Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐOÀN THỊ THU TRANG
VẬN DỤNG DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
KHI DẠY HỌC CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG”
VẬT LÝ 11 NÂNG CAO NHẰM PHÁT HUY TÍNH SÁNG TẠO
CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thái Nguyên, năm 2014
Thái Nguyên, năm 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Tô Văn Bình đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong
quá trình hoàn thành luận văn này. Đối với tác giả thầy luôn là một tấm gương
sáng về tinh thần làm việc khoa học và sự quan tâm bồi dưỡng thế hệ trẻ.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo trong tổ
Phương pháp giảng dạy vật lý, Ban chủ nhiệm khoa vật lý, Phòng sau đại học –
Trường ĐHSP Thái Nguyên, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường THPT
Thành phố Cao Bằng, trường THPT Bế Văn Đàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân, các
anh chị học viên lớp cao học Lý K20 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả: Đoàn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
Trang
Mục lục i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu. 3
3. Giả thuyết khoa học. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4
6. Phương pháp nghiên cứu. 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 5
8. Bố cục của luận văn. 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN
DỤNG DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM
PHÁT HUY TÍNH SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI 6
1.1. Phát huy tính sáng tạo của học sinh THPT trong dạy học 6
1.1.1 6
1.1.2. Đặc điểm và các đặc trưng cơ bản của tính sáng tạo của học sinh 6
1.1.3. Mối liên hệ giữa tư duy sáng tạo với các phẩm chất trí tuệ khác 7
1.1.4. Các biện pháp hình thành và phát huy tính sáng tạo của HS 11
1.1.5. Cách kiểm tra đánh giá tính sáng tạo của học sinh 13
1.2. Quan niệm về dạy và học. 13
1.2.1 Bản chất của hoạt động dạy trong quan điểm dạy học hiện đại 13
1.2.2 Bản chất của hoạt động học trong quan điểm dạy học hiện đại 14
1.2.3. Sự tương tác trong quan hệ dạy và học trong quan điểm dạy học hiện đại. 15
1.2.4. Phương pháp dạy học theo xu hướng tích cực 17
sinh THPT miền núi. 40
2.2.1 Tiến trình giảng dạy bài số 1 40
2.2.2 Tiến trình giảng dạy bài số 2 51
2.2.3. Tiến trình giảng dạy bài số 3 59
Kết luận chương 2 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chƣơng 3.THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 71
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 71
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm 71
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 71
3.2. Đối tượng và phương pháp của thực nghiệm sư phạm 71
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm 71
3.2.2. Phương pháp của thực nghiệm sư phạm 72
3.3. Đánh giá kết quả TNSP 74
3.3.1. Cơ sở để đánh giá kết quả TNSP 74
3.3.2. Kết quả của TNSP 75
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN CHUNG 91
KIẾN NGHỊ 92
PHỤ LỤC 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập của lớp TN và ĐC 72
Bảng 3.2: Bảng tổng kết mức độ hứng thú, tích cực, chú ý nghe giảng của
lớp TN và lớp ĐC 76
Bảng 3.3. Bảng phân phối thực nghiệm - bài kiểm tra 1 77
Bảng 3.4. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 1 78
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 79
Bảng 3.6. Bảng phân phối thực nghiệm - bài kiểm tra 2 81
Bảng 3.7. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 2 82
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 83
Bảng 3.9. Bảng phân phối thực nghiệm - bài kiểm tra số 3 85
Bảng 3.10. Bảng xếp loại - bài kiểm tra số 3 86
Bảng 3.11. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 3 87
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số thống kê qua ba bài kiểm tra TNSP 89 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tâm lý của hoạt động học 14
Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ người dạy - người học và đối tượng dạy học trong
quá trình dạy học 16
Hình 1.3: Chu trình sáng tạo V.G. Ra- zu- mốp- xki 26
độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt
một chiều, ghi nh
dạng, chú ý các hoạt động xã hội , nghiên cứu khoa học.” Trong đó
sáng tạo là một thành phần quan trọng tạo nên năng lực của HS.
