ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG NGHĨA KIÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Tính HÀ NỘI – 2013 1
CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
BCH
Ban chấp hành
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
Cơ sở vật chất
CNH
Công nghiệp hóa
ĐVTN
Đoàn viên thanh niên
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDKNS
Giáo dục kỹ năng sống
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GS.TS
Giáo sư, Tiến sỹ
HĐ
Hoạt động
HĐH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đội ngũ, giáo viên THPT huyện Văn Giang
từ năm 2010 đến năm 2013…………………………………………….
34
Bảng 2.2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Văn Giang
trong ba năm học 2010-2011; 2011-2012; 2012-2013…………………
35
Bảng 2.3: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Dương Quảng
Hàm trong ba năm học 2010 - 2011; 2011- 2012; 2012- 2013
36
Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Nguyễn Công
Hoan trong hai năm học 2011- 2012; 2012- 2013………………
37
Bảng 2.5: Đối tượng khảo sát………………………………………….
38
Bảng 2.6: Nhận thức của PHHS và HS về sự cần thiết của hoạt động
GDKNS………………………………………………………………
38
Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng về một số KNS của học sinh
các trường THPT huyện Văn Giang………………………………………
40
Bảng 2.8: Nhận thức của giáo viên về trách nhiệm GDKNS…………
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý BCH Đoàn trường tham gia HĐ
GDKNS……………………………………………………………….
59
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý việc tích hợp GDKNS thông qua
hoạt động GDNGLL……………………………………………………
61
Bảng 2.19. Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra đánh
giá hoạt động giáo dục KNS của BGH nhà trường………………
64
Bảng 3.1: Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ môn Sinh lớp 11
78
Bảng 3.2: Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ môn GDCD lớp
10
79
Bảng 3.3: Kế hoạch hoạt động của Đoàn trường
82
Bảng 3.4: Kế hoạc tích hợp GDKNS vào hoạt động GDNGLL……….
88
Bảng 3.5. Đối tượng khảo sát…………………………………………
96
Bảng 3.6. Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp
đề xuất………………………………………………
97
Bảng 3.6. Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề
xuất………………………………………………
Danh mục các bảng, biểu,
iii
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………
2
3. Giả thuyết khoa học …………………………………………………
2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu………………………………….
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………
3
6. Gới hạn phạm vi nghiên cứu…………………………………………
3
7. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………….
4
8. Đóng góp mới của luận văn………………………………………….
5
9. Cấu trúc luận văn ……………………………………………………
5
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG…………………………… 6
Tiểu kết chương 1………………………………………………………
31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH
HƢNG YÊN…………………………………………………………
32
2.1. Sơ lược tình hình giáo dục huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên……
32
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của Huyện Văn Giang - Hưng Yên….
32
2.1.2. Khái quát về Giáo dục THPT của Huyện Văn Giang……………
33
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống của các trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên………………………………………………………………. 37
2.2.1. Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo
dục kỹ năng sống………………………………………………………
38
2.2.2. Đánh giá thực trạng về kỹ năng sống của học sinh các trường THPT
huyện Văn Giang…………………………………………………………
66
Chƣơng 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN GIANG,
TỈNH HƢNG YÊN…………………………………………………
68
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp ………………………
68
3.1.1. Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu GDTHPT ………
68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong hoạt động GDKNS ….
68
3.1.3. Biện pháp quản lý phải tác động vào các nhân tố của hoạt động
quản lý GDKNS……………………………………………………….
71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của hoạt động GDKNS…….
71
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của hoạt động GDKNS………
72
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh
trong nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên……………
72
3.2.1. Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
phù hợp với học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường……………
95
Tiểu kết chương 3
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………….
101
1. Kết luận……………………………………………………………
101
2. Khuyến nghị
102
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
102
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên
103
2.3. Với các nhà trường
102
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….
104
PHỤ LỤC………………………………………………………………
107
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt"
Điều 2 Luật giáo dục được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: " Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
10
(CNXH); hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
1.2. Về mặt thực tiễn
Hiện nay nhận thức về kỹ năng sống, cũng như việc thể chế hóa giáo dục
kỹ năng sống trong giáo dục phổ thông ở nước ta chưa thật cụ thể. Việc
hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các cấp
học, bậc học còn nhiều hạn chế. Các chương trình giáo dục kỹ năng trong các
nhà trường hiệu quả không cao, công tác quản lý chưa sát sao. Hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh còn rất lúng túng, việc quản lý và chỉ đạo thực
hiện giáo dục kỹ năng sống chưa triệt để, hình thức tổ chức hoạt động giáo
dục kỹ năng sống còn đơn điệu, chưa thực sự thu hút được học sinh tích cực
tham gia hoạt động.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn Cao học, chuyên ngành Quản lý
giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các trường trung học phổ thông
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tác giả đề xuất những biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của nhà trường THPT Dương
Quảng Hàm và các trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên để nâng
cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
nhằm nâng cao kết quả giáo dục toàn diện của nhà trường.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trong 3 nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên là:
12
THPT Văn Giang, THPT Dương Quảng Hàm, THPT Nguyễn Công Hoan.
