Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học Phổ Thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NÔNG THỊ BĂNG TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nông Thị Băng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung
học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng" được hoàn thành với sự

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Ở nước ngoài 5
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2. Các khái niệm cơ bản. 12
1.2.1. Khái niệm quản lý 12
1.2.2. Khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống 19
1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống 25
1.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống 29
1.3.1. Kỹ năng giao tiếp 29
1.3.2. Kỹ năng tự nhận thức 29
1.3.3. Kỹ năng đặt mục tiêu 30
1.3.4. Kỹ năng kiên định và từ chối 30
1.3.5. Kỹ năng xác định giá trị 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.3.6. Kỹ năng ra quyết định 30


2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống 61
Tiểu kết chương 2 63
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG TRONG BỐI CẢNH
HIỆN NAY 64
3.1. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.2. Đề xuất một số biện pháp 66
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống
cho cán bộ, giáo viên 66
3.2.2. Tăng cường công tác bồi dưỡng về kỹ năng tổ chức các hoạt động
giáo dục kỹ năng sống 68
3.2.3. Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá chất lượng GD KNS 69
3.2.4. Tăng cường phối hợp lực lượng Gia đình - Nhà trường - Xã hội 71
3.2.5. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, văn nghệ, TDTT, các cuộc thi 73
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 74
Tiểu kết chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1. Kết luận 78
2. Khuyến nghị 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

10
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
11
THPT
Trung học phổ thông
12
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về sự cần thiết của giáo dục kỹ năng sống 48
Bảng 2.2. Mức độ rất cần thiết của những kỹ năng sống đối với học sinh 48
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ tự tin của giáo viên về kỹ năng của chính họ 49
Bảng 2.4a: Tự đánh giá của hiệu trưởng về việc xây dựng kế hoạch giáo
dục kỹ năng sống 50
Bảng 2.4b: Đánh giá của cán bộ, giáo viên về việc xây dựng kế hoạch
giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng 51
Bảng 2.5a. Tự đánh giá của hiệu trưởng về công tác tổ chức và chỉ đạo
thực hiện giáo dục kỹ năng sống 55
Bảng 2.5b. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về công tác tổ chức và chỉ đạo
thực hiện giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng 56
Bảng 2.6a. Tự đánh giá của hiệu trưởng về công tác kiểm tra, đánh giá
hoạt động giáo dục kỹ năng sống 58
Bảng 2.6b. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh 59
Bảng 2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức giáo dục kỹ năng sống 62
Bảng 3.1. Tổng hợp khảo sát về mức độ cần thiết 75


Thực tế giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói riêng đã đạt
được nhiều thành tựu, tuy nhiên còn thiên lệch về mặt học vấn, gia đình, nhà
trường chưa quan tâm nhiều đến GD KNS cho HS, do vậy hiện tượng lệch
chuẩn về hành vi đạo đức, các biểu hiện thiếu văn hóa trong HS vẫn thường
xuyên xảy ra, nguy cơ bạo lực học đường có chiều hướng ngày càng gia tăng.
Các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng là những trường có
99,50% HS là dân tộc thiểu số, do giao thông đi lại và điều kiện kinh tế còn
nhiều khó khăn, mỗi dân tộc có truyền thống, phong tục khác nhau, ít được tiếp
xúc giao tiếp với các đối tượng khác nhau nên KNS của các em HS còn hạn chế.
Các trường đã tiến hành công tác GD KNS cho các em HS và đã thu
được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ hạn chế do nhiều
nguyên nhân khác nhau trong đó có công tác tổ chức GD KNS là một trong
những nguyên nhân của thực trạng là do công tác quản lý giáo dục nói chung,
quản lý GD KNS nói riêng chưa được quan tâm một cách thoả đáng. Hiệu
trưởng nhà trường, cán bộ quản lý giáo dục chưa thực sự sát sao với hoạt động
GD KNS cho HS THPT. Vì vậy cần phải có những nghiên cứu về thực trạng,
nguyên nhân để từ đó đề xuất biện pháp để nâng cao chất lượng GD KNS góp
phần giáo dục toàn diện cho HS.
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: "Tổ chức giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tổ chức GD KNS, đề
xuất một số biện pháp tổ chức GD KNS cho người hiệu trưởng trường THPT
nhằm nâng cao hiệu quả GD KNS cho HS trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng góp phần giáo dục toàn diện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