Trước những yêu cầu trên, ngành giáo dục đã có nhiều đổi mới về chương
trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học. Đặc biệt là việc đổi mới phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
pháp dạy học ở trường phổ thông. Nhiều giáo viên đã chú ý khắc phục việc dạy
học theo lối truyền thụ một chiều, thiên về lý thuyết, xa rời thực tiễn Đã có
nhiều phương pháp dạy học hiện đại được nghiên cứu và vận dụng trong các
trường phổ thông, trong đó có phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn
đề. Trong phương pháp này, học sinh được tổ chức hoạt động nhận thức thông
qua việc phát hiện và giải quyết vấn đề. Nhờ đó học sinh tích cực, chủ động, tự
giác tham gia hoạt động học, tự mình tìm ra tri thức cần chiếm lĩnh.
Nghiên cứu về vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy
học đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục được thực hiện như:
Nguyễn Uy Đức - Vận dụng dạy học theo chủ đề trong dạy học chương
“Từ vi mô đến vĩ mô” – Lớp 12 THPT ban nâng cao (Luận văn thạc sĩ – ĐHSP
TPHCM- Năm 2009).
Trần Văn Hữu – Dạy học theo chủ đề và sự vận dụng nó vào giảng dạy
phần kiến thức “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 THPT với sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin. (Luận văn thạc sĩ – ĐHSP TPHCM- Năm 2005).
Nghiên cứu vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học
một số kiến thức chương “Từ trường”- Vật lí 11 nâng cao THPT nhằm phát huy
tính sáng tạo cho học sinh THPT miền núi.
3. Giả thuyết khoa học.
Nếu tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với quan
điểm của dạy học hiện đại và đặc điểm dạy học vật lí trong trường phổ thông thì
sẽ phát huy được tính sáng tạo của học sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát huy tính sáng tạo của học sinh
THPT.
- Nghiên cứu quan điểm của dạy học hiện đại và dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề.
- Nghiên cứu đặc điểm của học sinh THPT miền núi tại địa bàn nghiên
cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nghiên cứu thực trạng việc vận dụng quan điểm dạy học phát hiện và
giải quyết vấn đề theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh tại địa bàn
nghiên cứu.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc, đặc điểm chương “Từ trường” Vật lí 11
nâng cao. Điều tra thực trạng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề khi dạy học
chương “Từ trường” – Vật lí 11 nâng cao theo hướng phát huy tính sáng tạo của
học sinh.
- Đề xuất các biện pháp vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
trong dạy học vật lí cho học sinh THPT nhằm phát huy tính sáng tạo của học
sinh.
- Thiết kế tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề khi dạy học
chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao nhằm phát huy tính sáng tạo của học
sinh.
- Thiết kế ba bài học chương Từ trường theo hướng phát hiện và giải
quyết vấn đề để phát huy tính sáng tạo của học sinh.
- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên.
8. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo phần chính của
luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh THPT miền núi
Chương 2. Vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề một số bài
học chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao nhằm phát huy tính sáng tạo của học
sinh THPT miền núi
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC
PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM PHÁT HUY TÍNH SÁNG
TẠO CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI
1.1. Phát huy tính sáng tạo của học sinh THPT trong dạy học
1.1.1
. Theo từ điển (Việt Nam) thì sáng tạo là tìm ra cái mới,
cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. Nội dung khái
niệm sáng tạo gồm hai ý chính: có tính mới (khác với cái cũ, cái đã biết) và có
lợi ích (giá trị hơn cái cũ).
. Tất nhiên cái mới này phải
mang lại lợi ích cho xã hội.
1.1.2. Đặc điểm và các đặc trƣng cơ bản của tính sáng tạo của học sinh
học.[27][28]
1.1.3. Mối liên hệ giữa tƣ duy sáng tạo với các phẩm chất trí tuệ khác
1.1.3.
