Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi tại nhà thiếu nhi thành phố thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ THANH MAI

TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO THIẾU NHI TẠI NHÀ THIẾU NHI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ THANH MAI

TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO THIẾU NHI TẠI NHÀ THIẾU NHI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tính


thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo
dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Ban lãnh đạo và toàn thể đồng
nghiệp nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung cấp
thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài. Dù đã có
rất nhiều cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Mai

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv

thành phố ................................................................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tổ chức giáo dục KNS cho thiếu nhi
tại Nhà thiếu nhi thành phố ........................................................................... 32
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ........................................................................ 32
1.5.2. Các yếu tố khách quan ..................................................................... 33
Kết luận chương 1.............................................................................................. 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO THIẾU NHI TẠI NHÀ THIẾU NHI THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN ...................................................................... 36
2.1. Khái quát về Nhà thiếu nhi Thành phố Thái Nguyên và tổ chức khảo sát. 36
2.1.1. Vài nét về Nhà Thiếu nhi Thành phố Thái Nguyên ........................ 36
2.1.2. Tổ chức khảo sát .............................................................................. 37
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho Thiếu nhi tại Thành phố
Thái Nguyên ................................................................................................. 38
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục
kỹ năng sống cho Thiếu nhi tại Thành phố Thái Nguyên ...................... 38
2.2.2. Thực trạng nội dung giáo dục kỹ năng sống cho Thiếu nhi tại Thành
phố Thái Nguyên ....................................................................................... 41
2.2.3. Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống
cho thiếu nhi tại Thành phố Thái Nguyên ................................................. 46
2.2.4. Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho Thiếu nhi
tại Thành phố Thái Nguyên ....................................................................... 49
2.3. Thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi tại Nhà thiếu
nhi thành phố Thái Nguyên ........................................................................... 52

iv


2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi tại
Nhà thiếu nhi thành phố Thái Nguyên ...................................................... 52

3.2.5. Huy động nguồn tài chính và cơ sở vật chất tạo điều kiện để tổ chức
giáo dục KNS cho học sinh tại Nhà thiếu nhi ........................................... 76
3.2.6. Tổ chức tuyên truyền, quảng cáo nội dung chương trình, hoạt
động giáo dục tới các nhà trường để thu hút thiếu nhi tới sinh hoạt tại
Nhà thiếu nhi ............................................................................................. 78
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục KNS cho Thiếu
nhi tại Nhà Thiếu nhi thành phố Thái Nguyên .......................................... 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp tổ chức giáo dục KNS cho học sinh tại
Nhà Thiếu nhi ................................................................................................ 83
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp đề xuất ............................. 83
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................... 83
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm .................................................................... 83
3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm ................................................................... 83
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................... 84
Kết luận chương 3.............................................................................................. 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................. 87
1. Kết luận...................................................................................................... 87
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 90
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBQL

: Cán bộ quản lý

GD-ĐT


THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TNCS

: Thanh niên cộng sản

TNTP

: Thiếu niên tiền phong

TP

: Thành phố

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của GV, CBQL về giáo dục kỹ năng sống ...................... 39
Bảng 2.2: Nhận thức của GV, CBQL về ý nghĩa của việc giáo dục KNS cho HS40
Bảng 2.3: Đánh giá của GV và HS về nội dung giáo dục KNS cho HS ........... 43
Bảng 2.4: Đánh giá của GV , CBQL về môi trường giáo dục KNS ..................... 47
Bảng 2.5: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dục KNS cho HS thông

, các em cần
phải được giáo dục và định hướng đúng đắn về kỹ năng sống để phát triển toàn
diện về tâm lý, thái độ sống, giao tiếp và hiểu biết, tương tác với xã hội. Việc
giáo dục kỹ năng sống giúp các em làm chủ suy nghĩ, cảm xúc và hành động
của mình, giúp các em tự tin, có ý thức tốt về giá trị bản thân và duy trì các mối
quan hệ tốt hơn. Nhưng điều quan trọng hơn nữa chính là việc các em có thể
vận dụng những kỹ năng sống một cách linh hoạt để đối đầu và vượt qua những
áp lực tâm lý về công việc, học tập cũng như các mối quan hệ phức tạp khác
trong cuộc sống, tránh khả năng bị sa ngã hay bị ảnh hưởng tiêu cực bởi môi
trường sống.