- Các hoạt động nghiên cứu: Hoạt động lồng ghép giáo dục KNS trong
công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn thanh niên, hoạt động GDNGLL, hoạt
động tích hợp giáo dục KNS vào các môn văn hoá …
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:
các văn bản về chủ chương, chính sách, quy định, định hướng của Đảng,
Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo
Hưng Yên về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; các
sách báo, các bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục học,….làm cơ
sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng bảng hỏi nhằm tìm hiểu
thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà
trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nhằm phân tích kết quả của
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh để khẳng định tính hiệu quả
của các biện pháp quản lý
* Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập thông tin có liên quan đến thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong giai đoạn hiện nay khi xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng
tiến bộ thì nhu cầu học tập của con người càng lớn. Con người có nhu cầu
muốn học để hiểu biết, để làm việc, để tự khẳng định bản thân và để hòa nhập
tốt hơn với cộng đồng ngày càng tiến bộ. Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống
cho giới trẻ nói chung và cho học sinh trong nhà trường THPT hiện nay là vô
cùng cấp thiết. Giáo dục kỹ năng sống trở thành 1 trong 5 nội dung của phong
trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” do Bộ Giáo
dục và Đào tạo phát động theo chỉ thị số 40/2008/TC-BGDĐT do Bộ trưởng
ký ngày 22/07/2008. Trong quá trình học tập tại trường Đại học Giáo dục và
thời gian nghiên cứu tài liệu về giáo dục kỹ năng sống tác giả xin được hệ
thống về hoạt động giáo dục kỹ năng sống như sau:
1.1.1. Ở ngoài nước
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa nội dung GDKNS vào trong
nhà trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đã có 143
13. Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia – BCA)
và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of
Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và
Khoa học (the Department of Education, Science and Training – DEST) và
Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority -
ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002).
Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu
cầu bắt buộc phải có. Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng
16
cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức
thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến
lược của tổ chức. Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:
1. Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
2. Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)
3. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
4. Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
5. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)
6. Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills)
7. Kỹ năng học tập (Learning skills)
8. Kỹ năng công nghệ (Technology skills)
Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng
cho người lao động. Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada
(Human Resources and Skills Development Canada – HRSDC) có nhiệm vụ
xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada
nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng
cuộc sống. Bộ này cũng có những nghiên cứu đề đưa ra danh sách các kỹ
năng cần thiết đối với người lao động. Conference Board of Canada là một tổ
chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu
phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường ”.
Tham gia chương trình này có ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ. Khái
niệm kỹ năng sống được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất
lượng giáo dục và kỹ năng sống” do tổ chức UNESCO tài trợ được tổ chức tại
Hà Nội từ ngày 23 – 25/10/2003. Từ đó những người làm công tác giáo dục ở
Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống và vấn đề cần thiết phải giáo dục
kỹ năng sống cho thế hệ trẻ.
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho
xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998
và đã tái bản nhiều lần. Trong đó, trang bị cho học sinh sinh viên nắm vững
18
hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệ
trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi,
phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại. Những kết quả nghiên cứu trên
đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong sách giáo
khoa ở Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của môn Giáo dục
công dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước.
Một trong những người có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kỹ
năng sống và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình. Tác giả và
cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về kỹ năng
sống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục và GDKNS ở
nhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học
từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên ở Việt Nam. Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướng
trong tương lai để đẩy mạnh GDKNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam.
Nội dung GDKNS được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị
40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội dung thứ ba
và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới
quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần
thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm,
các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung.
Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được
định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các
cách tiếp cận khác nhau:
20
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng
cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ
để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm
như thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem
xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố
và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định.
- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là
trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm
tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con
người nên hiểu con người”. Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
Sơ đồ 1.1. Khái quát quá trình quản lý
- Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lý
bao gồm 8 vấn đề sau: xác định nhu cầu – thẩm định và phân tích dữ liệu –
xác định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân
Bộ phận quản lý
(Chủ thể quản lý)
Bộ phận bị quản lý
(khách thể quản lý)
Mục tiêu
22
phối các nguồn lực, lập chương trình hành động ) – triển khai công việc –
điều chỉnh – đánh giá – sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá
trình quản lý tiếp theo.
- Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêu
trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
1. Kế hoạch
2. Tổ chức
3. Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp )
cũng như chất lượng.
“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý
của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo
dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất" [26].
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì vậy cần tập trung giải quyết tốt
các vấn đề xã hội để phục vụ công tác giáo dục. Ngoài ra, quản lý giáo dục
còn được xem như quản lý một hệ thống giáo dục gồm tập hợp các cơ sở giáo
dục như trường học, các trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp dạy nghề mà đối
tượng quản lý là đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất kỹ thuật, các
phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập.
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ
ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo
dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục
nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.2. Quản lý trường học
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập
hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo
24
dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường [37, tr205 ].
Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD - ĐT, nơi quản lý
nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô. Có hai cấp trung gian quản lý trường học
là Sở GD - ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng Giáo dục ở các quận, huyện. Cấp