Tư duy sáng tạo có mối liên hệ chặt chẽ với các thành phần khác của năng
lực trí tuệ như: tính tự giác, tích cực, tính tự lực.
Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể
thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết
những vấn đề học tập, nhận thức. Tính tích cực của học sinh có mặt tự phát và
mặt tự giác:
Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu
kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khác nhau. Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dưỡng, phát triển chúng
trong dạy học.
Mặt tự giác: Là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượn
. Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan
sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học.
Tính tích cực nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn
từ nhu cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lưu văn hóa Hạt
nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tư duy của cá nhân được
tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng.
Tính tích cực nhận thức và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với
nhau nhưng không phải là một. Có một số trường hợp, tính tích cực học tập thể
hiện ở hành động bên ngoài, mà không phải là tính tích cực trong tư duy.
.
, phẩm chất,
nhu cầu học tập và khả năng tự tổ chức học tập, cho phép người học phát hiện
vấn đề, tự giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, đánh giá hoạt động của mình, tạo cơ sở
hướng dẫn để biết tự mình tra sách, tìm tài liệu tại thư viện hay bằng những
phương tiện khác như tìm trên mạng, vv. . .để bổ sung sự hiểu biết của mình.
Mỗi người để có thể phát huy được khả năng của mình đều phải nhờ một nền
giáo dục đào tạo nghiêm túc, cho họ những kiến thức cơ bản đầy đủ.
Năng lực sáng tạo gắn liền với kĩ năng, kĩ xảo vào vốn hiểu biết của chủ
thể. Trong bất cứ lĩnh vực HĐ nào, càng thành thạo và có kiến thức sâu rộng thì
ngày càng nhạy bén trong dự đoán, đề ra được nhiều dự đoán, nhiều phương án
để lựa chọn, càng tạo điều kiện cho trực giác phát triển. Bởi vậy, không thể rèn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
luyện năng lực sáng tạo tách rời, độc lập với học tập kiến thức về một lĩnh vực
nào đó.[27][28]
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa năng lực giải quyết vấn đề và tƣ duy sáng tạo
Dạy học theo cách truyền thống thì chỉ lo cung cấp kiến thức cho người
học, vì kiến thức được xem như là của báu đã được chuẩn bị sẵn, người học chỉ
cần chiếm giữ được càng nhiều càng tốt. Còn dạy học theo cách "giải quyết vấn
đề" thì kiến thức mà người học cần có để giúp anh ta giải quyết được bài toán
phải do chính anh ta tìm ra, sáng tạo ra qua một tiến trình tìm hiểu bài toán, đặt
vấn đề, tưởng tượng các mối liên quan, đặt giả thuyết và so sánh, đánh giá các
giả thuyết, lựa chọn giả thuyết thích hợp, rồi tiếp đó dùng các kiến thức đã có
cùng với các giả thuyết mới để đề xuất các lời giải cho bài toán, đánh giá các lời
giải cho đến khi tìm được lời giải thoả đáng, có thể chấp nhận được. Như vậy,
"giải quyết vấn đề" thực tế là một quá trình sáng tạo của người học, người học
phải tự mình vận dụng các năng lực trí tuệ của mình để liên tục tưởng tượng, tìm
kiếm, sáng tạo, để rồi có được cái cảm giác là tự mình sáng tạo ra cái kiến
thức mà mình cần có. [27][28]
1.1.3.4. Mối quan hệ giữa tự học và tƣ duy sáng tạo
Qua những sáng tạo được thể hiện từ thời Thomas Edison đến thời Bill
Gates, giới khoa học kỹ thuật ngày càng nhận thấy giữa sáng tạo và việc tự học
Tổ chức quá trình nhận thức vật lí theo chu trình sáng tạo sẽ giúp cho HS
trên con đường HĐ nhận thức, biết được: chỗ nào có thể suy nghĩ dựa trên
những hiểu biết đã có, chỗ nào phải đưa ra kiến thức mới, giải pháp mới. Việc
tập trung sức lực vào chỗ mới đó sẽ giúp cho HĐ sáng tạo có hiệu quả, rèn luyện
cho tư duy trực giác biện chứng nhạy bén, phong phú. Trong nhiều trường hợp,
GV có thể giới thiệu cho HS kinh nghiệm sáng tạo của các nhà bác học. Bất kì ở
đâu và bất cứ lúc nào, sự sáng tạo chỉ có thể xảy ra trong khi GQVĐ, nghĩa là
trong khi giải quyết nhưng trở ngại, vướng mắc trên con đường nhận thức.