1


Kỹ năng sống chính là năng lực của mỗi người giúp giải quyết những nhu
cầu và thách thức của cuộc sống một cách có hiệu quả. Hiện nay tại các nước
phương Tây, việc đưa giáo dục kỹ năng sống vào trường học từ rất sớm đã giúp
cho giới trẻ có được những điều kiện tốt để phát huy được tính chủ động sáng tạo
trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống. Tại Việt Nam hiện nay,
tuy vẫn còn nhiều mới mẻ, nhưng việc trang bị kỹ năng sống cho thiếu nhi cũng
đã và đang nhận được sự quan tâm ủng hộ của mọi người.
Cũng như những địa phương khác, Thành phố Thái Nguyên đã có nhiều
nỗ lực trong đổi mới nội dung, mục tiêu giáo dục, đưa giáo dục kỹ năng sống
vào chương trình giáo dục cho giới trẻ nói chung và các em thiếu nhi nói riêng.
Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế về phương thức và nội dung truyền tải
nên hiệu quả chưa cao. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Tổ chức Giáo
dục Kỹ năng sống cho Thiếu nhi tại Nhà Thiếu nhi Thành phố Thái
Nguyên” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về giáo dục kỹ năng sống, làm rõ thực tiễn

7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
* Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân loại hệ thống hóa, khái quát hóa
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiệm sư phạm

3


8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho thiếu
nhi tại Nhà thiếu nhi thành phố;
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho thiếu nhi tại
Nhà thiếu nhi Thành phố Thái Nguyên;
Chƣơng 3: Các biện pháp tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho thiếu nhi
tại Nhà Thiếu nhi Thành phố Thái Nguyên.

4


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

HIV/AIDS.
Ở Việt Nam, một trong những cơ sở nghiên cứu đưa Giáo dục kỹ năng
sống vào giáo dục đào tạo là “Trung tâm nghiên cứu giáo dục đạo đức công
dân”, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam. Một trong những người có những
nghiên cứu mang tính hệ thống về kĩ năng sống và Giáo dục kỹ năng sống ở
Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình. Tác giả và cộng sự đã triển khai
nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức kĩ năng sống và đề xuất yêu cầu
tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục và Giáo dục kỹ năng sống ở nhà trường
phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng Giáo dục kỹ năng sống cho người học
từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên ở Việt Nam. Tác giả đã xây dựng được khung lí luận về giáo dục
Giáo dục kỹ năng sống từ xác định thuật ngữ, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung,
nguyên tắc, phương pháp giáo dục cho đến đánh giá kết quả và tác động của
giáo dục Giáo dục kỹ năng sống.
Năm 2005, bắt đầu có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu được triển khai
liên quan đến giáo dục kỹ năng sống trong các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông như: Dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ “Giáo dục dân số và
sức khoẻ sinh sản vị thành niên thông qua hoạt động ngoại khoá trong nhà
trường”; đề tài cấp Bộ “Giáo dục một số kỹ năng sống cho học sinh trung học
phổ thông”, mã số B. 2005- 75- 126 do trung tâm nghiên cứu Giáo dục học,
trường Đại học Sư phạm Hà Nội triển khai.
Bên cạnh những nghiên cứu liên quan đến giáo dục kỹ năng sống trong
giáo dục phổ thông, còn có một số tài liệu nghiên cứu khác đề cập đến giáo dục
kỹ năng sống trong giáo dục thường xuyên. Tiêu biểu là một số Dự án hợp tác
giữa Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục với văn phòng UNESCO Hà
Nội:“Giáo dục kỹ năng sống ở trung tâm học tập cộng đồng” (2005); “Giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” (2006).

