạy nghề, thì chính sách của Nhà nƣớc về phát triển
đào tạo nghề gồm các nhóm chính sách sau:
- Đầu tƣ mở rộng mạng lƣới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lƣợng dạy
nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc; góp phần thực hiện phân luồng học sinh
tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề
cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của ngƣời lao động; đào tạo
sinh khảo thí,
cấp bằng nghề
Thanh kiểm tra
Hợp tác quốc tế
về đào tạo nghề
14
giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; đầu tƣ đào tạo các nghề thị trƣờng lao động có nhu cầu,
nhƣng khó thực hiện xã hội hóa.
- Thực hiện xã hội hóa hoạt động dạy nghề, khuyến khích các tổ chức,
cá nhân Việt nam, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở
nƣớc ngoài thành lập cơ sở dạy nghề. Khuyến khích nghệ nhân và ngƣời có
tay nghề cao tham gia dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền
thống và các ngành nghề ở nông thôn. Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong
hoạt động dạy nghề và đƣợc hƣởng ƣu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy
định của pháp luật.
- Hỗ trợ các đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách ngƣời có công, quân
nhân xuất ngũ, ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời thuộc hộ nghèo, ngƣời tàn tật,
trẻ em mồ côi không nơi nƣơng tựa, ngƣời trực tiếp lao động trong các hộ sản
xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tƣợng chính sách xã hội
khác nhằm tạo cơ hội cho họ đƣợc học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm,
trung ƣơng đến tận cơ sở hoạt động một cách đồng bộ, kịp thời và một đội
ngũ cán bộ công chức có đủ năng lực và phẩm chất để làm nhiệm vụ này. Hệ
thống đó chính là nền hành chính công.
Thứ ba là, sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo. Chính sách kinh tế xã
hội bao giờ cũng thể hiện quan điểm chính trị, lợi ích của giai cấp. Vì vậy, rất
có thể một chính sách đƣa ra vấp phải sự phá hoại, chống đối của các lực
lƣợng thù địch trong và ngoài nƣớc, cũng sẽ không tránh khỏi những khó
khăn, phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hƣởng trong quá trình thực hiện. Điều đó
đòi hỏi các nhà lãnh đạo đất nƣớc - những nhân vật quan trọng trên chính
trƣờng, những ngƣời có quyền quyết định chính sách cũng nhƣ quyết định
việc tổ chức thực thi chính sách phải cƣơng quyết, có đủ quyết tâm và bản
lĩnh để thực hiện chính sách đến thắng lợi cuối cùng nếu thấy rằng đó là một
chính sách đúng đắn và hợp lòng dân.
Thứ tư là, phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của đại đa số quần
chúng nhân dân. Một chính sách quản lý Nhà nƣớc về đào tạo nghề chỉ có thể
thành công nếu nó đƣợc nhân dân ủng hộ và tin tƣởng. Các chính sách đƣợc
16
ủng hộ rộng rãi của nhân dân là những chính sách phục vụ lợi ích chính đáng
của đa số. Tuy nhiên ngƣời dân chƣa ủng hộ chính sách vì họ chƣa hiểu đúng
ý đồ và lợi ích do chính sách đem lại.
d. Sự cần thiết nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo nghề có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục
quốc dân, bởi giáo dục đào tạo nghề trực tiếp tạo ra lao động có trình độ tay
nghề cho xã hội. Đào tạo nghề nhằm giúp ngƣời học nghề có đƣợc các kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghề nghiệp ở trình độ chuyên môn nhất
định. Đồng thời, qua dạy nghề ngƣời học có đƣợc các kiến thức và cơ sở khoa