Gồm mở đầu và 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở trường trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường trung học phổ thông ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Chương 3. Biện pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường trung học phổ thông ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong bối
cảnh hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Có thể nhận định rằng trong những thập kỷ qua, vấn đề KNS đã được
nhiều nước trên thế giới quan tâm. KNS bắt đầu xuất hiện trong một số chương
trình giáo dục của UNICEF. Trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị
sống” (Living values). Chương trình này được UNESCO, Uỷ ban UNICEF của
Tây Ban Nha và Hiệp hội hành tinh, tổ chức Brahma và các chuyên gia giáo
dục UNICEF (New York) tham gia. Khái quát các công trình nghiên cứu về
KNS ở nước ngoài có thể nêu lên hai hướng nghiên cứu chính sau:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu các KNS trong lao động, công việc, trong
hành nghề: Theo hướng này có thể kể đến các công trình sau:
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ thành lập một Uỷ ban thư ký về rèn luyện
các KN cần thiết. Thành viên của Uỷ ban đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Giáo dục, kinh doanh, người lao động nhằm mục đích thúc đẩy nền kinh tế
bằng nguồn lao động KN cao và công việc thu thập cao.
Tác giả Stephen R. Covey đã viết cuốn (7 thói quen của người thành
đạt). Đây là một cuốn sách đã nổi tiếng từ hàng chục năm nay trên khắp thế

and Development) đã nghiên cứu về các KN cơ bản trong công việc. Kết luận
được đưa ra là có 13 KN cơ bản cần thiết để thành công trong công việc:
1. KN học và tự học (Learning to learn)
2. KN lắng nghe (Listening skills)
3. KN thuyết trình (Oral communication skills)
4. KN giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
5. KN tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6. KN quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7. KN đặt mục tiêu/tạo động lực làm việc (Goal setting/motivation skills)
8. KN phát triển cá nhân và sự nghiệp (Péonai and career development
skills)
9. KN giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
10. KN làm việc nhóm (Teamwork)
11. KN đàm phán (Negotiation skills)
12. KN tổ chức công việc (OrganiZattional effectiveness)
13. KN lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Như vậy, những nghiên cứu trên đã chú trọng đến việc hình thành và
phát triển những KNS cơ bản trong công việc, trong lao động để có thể đem lại
hiệu quả cao, còn các lĩnh vực khác như trong giáo dục, sức khỏe ít được quan
tâm và nghiên cứu hơn.
Chính phủ Anh có cơ quan chuyên trách về phát triển KN cho người lao
động. Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and
Curriculum Authority) cũng đưa ra danh sách các KN quan trọng bao gồm: KN
tính toán; KN giao tiếp; KN tự học và nâng cao năng lực cá nhân; KN sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông; KN giải quyết vấn đề; KN làm việc với
con người.
Cục phát triển lao động WDA (Workforce Development Agency) của
Singgapore đã nghiên cứu và thiết lập hệ thống các KN hành nghề ESS

-
.
1.1.2. Ở Việt Nam
:
:
.
1996 - .
01/009: “
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