6




Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh phổ thông đã
có một số công trình luận văn thạc sĩ nghiên cứu như tác giả Nguyễn Thị Luân(
2013); Nguyễn Thanh Xuân( 2014) và nhiều công trình nghiên cứu khác vv…
Nhìn chung, đề tài kỹ năng sống đã được nghiên cứu và khai thác không ít
và cũng đã được một số trường phổ thông và trung tâm đưa vào tích hợp trong
giảng dạy các môn. Tuy nhiên hiện vẫn chưa có bài viết nào đi sâu vào các biện
pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho các em thiếu nhi ở một trung tâm giáo
dục ngoài nhà trường dành cho thiếu nhi như Nhà thiếu nhi. Đây chính là đóng
góp mới của tác giả gửi gắm trong bài viết, nhằm đề ra những giải pháp và biện
pháp thực hiện hiệu quả.
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Kỹ năng sống
Có nhiều công trình nghiên cứu về KN và đưa ra nhiều khái niệm khác
nhau, qua nghiên cứu chúng tôi thấy nổi lên ba khuynh hướng sau:
- Khuynh hướng thứ nhất
KN được xem xét nghiêng về kỹ thuật hành động phù hợp với mục đích
và điều kiển hoạt động mà con người đã nắm vững.
Quan điểm này có các tác giả như: Kruchexky,V.A, A.G.Covaliop,
Rudin, V.X.
Theo Kruchexky, V.A. thì “ KN là các phương thức hoạt động những cái
gì con người đã nắm vững”. Ông cho rằng, khi nắm vững phương thức hành
động là con người đã có KN, không cần đến kết qủa của hành động. [10]
A.V.Petrovxki: KN là sự vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để lựa chọn
thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đề ra. [17]
A.G.Covaliop lại cho rằng: KN là phương thức thực hiện hành động phù
hợp với mục đích và điều kiện của hành động. [11]
- Khuynh hướng thứ hai
Xem xét KN nghiêng về mặt năng lực con người, khẳng định KN được

- Tính đầy đủ, hợp lý, sự thành thạo, tính linh hoạt, tính hiệu quả là tiêu
chuẩn quan trọng để xác định mức độ hình thành và phát triển của KN. Một

9


hành động chưa thể được gọi là KN nếu còn mắc nhiều lỗi vụng về, các thao
tác diễn ra theo khuôn mẫu, cứng nhắc, hiệu quả công việc thấp.
- KN không phải sinh ra đã có, KN là sản phẩm của hoạt động thực tiễn.
Đó là quá trình con người vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vào hoạt
động thực tiễn để đạt được mục đích đề ra.
Như vậy, KN nghiêng về năng lực của con người để thực hiện các công
việc có kết quả trong đó bao hàm cả quan niệm KN là kỹ thuật hành động. Điều
này đã chỉ ra cho chúng ta thấy khi sự vận dụng tri thức vào thực tiễn một cách
thuần thục thì mới đạt được kết quả công việc có chất lượng tốt. Muốn có KN,
trước hết phải có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu biết về nội dung công việc
mà KN hướng vào tri thức về bản thân KN như qui trình luyện tập từng thao tác
riêng lẻ cho đến khi thực hiện một hành động đúng với mục đích đề ra.
Xét về tổng quát: KN được hiểu là sự thực hiện hoạt động một cách
thành thạo, linh hoạt sáng tạo phù hợp với các mục tiêu trong những điều kiện
khác nhau. Con người chỉ có thể hành động có hiệu quả khi biết sử dụng tri
thức và vận dụng tri thức trong hành động để thực hiện nhiệm vụ tương ứng.
Như vậy, trong KN có tri thức, không chỉ có tri thức về phương thức hành động
mà còn là tri thức về giá trị của hành động. KN bao giờ cũng gắn với một hành
động hay một hoạt động nào đó, thể hiện sự chọn lựa và vận dụng tri thức,
những kinh nghiệm đã có để thực hiện hành động cho phù hợp với mục tiêu và
điều kiện cụ thể.
“Kỹ năng sống” là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa
tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động. Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và
đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày. Kỹ năng

bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự
cân bằng giữa kiến thức, thái độ, hành vi. Kĩ năng sống là năng lực cá nhân
để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hành ngày,
đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ
gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động
(làm gì, và làm như thế nào).[12]