1.1.4.2. Làm bài tập sáng tạo
Ở trên, ta đã xem xét việc rèn luyện tính sáng tạo cho HS trong quá trình
xây dựng kiến thức mới. Ngoài ra, trong dạy học vật lí, người ta còn xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
những loại bài tập riêng vì mục đích này và được gọi là bài tập sáng tạo. Trong
loại bài tập này, ngoài việc phải vận dụng một số kiến thức đã học, HS bắt
buộc phải có những ý kiến độc lập mới mẻ, không thể suy ra một cách lôgíc từ
những kiến thức đã học. Có hai loại bài tập sáng tạo là bài tập thiết kế và bài
tập nghiên cứu. Trong bài tập thiết kế đòi hỏi HS phải đề xuất một thiết bị để
thỏa mãn yên cầu tạo ra một hiện tượng vật lí nào đó. Trong bài tập nghiên cứu
yêu cầu HS nghiên cứu để giải thích một hiện tượng nào đó mới gặp.
1.1.4.3. Hƣớng dẫn học sinh tự học
T
ph ọ . Nguyên Thủ
tướng Phạm Văn Đồng (1969), đã nói: “Điều chủ yếu không phải là nhồi nhét
một mớ kiến thức hỗn độn… mà là phương pháp suy nghĩ.
.
Trong việc tự học người học phải xác định rõ mục tiêu có thái độ thích
hợp với các tình huống cụ thể; phải chú ý đến các đặc điểm của việc tự học và
phải biết xử lí thông tin. Các yếu tố ấy có quan hệ qua lại và tác động đến nhau.
tương tác thống nhất, biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học: Giáo viên,
học sinh và tài liệu hoạt động dạy.
1.2.1 Bản chất của hoạt động dạy trong quan điểm dạy học hiện đại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo giáo sư Phạm Hữu Tòng: Bản chất của hoạt động dạy là hành động
(hành động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức) và do đó, trong
dạy học giáo viên cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của
người học để qua đó người học chiếm lĩnh được tri thức, đồng thời phát triển trí
tuệ và nhân cách toàn diện của mình.
1.2.2 Bản chất của hoạt động học trong quan điểm dạy học hiện đại
Theo quan điểm dạy học hiện đại: Sự học phải là quá trình hình thành
và phát triển của các dạng thức hành động xác định của người học, đó là sự
thích ứng của chủ thể với tình huống học tập thích đáng thông qua sự đồng
hoá (hiểu được, làm được) và sự điều tiết (có sự biến đổi về nhận thức của
bản thân), qua đó người học phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách của
bản thân.
Sự học là một hoạt động có ý thức của người học bao gồm một hệ thống
các thành tố có quan hệ và tác động qua lại: Một bên là động cơ, mục đích,
phương tiện, còn bên kia là hoạt động, hành động và thao tác. [2]
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tâm lý của hoạt động học
Hoạt động của chủ thể tồn tại tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt
động đó. Hoạt động có đối tượng cấu thành từ các hoạt động, hành động gồm
Hoạt động
Hành động
Thao tác
Động cơ
Mục đích
trong đó bao hàm các yếu tố cần có đối với sự phát triển của người học mà xã
hội đặt ra và các cách để giải quyết chúng.