.
niên
) [12].
: “ ”
(nă
, KN [15].
:
:
giao thông.
- -
-
[6].
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ng xuyên [1].
UNICEF đã hỗ trợ xây dựng tài liệu GD KNS cho HS tiểu học miền núi
bao gồm những nội dung bổ trợ như giáo dục KN an toàn giúp các em biết
phòng tránh hoặc xử lý những tai nạn về sông nước, điện giật, sét đánh giáo
dục trẻ em gái ở miền núi với các KN tự nhận biết mình thuộc giới nào, giữ vẻ

các KN cơ bản như: KN giao tiếp; Xác định giá trị; KN đương đầu với cảm
xúc, căng thẳng; KN giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực. Kết quả của việc
hình thành những KN này là giáo dục cho các em có cách sống tích cực trong
xã hội hiện đại, là xây dựng hoặc thay đổi hành vi ở các em theo hướng tích
cực phù hợp mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên cơ sở
giúp HS có tri thức, giá trị, thái độ và KN phù hợp [18].
Từ các công trình nghiên cứu về KNS ở Việt Nam, Bộ GD&ĐT đã đưa
vào chương trình GD KNS cho HS THPT tập trung nghiên cứu, giáo dục và
thực hành KN gồm: KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN giao tiếp; KN ra
quyết định, KN kiên định, KN đạt mục tiêu.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được
các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì
quản lý là một khoa học.
Nhà triết học V.G.Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoa học
là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng phát triển xã hội và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

hướng sự vận động xã hội cho phù hợp khuynh hướng ấy, phát hiện và giải
quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sự
thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đường lối
đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối
tương quan giữa những lực lượng xã hội, một đường lối gắn bó, chặt chẽ với
nền kinh tế và sự phát triển tinh thần xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

hệ thống gồm bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá; tổ chức; lãnh đạo/chỉ đạo
và kiểm tra.
Trong bốn chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hoá là nền tảng của
quản lý. Bởi vì đó là việc xây dựng các định hướng và đưa ra quyết định tổ
chức thực hiện trong thời gian nhất định của tổ chức. Chức năng kế hoạch hoá
bao gồm việc xác định sứ mệnh, dự báo tương lai của tổ chức trên cơ sở thu
thập thông tin về thựuc trạng của tổ chức tù đó xác định mục tiêu dựa trên việc
tính toán các nguồn lực, các giải pháp. Mục đích của việc lập kế hoạch là lựa
chọn một đường lối hành động mà một tổ chức nào đó và mọi bộ phận của nó
phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
Chức năng tổ chức là sắp xếp, tuyển chọn xác định một cơ cấu định
trước về các vai trò của từng con người đảm đương trong một cơ sở thông qua
việc phân tích công việc, đề ra nhiệm vụ để lựa chọn người vào việc và cả việc
tính toán phân bổ nguồn lực khác để xây dựng cơ chế làm việc thích hợp, như
vậy tổ chức là công cụ quản lý.
Để tổ chức cơ sở hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện
chức năng chỉ đạo. Đây là quá trình tác động điều khiển con người làm cho họ
nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu cảu tổ chức. Người
quản lý phải ra quyết định, có thông báo, hướng dẫn để động viên mọi thành
viên trong tập thể hăng hái làm việc.
Chức năng kiểm tra là việc đánh giá và điều chỉnh các hoạt động nhằm
đạt tới các mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Kiểm tra đánh giá là kết quả của việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế để
điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo. Để công tác kiểm tra đánh giá
chính xác, sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi cần xây dựng các tiêu chí
(chuẩn) để thực hiện kiểm tra đánh giá, sử dụng các phương pháp phù hợp, thu
thập thông tin đầy đủ, sau đó phân tích thông tin để đánh giá.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý và có mối quan

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS [7].
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong một
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường. Vì thế
quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo
dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo.
Quản lý nhà trường về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác. Ở đây
những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sư
phạm đến đối tượng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhà
trường. Đó là hệ thống tác động có phương hướng, có mục đích, có một quan
hệ qua lại lẫn nhau, phụ thuộc nhau.
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những
quy luật chung của quản lý, đồng thời có những quy luật chung của quản lý,
đồng thời có những đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường khác với các loại
quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người
GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục. Trong đó mọi thành viên của nhà
trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình.
Sản phẩm của nhà trường là nhân cách người HS được hình thành trong quá
trình học tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được
xã hội thừa nhận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status