11


Trong tài liệu về giáo dục Kỹ năng sống hợp tác với UNICEF , kỹ năng
sống được phân loại như sau: [22]
+ Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình gồm: Kỹ năng tự nhận thức;
lòng tự trọng; Sự kiên định; Đương đầu với cảm xúc; đương đầu với căng thẳng.
+ Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm: Kỹ năng
quan hệ/ tương tác liên nhân cách; sự cảm thông; đứng vững trước áp lực tiêu
cực của bạn bè hoặc của người khác; thương lượng giao tiếp có hiệu quả.
+ Các kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm các kỹ năng:
Tư duy phê phán; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề.
Dù là khái niệm của WHO định nghĩa kỹ năng sống dưới hình thức biểu
hiện của năng lực tâm lý xã hội hay khái niệm của UNICEF định nghĩa kỹ năng
sống qua diễn biến và phương thức biểu đạt của nó thì tựu chung lại, các khái
niệm này đều công nhận kỹ năng sống theo nghĩa rộng, bao hàm nhiều kĩ năng
trong lĩnh vực, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Bản chất của
kỹ năng sống là kĩ năng tự quản lí bản thân và kĩ năng xã hội, cân bằng giữa lý
thuyết và thực tiễn, giữa nhận thức và hành vi. Đó là khả năng làm chủ bản
thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã
hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
Theo tôi: Kỹ năng sống là những thao tác, hành động của con người
được thực hiện một cách thuần thục, giúp họ tương tác với người khác và

trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến
thức, thái độ, hành vi. [12]
Kĩ năng sống được hình thành thông qua quá trình xây dựng những hành
vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp
người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp. Vì vậy, Giáo
dục Kỹ năng sống là một quá trình với những hoạt động giáo dục cụ thể
nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh biết cách chuyển dịch kiến thức (cái
học sinh biết) và thái độ, giá trị (cái học sinh nghĩ, cảm thấy, tin tưởng)
thành hành động thực tế (làm gì và làm cách nào) một cách tích cực và

13


mang tính chất xây dựng. Tương ứng với quá trình đó, phương pháp giáo dục
Kỹ năng sống chủ yếu được áp dụng là các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
cực như: hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu trường hợp điển hình,
đóng vai, trò chơi, ...
1.2.3. Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi
Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi là thực hiện các hình thức
giáo dục, thông qua quá trình rèn luyện và phát triển khả năng làm chủ bản
thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng,
xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. Từ đó, giúp cho
các em có cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng hoặc thay đổi ở
các em các hành vi theo hướng tích cực phù hợp với mục tiêu phát triển toàn
diện nhân cách dựa trên cơ sở giúp các em có tri thức, giá trị, thái độ và kỹ
năng phù hợp.
Tổ chức giáo dục KNS cho thiếu nhi tại cung văn hóa thiểu nhi là cách
thiết kế, săp xếp, huy động các nguồn lực của nhà quản lý nhằm tiến hành các
hoạt động trải nghiệm cho thiếu nhi một cách đa dạng, phong phú qua đó hình
thành, phát triển KNS cho thiếu nhi.

Thứ ba: Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải
tổ lại, hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác
xã hội và tâm lí, nhân cách. Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều
hướng cho sự trưởng thành thực thụ của cá nhân.
Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu
thuẫn trong qúa trình phát triển. Sự phức tạp thể hiện qua tính hai mặt của hoàn
cảnh phát triển của trẻ: một mặt có những yếu tố thúc đẩy phát triển tính cách
của người lớn, mặt khác hoàn cảnh sống của các em có những yếu tố kìm hãm
sự phát triển tính người lớn như phần lớn thời gian các em bận học, ít có nghĩa
vụ khác với gia đình, phụ thuộc kinh tế, xã hội vào cha mẹ v.v...
* Vị thế của thiếu niên trong gia đình đã đƣợc thay đổi. Các em được
thừa nhận như một thành viên tích cực, được giao những nhiệm vụ cụ thể:
Chăm sóc em nhỏ, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, lao động phục vụ bản thân, tham

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status